Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI HỒNG ĐĂNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các từ viết tắt

vii


1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu của đề tài

4

1.3

Câu hỏi nghiên cứu

5

1.4

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5

1.5

Đóng góp mới của luận án



2.1.4

Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

21

2.1.5

Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

24

2.2

Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

31

2.2.1

Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên thế giới

31

iii


2.2.2


Điều kiện kinh tế - xã hội

42

3.2

Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích

45

3.2.1

Phƣơng pháp tiếp cận

45

3.2.2

Khung phân tích

46

3.3

Chọn điểm nghiên cứu

47

3.3.1


49

Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Nam Định

3.4.4

49

Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định

50

3.5

Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu

50

3.5.1

Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

50

3.5.2

Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp


56

iv


PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH

62

4.1

Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định

62

4.1.1

Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động
trong tỉnh

4.1.2

62

Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động
ngoài tỉnh

4.2

81

4.3

Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định

87

4.3.1

Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề

87

4.3.2

Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

87

4.4

Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định

91

4.4.1

Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh
giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề


92

Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh
giá của lao động nông thôn đang học nghề

4.4.4

91

105

Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Nam Định

107

Các nhân tố bên ngoài

107

v


4.5.2

Các nhân tố bên trong

108



5.1.1

130

130

Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tỉnh Nam Định

130

5.1.2

Định hƣớng

131

5.1.3

Mục tiêu

131

5.2

Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Nam Định

5.2.1

6.2

Kiến nghị

148

Danh mục các công trình đã công bố

150

Tài liệu tham khảo

151

Phụ lục

158

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC
ASEAN
CCN
CĐN
CLĐTN
CSDN
DN
DNTX

Doanh nghiệp
Dạy nghề thƣờng xuyên
Đảm bảo chất lƣợng
Đào tạo nghề
Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product)
Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)
Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế
(International Organization for Standardization)
Khu công nghiệp
Lao động
Lao động nông thôn
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
Lao động thành thị
Lực lƣợng lao động
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nông thôn mới
Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
(Rapid Rural Appraisal)
Sơ cấp nghề
Sản xuất kinh doanh
Trung cấp nghề
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng
(Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement)
Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management)
Thị trƣờng lao động
Trung ƣơng
Ủy ban nhân dân

vii


47

3.4

Các điểm đại diện đƣợc chọn để nghiên cứu

48

3.5

Nội dung, nguồn và phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp

50

3.6

Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát phục vụ nghiên cứu

54

3.7

Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề theo ILO 500

57

3.8

Mức chất lƣợng đào tạo của cơ sở dạy nghề theo từng khoảng điểm đƣợc
đánh giá


Lao động qua đào tạo nghề tại 150 đơn vị khảo sát

65

4.4

Tổng hợp nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai
đoạn 2010 - 2015

4.5

66

Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao
động trong tỉnh Nam Định

67

4.6

Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015

68

4.7

Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định tại thị
trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh



85

Nguồn tài chính đầu tƣ vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh
Nam Định

86

4.13

Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014)

87

4.14

Số lƣợng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các
ngành kinh tế

88

4.15

Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề

88

4.16

Số lƣợng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tƣợng 1 đã qua đào tạo

4.21

Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp 101

4.22

Đánh giá của ngƣời lao động về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề phi
nông nghiệp

4.23

102

Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn

4.24

106

Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ chế tổ
chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo

4.25

Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của tổ chức đào
tạo đến chất lƣợng đào tạo

4.26



4.30

117

Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của giáo trình,
tài liệu học tập đến chất lƣợng đào tạo

4.31

Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của cơ sở vật
chất, trang thiết bị đến chất lƣợng đào tạo

4.32

118

120

Đánh giá của giáo viên và ngƣời lao động về ảnh hƣởng của dịch vụ
ngƣời học đến chất lƣợng đào tạo

121

x


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT



Đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời học về chất lƣợng đào tạo nhóm các
nghề nông nghiệp

4.6

99

Đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời học về chất lƣợng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn

4.7

100

Đánh giá của ngƣời sử dụng lao động về mức độ đáp ứng yêu cầu công
việc ngƣời học các nghề phi nông nghiệp

4.8

Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn các nghề
thông qua khả năng đáp ứng yêu cầu công việc

4.9

116

Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề về ảnh hƣởng của
chƣơng trình đào tạo đến chất lƣợng đào tạo


111

Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề về ảnh hƣởng của tổ
chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo

4.12

109

Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề về ảnh hƣởng của tổ
chức đào tạo đến chất lƣợng đào tạo

4.11

104

Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề về ảnh hƣởng của cơ
chế tổ chức quản lý đến chất lƣợng đào tạo

4.10

103

120

Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề về ảnh hƣởng của dịch
vụ ngƣời học đến chất lƣợng đào tạo

xi



30

3.1

Khung phân tích nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

46

4.1

Quy trình mở lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn

77

xii


DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
2.1

Tên hình
Mô hình hoá khái niệm quản lý chất lƣợng

3.1

Bản đồ tỉnh Nam Định

Trang


123

Ý kiến của đại diện cơ sở dạy nghề công lập về mức hỗ trợ kinh phí đào
tạo nghề cho lao động nông thôn

4.5

123

Ý kiến của đại diện cơ sở dạy nghề ngoài công lập về mức hỗ trợ kinh
phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn

xiv

124


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Bùi Hồng Đăng
Tên Luận án: Nghiên cứu nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tỉnh Nam Định.
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực

Mã số: 62 34 04 04

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá, làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng cao chất

- Luận án đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam
Định; trên cơ sở đó, xác định đƣợc 6 nhóm nhân tố ảnh hƣởng (gồm: cơ chế tổ chức quản lý
đào tạo; nhân lực; chƣơng trình, giáo trình và tài liệu học tập; cơ sở vật chất, trang thiết bị;
dịch vụ ngƣời học; nguồn tài chính và quản lý tài chính). Đã xác định đƣợc 20 chỉ tiêu cụ
thể đang tồn tại những bất cập cần có biện pháp khắc phục để nâng cao CLĐTN cho LĐNT
tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
- Luận án đã đƣa ra một số quan điểm, chỉ ra định hƣớng, xác định rõ mục tiêu
trong việc nâng cao CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định thời gian tới.
- Luận án đề ra đƣợc 3 nhóm giải pháp với 17 giải pháp cụ thể, 37 biện pháp trực
tiếp giải quyết vấn đề tồn tại hoặc làm tốt hơn, hiệu quả hơn các nội dung, công việc đã
thực hiện thời gian qua nhằm giúp nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định từ nay
đến năm 2020. Ngoài ra, luận án cũng đã đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ và cơ
quan quản lý trung ƣơng về ĐTN để khi áp dụng các giải pháp vào thực tế mang lại hiệu
quả cao nhất.
- Luận án là nguồn cung cấp thông tin khoa học về giải pháp nâng cao CLĐTN
cho LĐNT; là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về nội dung nâng cao CLĐTN cho
LĐNT tại các địa phƣơng khác và là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nƣớc
về ĐTN cho LĐNT đề ra các chính sách nhằm giúp cho quá trình triển khai hoạt động
này mang lại hiệu quả hơn trong thời gian tới tại Nam Định nói riêng và trên phạm vi cả
nƣớc nói chung.

xvi


THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Bui Hong Dang
Thesis title: A study on improving the quality of vocational training for rural labors in
Nam Dinh province.
Major: Human Resource Management


xvii


vocational training activities for rural labors in Nam Dinh province during the previous
time; systematically assesses the vocational training quality for rural labors in Nam
Dinh province of 2 occupational groups (agriculture and nonagriculture).
- The dissertation analyzes factors affecting the quality of vocational training for
rural labors in Nam Dinh province. There are six groups of factors (including: the
training management and organization mechanism; human resources; curriculum,
textbooks and study materials; facilities and equipment; services; finance resources and
financial management). The dissertation defines 20 specific criteria with limitations
which need overcoming to improve the quality of vocational training for rural labors in
Nam Dinh province in the near future.
- The thesis presents some viewpoints, proposes the orientation and clearly
defines the objectives of the improvement of the vocational training quality for rural
labors in Nam Dinh in the near future.
- The thesis proposses 3 groups of solutions with 17 specific solutions and 37
direct measures to solve the problems or implement the tasks better and more
effectively to improve the vocational training quality for rural labors in Nam Dinh
province until 2020. In addition, the dissertation offers some recommendations to the
related authorities when applying the solutions in reality in order to achieve the
maximum effectiveness.
- The thesis is a scientific information resource for solutions to improve the
quality of vocational training for rural labors; is a foundation for the next research on
improving the quality of vocational training for rural labors in other regions and is a
scientific foundation for the government to establish policies to implement the
vocational training for rural labors more effectively in Nam Dinh province and in
Vietnam.


LĐNT qua đào tạo đã tăng, nhƣng chất lƣợng đào tạo nghề (CLĐTN) cho LĐNT
còn rất nhiều bất cập, hạn chế. Theo Nguyễn Văn Đại (2012), “CLĐTN tuy có
đƣợc nâng lên nhƣng so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn còn thấp”; “ngƣời LĐ phải mất nhiều thời gian mới
tiếp cận đƣợc yêu cầu của cơ sở sử dụng LĐ”; ngoài ra, CLĐTN cho LĐNT cũng
chƣa đồng đều trên phạm vi cả nƣớc (Bộ LĐ-TB&XH, 2016). Nhƣ vậy, vấn đề

1


bất cập, hạn chế trong ĐTN cho LĐNT tại Việt Nam hiện nay chính là đào tạo
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của TTLĐ; do đó, LĐNT sau khi đƣợc ĐTN vẫn gặp
khó khăn trong tìm kiếm việc làm, cải thiện thu nhập và tự tạo việc làm.
Nam Định là một tỉnh nông nghiệp thuộc khu vực Nam đồng bằng Sông
Hồng có dân số là 1,846 triệu ngƣời, trong đó có 81,8% dân số sống ở khu vực
nông thôn; LĐNT chiếm 82,83% tổng LLLĐ của tỉnh; lực lƣợng LĐNT đang
làm việc trong các ngành kinh tế qua đào tạo khu vực nông thôn chỉ chiếm
11,05% (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Tỷ lệ LĐNT qua đào tạo thấp đã
phần nào ảnh hƣởng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh đã đề ra. Do đó, ĐTN cho LĐNT là một lựa chọn vừa sức nhằm nâng cao tỷ
lệ LĐNT qua đào tạo bởi yêu cầu đầu vào cho quá trình đào tạo không quá cao;
bên cạnh đó, việc Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27/11/2009 đã tiếp sức cho hoạt động ĐTN cho LĐNT phát triển mạnh mẽ hơn.
Tuy nhiên, sau hơn 5 năm triển khai hoạt động ĐTN cho LĐNT tại Nam Định
cho thấy các chính sách ƣu đãi đã khuyến khích LĐNT tích cực đăng ký học
nghề, số lƣợng LĐNT qua ĐTN đã tăng đáng kể giúp nâng cao tỷ lệ LĐNT qua
đào tạo; nhƣng CLĐTN ở một số nghề chƣa đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị
trƣờng (UBND tỉnh Nam Định, 2013), phần lớn LĐNT qua ĐTN vẫn gặp rất
nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm do chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu từ phía
ngƣời sử dụng LĐ; mức thu nhập của những ngƣời có việc làm còn thấp; khả

nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động tại Đà Nẵng”, trong công trình nghiên cứu
này khẳng định ĐTN phải gắn với nhu cầu thực tế tại địa phƣơng; tác giả cũng đề
ra đƣợc 3 nhóm giải pháp, gồm: đẩy mạnh việc ĐTN đặc biệt là đối với các
ngành dịch vụ; xem xét lại vấn đề quy mô và chất lƣợng đào tạo đại học để từ có
xác định vị trí của ĐTN một cách hợp lý hơn; coi trọng công tác đào tạo lại và
đào tạo nâng cao. v) Vũ Thị Phƣơng Oanh (2008) với nghiên cứu “Nâng cao
CLĐTN bằng biện pháp tăng cƣờng sự liên kết giữa trƣờng dạy nghề với doanh
nghiệp”; trong nghiên cứu này, tác giả đã đề ra đƣợc 2 nhóm giải pháp: nhóm
giải pháp cho cấp cơ sở (trƣờng, doanh nghiệp và ngƣời học nghề) và nhóm giải
pháp hoàn thiện thể chế, chính sách, khuyến khích quan hệ; nhìn chung, hƣớng
tiếp cận trong giải quyết vấn đề của tác giả khá phù hợp khi gắn kết giữa các
CSDN với doanh nghiệp (DN) tạo thành chuỗi cung ứng giữa đào tạo và sử
dụng; tác giả cũng đã cụ thể hoá nhóm giải pháp cho cấp cơ sở thông qua 4 vấn
đề gồm: liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chƣơng trình, đổi mới; liên kết
nhằm tăng cƣờng nguồn nhân lực - tài lực - vật lực trong ĐTN; liên kết tổ chức
quá trình đào tạo; liên kết về thông tin - dịch vụ; bản chất của sự liên kết này là
tác động đến các nhân tố ảnh hƣởng đến CLĐTN có sự phối hợp giữa nhà trƣờng
và DN, hay còn gọi là các nhân tố bên trong, các nhân tố tác động trực tiếp đến
CLĐTN; nhóm nhân tố còn lại chính là các nhân tố môi trƣờng, nhân tố bên
ngoài có tác động gián tiếp đến CLĐTN. vi) Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014) với
nghiên cứu “Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn”; trong nghiên cứu
này, nhóm tác giả đã xây dựng ra nhiều mô hình đào tạo khác nhau, tổ chức đào

3


tạo thí điểm tại một số địa phƣơng với một số nghề cụ thể để từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm trong ĐTN theo mô hình thí điểm; đặc biệt, trong nghiên cứu này đã
tổ chức thí điểm ĐTN “Đúc, dát đồng” tại thị trấn Ngô Đồng, huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định với “Mô hình đào tạo lao động nông thôn để xây dựng làng nghề


4


- Đánh giá thực trạng nâng cao CLĐTN cho LĐNT, CLĐNT cho LĐNT và
các nhân tố ảnh hƣởng đến CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định trong
thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:
- Tình hình nâng cao CLĐTN cho LĐNT và chất lƣợng ĐTN cho LĐNT
tỉnh Nam Định đang nhƣ thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định?
- Làm thế nào để nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời
gian tới?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên của đề tài là những vấn đề lý luận, thực tiễn về CLĐTN
cho LĐNT và các nhân tố ảnh hƣởng đến CLĐTN cho LĐNT.
- Đối tƣợng khảo sát của đề tài là các tác nhân liên quan đến CLĐTN cho
LĐNT nhƣ: các cơ quan quản lý Nhà nƣớc về ĐTN cho LĐNT, các CSDN,
LĐNT đã và đang học nghề, các đơn vị và các DN sử dụng LĐNT; quá trình
ĐTN cho LĐNT và sử dụng LĐNT qua ĐTN.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam
Định. Địa bàn khảo sát là các đơn vị hành chính mang tính đại diện cho các tiểu
vùng và lĩnh vực kinh tế của tỉnh Nam Định gồm 3 huyện và thành phố Nam
Định. i) Huyện Nghĩa Hƣng (vùng đồng bằng ven biển); ii) Huyện Mỹ Lộc (vùng
đồng bằng thấp trũng, ven đô); iii) Huyện Ý Yên (vùng đồng bằng thấp trũng,
phát triển làng nghề); iv) Thành phố Nam Định (vùng trung tâm công nghiệp dịch vụ).

tiêu và đề ra các giải pháp nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời
gian tới.

6


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Chất lượng
Chất lƣợng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy thuộc vào góc độ
nhìn nhận của từng chủ thể. Có thể nói chất lƣợng là một phạm trù tổng hợp về
kinh tế, kỹ thuật, văn hóa xã hội, tâm lý, thói quen và sự khen, chê.
Xét một các tổng thể, chất lƣợng đƣợc hiểu là một phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tƣợng, chỉ rõ nó là cái gì, phản ánh
tính ổn định tƣơng đối của sự vật - hiện tƣợng để phân biệt nó với sự vật - hiện
tƣợng khác. Chất lƣợng đƣợc coi là thuộc tính khách quan của sự vật và hiện
tƣợng. Chất lƣợng của sự vật, hiện tƣợng luôn đƣợc biểu hiện ra bên ngoài qua các
thuộc tính vốn có của nó. Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật - hiện tƣợng
lại làm một, gắn bó với sự vật nhƣ một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không
tách rời khỏi sự vật (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Tử điển bách khoa Việt
Nam, 1995). Ngoài ra, cũng có nhiều cách nhìn khác nhau về phạm trù chất lƣợng.
Theo Nguyễn Văn Nghiến (2001): “Chất lƣợng là tập hợp các đặc tính của
một thực thể (đối tƣợng) tạo cho thực thể (đối tƣợng) đó khả năng thoả mãn những
yêu cầu nêu ra hoặc tiềm ẩn”; Phó Đức Trù và Phạm Hồng (2002) cho rằng: “Chất
lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”.
Nhìn từ quan niệm của nhà sản xuất, Nguyễn Đình Phan (2002) cho rằng:

dạng LĐ đặc thù của con ngƣời. Nguyễn Văn Đại (2010) đã tổng hợp quan điểm
của các nhà Khoa học Nga khi mô tả khái niệm nghề là một loại hoạt động LĐ
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sinh tồn; ở Pháp
lại cho rằng nghề là một loại LĐ có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một ngƣời
để từ đó tìm đƣợc phƣơng tiện sống (dẫn theo Nguyễn Văn Đại, 2012).
Tại Việt Nam, hoạt động ĐTN đƣợc thể chế hoá bằng luật, theo Quốc hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam (2006), “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề
để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức,
lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm
tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nƣớc (Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, 2006).

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status