Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định (TT) - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI HỒNG ĐĂNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỈNH NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
MÃ SỐ: 62 34 04 04

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, 2017


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. TS. ĐINH VĂN ĐÃN
2. TS. NGUYỄN PHÚC THỌ

Phản biện 1:

PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2:

PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân

bên cạnh đó, việc Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 đã
tiếp sức cho hoạt động ĐTN cho LĐNT phát triển mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, sau hơn 5 năm
triển khai hoạt động ĐTN cho LĐNT tại Nam Định cho thấy các chính sách ưu đãi đã
khuyến khích LĐNT tích cực đăng ký học nghề, số lượng LĐNT qua ĐTN đã tăng đáng kể
giúp nâng cao tỷ lệ LĐNT qua đào tạo; nhưng CLĐTN ở một số nghề chưa đáp ứng nhu cầu
đa dạng của thị trường (UBND tỉnh Nam Định, 2013), phần lớn LĐNT qua ĐTN vẫn gặp
rất nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm do chưa đáp ứng được yêu cầu từ phía người sử
dụng LĐ; mức thu nhập của những người có việc làm còn thấp; khả năng tự tạo việc làm
của LĐNT sau ĐTN cũng rất hạn chế, đã có nhiều LĐNT sau khi tốt nghiệp tự tổ chức sản
xuất nhưng không mang lại hiệu quả, thậm chí là thất bại. Thời gian qua, chưa có công trình
nghiên cứu tổng thể nào để cập đến việc nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định; trong
khi đó, một số biện pháp cụ thể mà tỉnh đã áp dụng trong việc nâng cao CLĐTN cho LĐNT
cũng chưa mang lại hiệu quả cao.
Chính vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao CLĐTN cho LĐNT
tỉnh Nam Định thời gian tới là hết sức cấp thiết.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định thời
gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá, làm sáng tỏ và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng cao CLĐNT
cho LĐNT.
- Đánh giá thực trạng nâng cao CLĐTN cho LĐNT, CLĐNT cho LĐNT và các nhân
tố ảnh hưởng đến CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao CLĐNT cho LĐNT tỉnh Nam Định trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình nâng cao CLĐTN cho LĐNT và chất lượng ĐTN cho LĐNT tỉnh Nam
Định đang như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định?

Về mặt lý luận: Luận án đã góp phần hệ thống hoá, làm rõ và phát triển những vấn đề lý
luận nâng cao CLĐTN cho LĐNT; đặc biệt là việc định hình ra được khái niệm về CLĐTN
cho LĐNT và nội dung nâng cao CLĐTN cho LĐNT. Đồng thời, luận án cũng đã khái quát
được những kinh nghiệm nâng cao CLĐTN cho LĐNT ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm cho việc nâng cao CLĐTN cho LĐNT tại tỉnh Nam Định.
Về mặt thực tiễn: Luận án đã hệ thống được nhu cầu ĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định;
phân tích, đánh giá được thực trạng công tác nâng cao CLĐTN cho LĐNT và những kết quả
đạt được từ hoạt động ĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định thời gian qua. Luận án đã tiến hành
đánh giá một cách có hệ thống về CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định theo 2 nhóm nghề
(nông nghiệp và phi nông nghiệp); phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng đến CLĐTN cho
LĐNT tỉnh Nam Định. Trên cơ sở đó, luận án cũng đã đưa ra một số quan điểm, chỉ ra định
hướng, xác định rõ mục tiêu và đề ra các giải pháp nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam
Định trong thời gian tới.
2


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Chất lượng
Là cái làm nên phẩm chất giá trị của một vật, sự vật, hiện tượng. Chất lượng là khả
năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu
cầu của khách hàng và các bên có liên quan.
2.1.1.2. Đào tạo nghề
Là một quá trình giáo dục-đào tạo diễn ra từ khi bắt đầu đến khi kết thúc khóa học, tại
đây người dạy truyền đạt kiến thức, rèn luyện kỹ năng và giúp cho người học định hướng
được thái độ, nhân cách theo hướng chuẩn mực; quá trình này diễn ra liên tục, có sự biến đổi
để phù hợp với đối tượng học tập và môi trường. Song song với những hoạt động của người

khả năng thích ứng tốt hơn với công việc, giúp LĐNT cải thiện được thu nhập hoặc thậm chí là
có thu nhập cao, LĐNT học nghề có thể đạt được sự thăng tiến trong công việc với nghề đã học
và nếu không muốn đi “làm thuê” thì LĐNT hoàn toàn có thể tự tổ chức SXKD thành công.
- Phạm vi tác động nhằm nâng cao CLĐTN cho LĐNT: tác động ở phạm vi vĩ mô và
tác động ở phạm vi vi mô.
- Nguyên tắc nâng cao CLĐTN cho LĐNT: (1) Phải xác định là hoạt động định hướng
sự phát triển kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu của người học, các tổ chức sử dụng LĐ
và các bên liên quan. (2) Không có điểm bắt đầu và không có điểm kết thúc. (3) Là nhiệm
vụ của tất cả các bên liên quan; nó đòi hỏi sự nỗ lực của cả phía cung và phía cầu. (4) Được
thể hiện thông qua một hệ thống quản lý công khai và minh bạch. (5) Kết quả của chương
trình nâng cao CLĐTN cho LĐNT phải được đo lường và đánh giá qua từng thời kỳ. (6) Cải
tiến liên tục là nền tảng của chương trình nâng cao CLĐTN cho LĐNT.
- Quản lý chất lượng trong ĐTN cho LĐNT: là quá trình có tổ chức nhằm đảm bảo cho
người học sau khi kết thúc khóa học có đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp như đã
đề ra trong mục tiêu đào tạo của nghề mà LĐNT đó dự học.
2.1.2. Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
(1) Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên TTLĐ trong bối cảnh mở cửa hội nhập. (2) Đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. (3) Tăng khả năng ứng
dụng khoa học công nghệ vào SXKD trong nông nghiệp. (4) Đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ
cấu LĐ khu vực nông thôn. (5) Thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình. (6) Tăng cường sự ổn định
chính trị, an ninh, quốc phòng và góp phần phát triển giáo - đào tạo, nâng cao dân trí.
2.1.3. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.1.3.1. Đối tượng đào tạo nghề
- Những đặc điểm mang tính ưu điểm: (1) Chịu khó, cần cù lao động. (2) Có nhiều
kinh nghiệm thực tế trong lao động sản xuất lĩnh vực nông nghiệp. (3) Ham học hỏi.
- Những đặc điểm mang tính hạn chế: (1) Trình độ, thể lực hạn chế do kinh tế kém
phát triển, mức sống thấp. (2) Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp
cận thị trường thấp. (3) LĐNT nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản
xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.
2.1.3.2. Tính đa dạng của ngành nghề đào tạo

tại CSDN và đào tạo tại chính DN; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đào
tạo. (2) Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ quản lý đào tạo; đề cao yêu cầu về kỹ năng nghề và năng lực sư phạm với đội ngũ giáo
viên; phân loại đối tượng học nghề cho phù hợp với trình độ đào tạo và các chính sách hỗ trợ.
(3) Cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với đối tượng đào tạo; phân bổ thời gian hợp lý
giữa lý thuyết và thực hành theo hướng coi trọng trang bị kỹ năng nghề; thường xuyên rà soát
điều chỉnh chương trình đào tạo để phù hợp với thực tế. (4) Tăng cường đầu tư CSVC, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy và điều kiện làm việc của giáo viên, học tập của người học; liên kết
với DN để tận dụng CSVC, trang thiết bị tại DN cho quá trình đào tạo. (5) Tăng cường tuyên
truyền, tư vấn đề LĐNT lựa chọn nghề học phù hợp; nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn, giới
thiệu việc làm cho người học sau tốt nghiệp. (6) Tăng cường xã hội hoá hoạt động ĐTN cho
LĐNT để giảm gánh nặng tài chính từ ngân sách Nhà nước, thông qua việc kêu gọi DN và các
tổ chức khác tham gia hoặc hỗ trợ, tài trợ vào hoạt động ĐTN cho LĐNT.
PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM
ĐỊNH
Nam Định là tỉnh có diện tích tự nhiên khoảng 1.649,86 km2, địa hình chia thành 3
vùng rõ rệt: vùng đồng bằng thấp trũng, vùng đồng bằng ven biển và vùng trung tâm công
nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định. Dân số Nam Định khoảng 1.845.568 người, nam
chiếm khoảng gần 49% và nữ chiếm khoảng hơn 51% tổng số dân; LLLĐ chủ yếu tập trung
khu vực nông thôn, chiếm khoảng 83%, thành thị chiếm 17%.
5


- Lợi thế, thành tựu: (1) Vị trí địa lý nằm trong khu vực ảnh hưởng tam giác kinh tế Hà Nội
- Hải Phòng - Quảng Ninh. Địa hình đa dạng thuận lợi cho phát triển sản xuất đa ngành, đa lĩnh
vực. Khí hậu phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng, vật nuôi nhiệt
đới gió mùa. Có lợi thế phát triển kinh tế biển với 72km bờ biển. (2) Cơ cấu LĐ đang trong giai
đoạn dân số vàng khi LLLĐ chiếm khoảng 58,7% tổng dân số. (3) Cơ cấu kinh tế có sự chuyển
dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch vụ.


Mức thu nhập

Khả năng thích ứng

Cơ hội việc làm

Dịch vụ cho
ngƣời học

Nhân lực

Chƣơng
trình, giáo
trình, tài
liệu

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
Nhóm nghề
nông nghiệp

Nhóm nghề phi nông
nghiệp

3.3. CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.3.1. Chọn nghề đào tạo nghiên cứu
- Nhóm nghề nông nghiệp: nghề Trồng cây lương thực, thực phẩm; nghề Chăn nuôi
lợn nái, lợn thịt (2 nghề nông nghiệp truyền thống); nghề Trồng nấm (nghề nông nghiệp mới
so với phần lớn nông dân).
- Nhóm nghề phi nông nghiệp: nghề May công nghiệp (cung cấp chủ yếu cho các

tại các CSDN, đội ngũ GV, LĐNT học nghề, LĐNT đang làm việc và người sử dụng LĐ.
3.6. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN, SỐ LIỆU
Các số liệu sau khi thu thập được “làm sạch” được tiến hành tổng hợp và xử lý bằng
phần mềm xử lý số liệu Excel, SPSS.
3.7. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
(1) Phương pháp thống kê kinh tế (phân tổ, mô tả, so sánh). (2) Phương pháp cho
điểm. (3) Phương pháp đánh giá CLĐTN cho LĐNT (sử dụng bộ tiêu chuẩn ILO 500, Hệ
thống phân loại mục tiêu của Bloom, đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo…).
PHẦN 4. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
4.1. NHU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
4.1.1. Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh
Giai đoạn 2013-2016, nhu cầu ĐTN cho LĐNT của tỉnh trung bình khoảng 18.700
người/năm; trong đó nhóm nghề nông nghiệp chiếm khoảng 30%, nhóm nghề thuộc lĩnh
vực phi nông nghiệp chiếm khoảng 70% (Bảng 4.1).
7


Bảng 4.1. Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ thị trƣờng lao động trong tỉnh Nam Định
Đơn vị: Người

ST
T

Huyện/Thành phố

1
2
3
4

261
255
415
426
361
345
984
1.075
507
1.048
5.677

609
595
970
994
843
805
2.298
2.509
1.183
2.448
13.254

29,99

70,01

Năm 2014
Tổng


70,02

Năm 2015
Tổng

Nghề
nông
nghiệp

Nghề
phi
nông
nghiệp

875
252
588
842
234
546
1.352 405
942
1.750 492 1.148
1.440 408
952
1.034 346
806
3.150 945 2.205
3.283 978 2.282

1.360 405
945
1.152 344
801
3.150 942 2.198
3.260 977 2.277
1.457 437 1.017
3.540 1.061 2.473
18.526 5.539 12.907
100

30,03

69,97

Tổng

834
779
1.332
1.624
1.350
1.145
3.140
3.254
1.454
3.534
18.446
100


Kết quả khảo sát 40 LĐNT tỉnh Nam Định đang làm việc tại các tỉnh khác thông qua
hình thức phỏng vấn bằng điện thoại, trong đó có 20 người làm việc tự do, 20 người làm
việc tại các DN được thể hiện tại bảng 4.3.
Bảng 4.3. Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn tỉnh Nam Định
tại thị trƣờng lao động nội địa ngoài tỉnh
Đơn vị: %
Nhu cầu đào tạo
STT
Tiêu chí phân loại
Các loại hình

Không
Ngắn hạn (thời vụ)
58,33
41,67
1
Theo thời gian làm việc
Dài hạn (có xu hướng di cư)
64,29
35,71
Làm việc tự do
60,00
40,00
2
Theo nơi làm việc
Làm việc tại các DN
65,00
35,00
4.2. CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH

- Hiện nay, quy mô đào tạo nghề toàn tỉnh khoảng 30.200 người. Trong đó, đào tạo
trình độ CĐN chiếm 9,23%, đào tạo trình độ TCN 15,5%; đào tạo ngắn hạn (sơ cấp nghề và
dạy nghề thường xuyên) chiếm 75,2%.
- Cơ cấu đào tạo nghề cụ thể tại bảng 4.4.
Bảng 4.4. Quy mô đào tạo chia theo cơ cấu nghề
Số lƣợng
Cơ cấu
TT
Nhóm nghề
(người/năm)
(%)
1
Công nghiệp - Xây dựng
27.150
89,9
2
Nông nghiệp - Thuỷ sản
2.055
6,8
3
Thương mai - Dịch vụ
995
3,3
Tổng
30.200
100
Sự phát triển của các KCN, CCN thời gian qua đã thúc đẩy tăng tỷ trọng cơ cấu nhóm
nghề công nghiệp - xây dựng. May công nghiệp là nghề hiện đang có nhu cầu rất lớn, mỗi
năm đào tạo khoảng 5.000 và chủ yếu cung cấp cho các KCN.
4.2.4. Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề

Nuôi cá nước ngọt, ba ba, ếch
11
Đúc kim loại
4
Chăn nuôi lợn nái, lợn thịt
12
Điện công nghiệp
5
Chăm sóc cắt tỉa cây cảnh
13
Điện dân dụng
6
Trồng nấm
14
Sửa chữa ôtô, xe máy
7
Sản xuất muối sạch
15
Xoa bóp bấm huyệt
8
Trồng cây lương thực thực phẩm
16
Đan bẹ chuối
9
Nuôi tôm, ghẹ, ngao, cua biển
17
Vận hành máy bơm và sửa chữa
máy nông nghiệp
18
Kỹ thuật điêu khắc gỗ

Cắt gọt kim loại
4.2.4.2. Đội ng giáo vi n, ngư i dạ nghề, cán ộ quản lý dạy nghề
- Đội ngũ giáo viên, người dạy nghề: Hiện nay, tổng số giáo viên, cán bộ quản lý công tác
dạy nghề của 38 CSDN là 2.512 người (gồm: 1.537 giáo viên, 975 cán bộ quản lý); ký hợp
đồng thỉnh giảng với giảng viên, giáo viên của các trường Đại học, cán bộ khoa học của các
trung tâm khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư, phòng nông nghiệp các huyện, các nghệ
nhân tại các làng nghề tham gia dạy nghề. Giai đoạn 2010-2014, đã có 426 GV tham gia ĐTN
cho LĐNT theo Đề án 1956 là 426 người, trong đó có 290 GV cơ hữu và 136 GV thỉnh giảng.
- Đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề: Mỗi huyện, thành phố đã được bổ sung biên chế
01 cán bộ chuyên trách về dạy nghề thuộc Phòng LĐ-TB&XH, nhiệm vụ chủ yếu là tư vấn
chọn nghề và tìm việc làm. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề còn lúng túng trong
việc tư vấn cho LĐNT lựa chọn nghề học phù hợp.
4.2.4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề
- Có 37/38 CSDN đạt chuẩn về diện tích đất sử dụng; số đạt chuẩn chủ yếu đóng tại
các huyện. Tuy đã được đầu tư, nhưng hiện vẫn còn 27 CSDN do tỉnh quản lý chưa đạt yêu
cầu về diện tích phòng học lý thuyết và thực hành (tổng số đang thiếu khoảng 3.500 m2 diện
tích phòng học lý thuyết và 8.500 m2 xưởng thực hành nghề).
- Trang thiết bị: Phần lớn các CSDN đóng trên địa bàn tỉnh đều thiếu hụt về trang thiết
bị hoặc có nhưng đã cũ, lạc hậu. Tổng kinh phí hỗ trợ đầu tư CSVC cho các CSDN từ ngân
sách lớn, nhưng do phải trải đều nên rơi vào tình trạng thiếu chung, khoản đầu tư cũng tập
trung nhiều vào xây dựng cơ bản, chưa đủ nhu cầu mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo.
4.2.4.4. Nguồn kinh phí
Sau 5 năm thực hiện (2010-2014), tổng kinh phí ĐTN cho LĐNT của tỉnh thực hiện
theo Đề án là 146,977 tỷ đồng. Trong đó, 69,98 tỷ chi cho công tác tổ chức và hỗ trợ cho
11


LĐNT học nghề; số còn lại đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho 12 CSDN thuộc
tỉnh quản lý. Nguồn đầu tư quá phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước mà chưa có biện pháp
huy động từ nguồn xã hội hóa nên tiến trình đầu tư chậm và chưa đầy đủ.

12.000

2014
16.047
0
16.047

4.3. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
4.3.1. Số lượng lao động nông thôn qua đào tạo nghề
Trong giai đoạn 2010-2014, đã có 28.889 LĐNT đã được hỗ trợ học nghề (bảng 4.7).
Bảng 4.7. Kết quả hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn trong 5 năm (2010 - 2014)
Đơn vị: Người
Số lƣợng ngƣời học nghề
Tổng
Tổng số
Tổng số
theo từng đối tƣợng
T
ngƣời có ngƣời
Lĩnh vực
ngƣời đã
T
nhu cầu
đƣợc
Đối
Đối
Đối
học xong
học nghề
học

29,7% (năm 2010) lên thành 34,8% (năm 2014).
- Vấn đề hỗ trợ cho nhóm đối tượng chính sách khu vực nông thôn: Giai đoạn 20102014, đã ĐTN cho 5.224 LĐNT (thuộc các đối tượng: người có công với cách mạng, thuộc
hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất và người khuyết tật); trong đó 1.574 người học các nghề nông
nghiệp và 3.650 học các nghề phi nông nghiệp.
- Vấn đề tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho LĐNT: đã có 22.866 người có việc
làm trong tổng số 28.889 người được ĐTN và có 2.751 người khi hành nghề được xếp vào
nhóm có thu nhập khá.
4.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TỈNH NAM ĐỊNH
4.4.1. Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của
đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề
5 CSDN đã đạt kiểm định chất lượng dạy nghề cấp độ 1 cũng là các CSDN có kết quả
12


đánh giá cao nhất. 5 CSDN có kết quả thấp nhất (3 đạt và 2 chưa đạt) rơi vào tình trạng
chung là thiếu trầm trọng CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo.
Bảng 4.8. Đánh giá các cơ sở dạy nghề theo hệ thống tiêu chí ILO 500
Kết quả đánh giá
Số lượng
Cơ cấu
(Cơ sở)
(%)
450 - 500
5
23,8
400 - dưới 450
4
19,1
350 - dưới 400

lợn nái,
lượng lực,
điêu
công
Hàn
nấm
lợn thịt
thực phẩm
khắc gỗ nghiệp
1
2
3
4
5
6
I Kiến thức
100
100
100
100
100
100
1 Biết
52,0
50,0
72,0
68,0
84,0
86,0
2 Hiểu

0,0
0,0
0,0
0,0
7 Không đạt các mức trên
0,0
0,0
4,0
2,0
0,0
6,0
II Kỹ năng
100
100
100
100
100
100
1 Bắt chước
38,0
28,0
70,0
66,0
42,0
74,0
2 Làm theo chỉ dẫn
54,0
60,0
30,0
34,0

Sử dụng Hệ thống phân loại mục tiêu của Bloom trong đánh giá thái độ nghề nghiệp
của người học, kết quả cụ thể tại bảng 4.10.
Mức điểm
đƣợc đánh giá

Mức chất lƣợng
đạt đƣợc của cơ sở
đào tạo
Rất tốt
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt

13


Bảng 4.10. Đánh giá của giáo viên về thái độ nghề nghiệp của lao động
nông thôn học nghề
Đơn vị: %
Các nhóm nghề và nghề
Nông nghiệp
Phi nông nghiệp
Chăn
TT
Nội dung
Trồng cây Trồn Kỹ thuật May
nuôi lợn
lượng lực,
g

20,0
90,0 22,0
5 Tập hợp giá trị
46,0
26,0
8,0
4,0
72,0
0,0
6 Không đạt các mức trên
0,0
0,0
2,0
0,0
0,0
6,0
Qua kết quả đánh giá, có thể thấy các nghề 1, 2 có CLĐTN tốt hơn nghề còn lại trong
nhóm nghề nông nghiệp; nghề 5 tốt hơn 2 nghề còn lại trong nhóm nghề phi nông nghiệp. Còn
một số LĐNT chưa đạt yêu cầu về kiến thức và thái độ nghề nghiệp khi học nghề (nghề 3, 4, 6
về kiến thức và nghề 3, 6 về thái độ). Tuy 100% LĐNT học nghề đều được trang bị kỹ năng
nghề nhưng phần lớn đạt cấp độ 1; trong khi đó người sử dụng LĐ đòi hỏi từ cấp độ 2 trở lên
cho thấy mặt bằng chung trong ĐTN cho LĐNT chưa đáp ứng được yêu cầu của TTLĐ, một
chưa đạt yêu cầu tối thiểu về chất lượng thông qua 3 tiêu chí kiến thức, kỹ năng, thái độ.
4.4.3. Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của
lao động nông thôn đang học nghề
4.4.3.1. Đối với nhóm nghề nông nghiệp
Căn cứ vào biểu đồ phản ánh sự hài lòng của LĐNT học các nghề nông nghiệp, các
tiêu chí có giá trị trung bình < 3 là các vấn đề cần phải cải thiện (biểu đồ 4.1).

Biểu đồ 4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời học về chất lƣợng đào tạo nhóm

Do phần lớn LĐNT học các nghề nông nghiệp hành nghề theo hướng tự tạo việc làm,
nên đánh giá của người LĐ với những nghề này cũng là ý kiến của người sử dụng LĐNT
sau khi học nghề (bảng 4.11).
Bảng 4.11. Đánh giá của ngƣời LĐ về chất lƣợng đào tạo nhóm các nghề nông nghiệp
Đơn vị: %
Chăn nuôi lợn nái,
Trồng cây lƣơng
Trồng nấm
lợn thịt
thực, thực phẩm
Nội dung
Chưa
Chưa
Chưa
Rất
Tốt Rất tốt
Tốt Rất tốt
Tốt
tốt
tốt
tốt
tốt
Cơ hội tìm kiếm được
40,0 40,0 20,0 45,0 30,0 25,0 35,0 45,0 20,0
việc làm sau tốt nghiệp
Mức độ thích ứng với
20,0 60,0 20,0 20,0 50,0 30,0 45,0 30,0 25,0
công việc
Mức thu nhập khi đi làm 65,0 25,0 10,0 70,0 20,0 10,0 30,0 45,0 25,0
Cơ hội thăng tiến trong

Rất
Tốt
Tốt
Tốt
tốt
tốt
tốt
tốt
tốt
tốt
Cơ hội tìm kiếm được
15,0 55,0 30,0 10,0 65,0 25,0
20,0 50,0 30,0
việc làm sau tốt nghiệp
Mức độ thích ứng với
50,0 30,0 20,0 15,0 60,0 25,0
45,0 45,0 10,0
công việc
Mức thu nhập khi đi làm 45,0 40,0 15,0 15,0 30,0 55,0
30,0 50,0 20,0
Cơ hội thăng tiến trong
85,0 10,0 5,0
70,0 15,0 15,0
80,0 10,0 10,0
công việc
Tự tạo được việc làm
85,0 10,0 5,0
85,0
5,0 10,0
95,0

dụng các mô hình quản lý chất lượng thực hiện công tác ĐTN. Và trong số LĐNT được
17


ĐTN chưa xác định cụ thể mức độ chất lượng cũng có thể tồn tại những sản phẩm đào tạo
chưa đạt chất lượng.
Bảng 4.13. Kiểm định chất lƣợng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn
Toàn hệ thống đào tạo
Các CSDN tham gia đào tạo
nghề
nghề cho LĐNT
Mô hình hoạt động của
cơ sở dạy nghề
Tổng số
CSDN đã
Tổng số
CSDN đã
CSDN
kiểm định
CSDN
kiểm định
Trường Cao đẳng nghề
4
2
3
2
Trường Trung cấp nghề
6
1

đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định. Các nhân tố bên trong đóng vai trò ảnh hưởng trực
tiếp đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định thời gian qua.
4.5.2. Các nhân tố bên trong
Với 6 nhóm nhân tố bên trong được lựa chọn để đánh giá; kết quả đánh giá qua trả lời
phiếu hỏi của giáo viên, LĐNT đang học nghề, LĐNT đã học nghề đang đi làm với 44 tiêu
chí cụ thể được đánh giá theo các mức độ khác nhau và hình thức phỏng vấn trực tiếp cán
bộ quản lý tại CSDN đã cho thấy: bên cạnh những điểm tích cực còn một số tồn tại, bất cập.
Với những điểm tích cực cần tiếp tục phát huy; đồng thời phải sớm khắc phục những tồn tại,
hạn chế để nâng cao CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định thời gian tới.
4.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG
4.6.1. Những kết quả đã đạt đƣợc
i) Phổ cập kỹ năng nghề cho lao động nông thôn. ii) Tạo cơ hội việc làm cho một bộ
phận lao động nông thôn sau khi học nghề. iii) Một bộ phận lao động nông thôn sau khi học
nghề có khả năng thích ứng được với công việc của đơn vị sử dụng lao động. iv) Lao động
18


nông thôn có nghề đã được cải thiện mức thu nhập. v) Tăng khả năng tự tạo việc làm cho
lao động nông thôn
4.6.2. Những hạn chế
i) Kỹ năng nghề chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động. ii) Mức
thu nhập của lao động nông thôn qua đào tạo nghề mặc dù đã được cải thiện nhưng còn khá
thấp. iii) Lao động nông thôn sau khi học nghề còn khó khăn trong tìm việc làm và tự tạo
việc làm. iv) Lao động nông thôn khi đi làm ít có cơ hội thăng tiến.
4.6.3. Nguyên nhân
- Về tổ chức đào tạo: (1) việc phối hợp với DN trong quá trình đào tạo; (2) việc xây
dựng kế hoạch đào tạo - 2 nội dung này chưa tốt.
- Về đội ngũ giáo viên: (3) kinh nghiệm thực tiễn; (4) năng lực sư phạm của GV - 2
nội dung này chưa tốt.
- Về đội ngũ cán bộ quản lý: (5) kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý đào tạo; (6)

- Nâng cao CLĐTN cho LĐNT phải gắn với lợi thế của địa phương trong phát triển
kinh tế - xã hội
5.1.2. Định hƣớng
ĐTN cho LĐNT phải gắn với việc sử dụng; LĐNT sau khi học nghề phải có đủ năng lực
chuyên môn và thái độ nghề nghiệp để hành nghề trong xu hướng mở cửa hội nhập khu vực và
quốc tế; đồng thời góp phần nâng cao tỷ lệ LĐNT qua đào tạo một cách thực chất. LĐNT qua
ĐTN đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu LĐ giữa các ngành kinh tế của tỉnh
và thúc đẩy phát triển các KCN, CCN; ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá trong
nông nghiệp; đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng thúc đẩy xây dựng nông thôn.
5.1.3. Mục tiêu
Mở rộng và nâng cao hiệu quả ĐTN cho LĐNT nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu LĐ, cơ
cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020. Dạy nghề cho khoảng 25 nghìn LĐNT/năm, số LĐNT được
hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn khoảng 13.600 người/năm; trong đó, tỷ lệ LĐNT qua
ĐTN có việc làm khoảng 95% và tỷ lệ có việc làm phù hợp với nghề đào tạo 85%. Phấn đấu
nâng tỷ lệ LĐ qua ĐTN của tỉnh đạt 60% vào năm 2020.
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
5.2.1. Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tỉnh Nam Định
(1) Quy hoạch lại mạng lưới CSDN phù hợp với nhu cầu thực tế: i) Tăng vai trò các
trường CĐN trong ĐTN cho LĐNT (hiện chỉ có 4,99% LĐNT được ĐTN tại các trường
CĐN) thông qua việc thiết lập mối liên hệ hỗ trợ giữa các trường CĐN với các TTDN tuyến
huyện. ii) Cần hạn chế việc mở rộng về số lượng các TTDN, tập trung vào việc tăng chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các TTDN hiện có để tránh đầu tư dàn trải; các địa phương giáp ranh
có nhiều điểm tương đồng cần hình thành nhóm, xác định nhu cầu chung và định hướng lĩnh
vực ĐTN cho các TTDN trong nhóm để không tạo sự trùng lặp về nghề đào tạo để tập trung
chuyên sâu theo nghề trọng điểm. iii) Khi tiến hành điều chỉnh quy hoạch chi tiết các KCN,
CCN của tỉnh thời gian tới cần phải quan tâm đến việc xác định quỹ đất dự phòng cho việc
thành lập các CSDN đóng trên các KCN, CCN để khi có nhu cầu không gặp khó khăn trong

dạy nghề tại các huyện trong tư vấn trực tiếp cho LĐNT học nghề và hỗ trợ các CSDN thực
hiện việc tư vấn lựa chọn nghề đào tạo cho người học. iv) Mở rộng các chi nhánh Sàn giao
dịch, hội chợ việc làm tới các huyện, thị xã thay vì chỉ tập trung tổ chức tại TP. Nam Định
như hiện nay.
(6) Mở rộng TTLĐ và tăng cường xã hội hoá hoạt động ĐTN cho LĐNT: i)Tỉnh cần
có chính sách thu hút đầu tư lấp đầy 3 KCN và hàng chục CCN đã đưa vào khai thác; đồng
thời tiếp tục đầu tư để từng bước đưa 9 KCN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy
hoạch vào khai thác nhằm mở rộng TTLĐ. ii) Tỉnh cần đưa chỉ tiêu sử dụng LĐNT thành
tiêu chí đánh giá sự đóng góp của DN và có chính sách ưu đãi khi có tỷ lệ LĐNT cao. iii)
Xã hội hoá ĐTN cho LĐNT bằng cách cổ phần hoá một số CSDN công lập và khuyến
khích mạnh mẽ các DN tự tổ chức ĐTN.
(7) Cần thống nhất tiêu chí xác định LĐ qua đào tạo để phản ánh đúng thực trạng, làm
cơ sở đưa ra các chính sách sát với thực tế.
5.2.2. Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề
(1) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tổ chức đào tạo: i) tăng cường phối hợp
với DN trong quá trình ĐTN để người học có cơ hội tiếp cận thực tiễn. ii) việc xây dựng kế
hoạch đào tạo cần phải linh hoạt để phù hợp với điều kiện thực tế về đối tượng học nghề,
điều kiện CSVC, trang thiết bị, đặc thù nghề và TTLĐ.
(2) Nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên tham gia dạy nghề: i) GV dạy thực hành
phải đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia, tối thiểu phải đạt bậc 2/5 mới bố trí dạy thực
21


hành. ii) Kiểm tra, phân loại và tiến hành bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên; tăng cường các hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại các CSDN. iii) Thu hút thợ lành
nghề, nghệ nhân tham gia ĐTN cho LĐNT; xây dựng tiêu chí thay thế để đánh giá năng lực
sư phạm của thợ lành nghề và nghệ nhân như: số năm kinh nghiệm trong nghề, số LĐ đã
được họ truyền nghề trong quá trình hành nghề…
(3) Nâng cao năng lực và tăng cường vai trò của các cán bộ quản lý đào tạo tại các cơ
sở dạy nghề: i) Xây dựng quy trình thực hiện các công việc, hoạt động; các CSDN nên có

đăng ký học. (2) Mạnh dạn đầu tư học nghề xã hội có nhu cầu, không quá phụ thuộc vào
kinh phí hỗ trợ. (3) Thành lập các tổ, hội, nhóm cùng phối hợp tổ chức SX sau khi học nghề.
22


PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
1) Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT là sự tổng hòa những phẩm chất, năng lực
được tạo ra trong quá trình ĐTN và được thể hiện thông qua mức độ kiến thức, kỹ năng,
thái độ nghề nghiệp mà LĐNT có được sau quá trình học nghề, nhằm giúp cho LĐNT qua
ĐTN được TTLĐ thừa nhận, chấp nhận và phù hợp với các chuẩn mực mà Nhà nước, xã
hội quy định.
2) Qua nghiên cứu việc triển khai hoạt động ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Nam Định thời
gian vừa qua cho thấy: mặc dù tỉnh đã tập trung đầu tư các nguồn lực và đề ra nhiều biện
pháp trong quá trình thực hiện nhằm hướng tới việc đồng thời đạt được 2 mục tiêu quan
trọng là tăng quy mô đào tạo và nâng cao CLĐTN cho LĐNT của tỉnh. Tuy nhiên, kết quả
thực tế cho thấy mới cơ bản đạt được mục tiêu tăng tỷ lệ LĐNT qua ĐTN; mục tiêu về
CLĐTN còn tồn tại rất nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được kỳ vọng của các bên
tham gia vào hoạt này. Phần lớn LĐNT qua ĐTN chưa đáp ứng được yêu cầu của TTLĐ và
đòi hỏi của người sử dụng LĐ về mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp. Ngoài ra,
việc ĐTN cho LĐNT cũng chưa thực sự giúp người học nghề cải thiện được những khó
khăn trong tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập; khả năng thích ứng với công việc thuộc lĩnh
vực đã được đào tạo của LĐNT khi đi làm chưa cao; khả năng tự tạo việc của LĐNT sau
khi được ĐTN cũng rất hạn chế khi phần lớn trong số họ chưa đủ tự tin về năng lực chuyên
môn nghề nghiệp để tự tổ chức SXKD, số còn lại mạnh dạn tự tổ chức SXKD thuộc lĩnh
vực đã được đào tạo nhưng tỷ lệ thành công rất ít, thậm chí là thất bại; số đạt được sự thăng
tiến trong công việc nhờ được ĐTN không nhiều.
3) Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLĐTN cho LĐNT tỉnh Nam Định
thời gian qua, kết quả nghiên cứu đã tìm ra 6 nhóm nhân tố tồn tại với 20 vấn đề cần có giải
pháp khắc phục khi muốn nâng cao CLĐTN cho LĐNT của tỉnh trong thời gian tới. Với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status