MỞ ĐẦU
. ITên đề tài:
1Xây dựng giáo án Tin học lớp 10 theo xu hướng sử dụng các phương pháp
tích cực
. IILý do chọn đề tài:
Theo quan điểm công nghệ, quá trình dạy học gồm hai giai đoạn cơ bản: thiết kế và
thi công. Trong đó giai đoạn thiết kế là giai đoạn quan trọng, cần xác định rõ đầu vào
(mục tiêu giảng dạy) và đầu ra (kết quả học tập của học sinh).
Thiết kế bài dạy là soạn thảo một văn bản về qui trình tiến hành bài dạy cho một
hoặc vài tiết lên lớp, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện,
thời gian dạy học cho từng nội dung và kế hoạch đánh giá kết quả bài dạy. Đặc biệt
phải nêu rõ sự phân vai và phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh trong từng
hoạt động cụ thể. Kết quả hay sản phẩm của giai đoạn này chính là giáo án.
Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực là một trong những cách để cải cách
phương pháp dạy học theo hướng nâng cao tính chủ động của học sinh trong giờ học,
phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của học tập
của học sinh để nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy, qua việc thực hiện đề tài này,
chúng em mong muốn xây dựng được một giáo án sử dụng phương pháp dạy học tích
cực một cách hợp lý, giúp học sinh chủ động hơn trong tiết học và hình thành niềm say
mê khoa học ở các em.
1
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh biết được sự ra đời và phát triển của ngành khoa học tin học, nắm
được đặc tính, vai trò của máy tính khi ứng dụng các thành tựu Tin học, có hiểu biết về quá
trình Tin học toàn diện, từ đó ý thức được tầm quan trọng của môn học, có thái độ học tập
nghiêm túc.
- Trọng tâm: đặc tính, vai trò của máy tính.
. IIPhương pháp dạy học:
- Học sinh: máy tính hiện nay đẹp hơn, gọn
nhẹ hơn, tính toán nhanh hơn.
- Nếu học sinh không nói được ý “tính toán
Nội dung bài giảng
(phần in nghiêng là phần học sinh ghi chép)
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ
BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA
HỌC
1. Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Máy vi tính – máy tính điện tử xuất hiện
trên thế giới chưa lâu. Chiếc máy tính điện tử
đầu tiên được chế tạo vào năm 1943 – 1945 tại
Mỹ với kích thước khổng lồ (30 tấn, 1393 m
2
),
thực hiện được 5000 phép cộng trong 1 giây
(Hình 1) . Máy tính xuất hiện nhằm phục vụ
nhu cầu của con người về khai thác thông tin.
- Máy tính điện tử là công cụ của nền văn
minh thông tin, ra đời sau năm 1920 và là kết
quả của cuộc cách mạng công nghiệp.
- Ngành khoa học máy tính được xây
dựng để đáp ứng yêu cầu khai thác tài nguyên
thông tin trong thời đại bùng nổ thông tin.
- Khi nghiên cứu đưa ra một ứng dụng
nào đó của Tin học, người ta sử dụng công cụ là
máy vi tính. Khi đưa ứng dụng đó vào sử dụng,
người ta cũng thông qua máy vi tính. Như vậy,
2
khoa học khác và ngày càng hoàn thiện hơn.
- Việc nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống
máy tính cũng là một nội dung của Tin học.
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
- Lúc mới xuất hiện, máy tính là một
công cụ trợ giúp con người trong những công
việc tính toán thuần túy.
- Thế giới hiện đại chứa đựng lượng
thông tin khổng lồ, con người muốn khai thác
hiệu quả lượng thông tin này thì cần phải cải
tiến hệ thống máy tính. Do vậy mà máy tính có
thể phục vụ con người lưu trữ thông tin cũng
như tìm kiếm, xử lí thông tin một cách có hiệu
quả. Sự góp mặt của máy tính trong đời sống
con người là vô cùng rộng rãi, nó giúp ích cho
con người trong nhiều lĩnh vực cuộc sống.
- Máy tính là công cụ giúp khai thác
thông tin tiện lợi và nhanh chóng, có thể hỗ trợ
hoặc thay thế con người trong nhiều việc.
- Có thể làm việc trong thời gian dài.
- Tốc độ xử lí thông tin nhanh và không
ngừng được nâng cao.
- Độ chính xác cao trong tính toán.
- Khả năng lưu trữ thông tin lớn.
- Giá thành ngày càng hạ thấp.
- Khả năng liên kết thành hệ thống lớn.
3. Học vấn tin học phổ thông:
Xã hội loài người đang từng bước được Tin
học hóa, do đó việc có kiến thức phổ thông về
tin học là yêu cầu cấp bách của mỗi con người
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh nắm được khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin,
mã hóa thông tin và dữ liệu.
- Kỹ năng: hình dung rõ hơn về hoạt động của máy tính.
- Trọng tâm: đơn vị đo thông tin, mã ASCII, biểu diễn dữ liệu trong máy tính.
. IIPhương pháp:
Vấn đáp gợi mở kết hợp với tạo tình huống có vấn đề.
. IIIChuẩn bị:
- Giáo viên: đĩa mềm, đĩa CD, một số bức ảnh.
- Học sinh: xem lại bài cũ và xem trước bài mới.
. IVTiến trình dạy học:
Hoạt động giảng dạy
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: vào bài mới:
- Tạo tình huống có vấn đề: trong bài học
trước có nói rằng máy tính giúp ích cho con
người rất nhiều trong việc khai thác, xử lí thông
tin trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện
nay, vậy thông tin là gì?
- Học sinh thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh
rồi giới thiệu bài mới.
Hoạt động 3:
- Giáo viên cho ví dụ để học sinh có thể phân
biệt được thông tin và dữ liệu: “Một học sinh
mới chuyển vào lớp, tên và ngày sinh của em
đó là thông tin về em đó đối với các học sinh
trong lớp, nhưng khi phòng giáo vụ nhập tên,
ngày sinh của học sinh đó vào máy tính thì nó
trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.
- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là
bit.
- 8 bit = 1 byte.
5
- Giáo viên đưa ra các ví du minh họa cho các
dạng thông tin.
- Đặt câu hỏi: có còn dạng thông tin nào
khác?
Hoạt động 6:
- Xét việc mã hóa thông tin dạng văn bản.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại khái niệm
thông tin dạng văn bản, nhận xét về một văn
bản (cách viết, hệ thống ký hiệu). Sau đó giáo
viên đưa ra nhận xét cuối cùng.
- Giáo viên đặt câu hỏi: tìm mã ASCII thập
phân của ký tự F? Ký tự M? Gợi ý: ký tự A có
mã thập phân là 65.
Hoạt động 7:
- Giáo viên đặt câu hỏi: ngày tháng năm sinh
là dữ liệu kiểu gì? (nếu học sinh không trả lời
được thì giáo viên đưa ra đáp án là kiểu date –
time).
- Giáo viên cho ví dụ để học sinh phân biệt
giữa hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm không
phụ thuộc vị trí.
- Giáo viên và học sinh cùng làm một ví dụ
chuyển đổi số từ cơ số bất kỳ sang cơ số 10.
- Các bội số của byte: KB, MB, GB,….
3. Các dạng thông tin:
Máy tính dùng 1 byte để ghi nhận độ dài
xâu và mỗi byte tiếp theo để ghi 1 ký tự (theo
thứ tự từ trái sang phải).
b. Kiểu số:
-Hệ đếm là tập các ký hiệu và quy tắc
sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
-Hệ đếm không phụ thuộc vị trí: ký hiệu
có giá trị không đổi tại mọi vị trí.
-Hệ đếm khác: có thể chọn một số bất
kỳ lớn hơn 1 để làm cơ số, và số lượng các ký
tự được sử dụng của mỗi hệ đếm bằng cơ số
của nó, các ký tự này có giá trị từ 0 đến b – 1,
với b > 1 là cơ số.
N = (d
n
d
n-1
d
n-2
… d
1
d
0
d
-1
d
-2
… d
-m
Hoạt động 8:
Củng cố, dặn dò: học các thuật ngữ, các hệ
đếm, cách biểu diễn dữ liệu.
• 0 ≤ d
i
< b
• n + 1: số các chữ số bên trái dấu phẩy.
• m: số các chữ số bên phải dấu phẩy.
Các hệ đếm thường dùng trong tin học:
- Hệ thập phân (cơ số 10).
- Hệ nhị phân.
- Hệ thập lục phân (Hexa - hệ đếm cơ số
16), sử dụng các ký hiệu 0, 1, 2,… , 9,
A, B, C, D, E, F, các ký hiệu này nhận
giá trị tương ứng từ 0 – 15.
Cách biểu diễn số nguyên:
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không có dấu.
- Việc dùng bao nhiêu byte bộ nhớ để ghi
nhận giá trị của một số là tùy thuộc vào phạm
vi giá trị tuyệt đối của số đó.
Dùng bit cao nhất làm bit thể hiện dấu (1: dấu
âm, 0: dấu dương).
Cách biểu diễn số thực:
- Dùng dấu “.” thay cho dấu “,” dùng để
ngăn cách phần nguyên và phần phân.
- Dấu phẩy động: số thực được biểu diễn duy
nhất dưới dạng ± M.10
k
.
• 0 ≤ M < 1: phần định trị.
hoặc gợi ý cho học sinh khác bổ sung: nó chỉ là hệ
thống tin học khi nó được điều khiển bởi chúng ta
và trong nó đã được cài đặt các phần mềm. Nếu
học sinh trả lời là chưa thì giáo viên cũng dẫn dắt
học sinh trả lời đúng những thành phần còn thiếu.
Hoạt động 3:
Nội dung bài giảng
(phần in nghiêng là phần học sinh ghi
chép)
Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
1. Khái niệm
về hệ thống tin học:
Máy tính là một công cụ lao động
giúp con người khai thác tài nguyên thông
tin. Với loại tài nguyên này, khi khai thác
cần phải thực hiện các công việc sau: nhận
thông tin, xử lí, đưa ra, truyền, lưu trữ. Ta
có thể thực hiện được các công việc đó
bằng một hệ thống tin học. Như vậy, hê
thống tin học là một phương tiện dựa trên
máy tính để làm các thao tác như nhận, xử
lí, lưu trữ thông tin,…
- Khái niệm: SGK trang 14.
- Một hệ thống tin học gồm các
thành phần: phần cứng, phần mềm, và
một thành phần không thể thiếu là sự điểu
khiển, quản lí của con người.
- Phần cứng (Hardware): những
thiết bị của máy tính, ta có thể thấy tận
mắt như: ổ đĩa cứng, ổ CD,…
gồm các bộ phận chính sau:CPU (bộ xử lí
trung tâm), bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,
thiết bị vào, ra.
• Bộ xử lí trung tâm: điều khiển
hoạt động của máy tính, gồm có bộ điều
khiển và bộ số học/logic.
• Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa
CD.
• Bộ nhớ trong: ROM, RAM.
• Thiết bị vào: bàn phím, chuột.
• Thiết bị ra: màn hình.
- Máy tính hoạt động dựa trên
nguyên lý J. Von Neumann, tức là hoạt
động của máy tính được điều khiển bằng
chương trình lưu trữ trong bộ nhớ, ở đó có
các ô nhớ với địa chỉ phân biệt, việc truy
nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông
qua địa chỉ ô nhớ.
3. Bộ xử lí trung tâm (Central
Processing Unit):
- CPU là nơi điều khiển mọi hoạt
động của máy tính.
- Bộ điều khiển không trực tiếp thực
hiện chương trình, nó chỉ điều khiển các
bộ phận khác làm việc đó.
- Khi đang xử lí dữ liệu, CPU dùng
một vùng nhớ là register để lưu tạm thời
các dữ liệu, các lệnh. Vùng nhớ này có tốc
độ truy nhập nhanh.
- CPU: Central Processing Unit.
có thể ghi thông tin, xóa thông tin, và các
thông tin đó sẽ bị xóa đi lúc tắt máy, nó
chỉ tồn tại trong lúc máy tính hoạt động.
RAM gồm có các ô nhớ được đánh số thứ
tự (còn gọi là địa chỉ ô nhớ). Máy tính sẽ
truy nhập nội dung thông tin ghi trong các
ô nhớ thông qua địa chỉ của ô đó. Có thể
truy nhập bất cứ ô nào mà không cần phải
theo thứ tự, nên nó được gọi là bộ nhớ
truy nhập ngẫu nhiên. Mỗi ô nhớ có dung
lượng 1 byte, một thanh RAM có dung
lượng 128MB, 256MB,…
- Bộ nhớ chỉ đọc: ROM (Read –
Only Memory), chứa một số chương trình
hệ thống, chỉ đọc được chứ không sửa đổi
được.
- Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: RAM
(Random Access Memory), có thể ghi, xóa
thông tin trong lúc làm việc.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
- Đĩa được chia thành những hình
quạt bằng nhau gọi là các sector, trên mỗi
sector thông tin được ghi trên các rãnh (là
các đường tròn đồng tâm) gọi là track.
- Đĩa cứng có dung lượng lớn, tốc
độ đọc nhanh.
- Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượng
nhỏ hơn đĩa CD (1.44 MB so với 700
MB).
- Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong cần
- Giáo viên cho học sinh nhận xét: màn hình
máy tính có giống một cái TV không? Khác ở chỗ
nào?
- Giáo viên đặt câu hỏi: ý nghĩa độ phân giải
cao?
dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ
trong.
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường
là đĩa cứng (gắn trong máy), đĩa mềm, đĩa
CD,…
- Hệ điều hành điều khiển việc trao
đổi thông tin giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ
ngoài, việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ
ngoài.
6. Thiết bị vào (Input device):
- Bàn phím: gồm có nhóm phím ký
tự và nhóm phím chức năng. Các chức
năng của nhóm phím chức năng được quy
định bởi phần mềm có sử dụng phím đó
hoặc chức năng mặc định.
- Đưa hình ảnh vào văn bản với
nhiều mục đích: lưu trữ, đưa vào một văn
bản, một trang web, chỉnh sửa,…
- Bàn phím: khi ta gõ một phím thì
mã tương ứng của nó được truyền vào
máy.
- Chuột: chỉ định việc thực hiện một
lựa chọn nào đó, có thể thay cho một số
thao tác bàn phím.
- Máy quét (Scanner): đưa hình ảnh
8. Hoạt động của máy tính:
- Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực
hiện một lệnh, nhưng vì nó thực hiện rất
nhanh nên trong 1 giây nó có thể thực hiện
rất nhiều lệnh.
- Một lệnh muốn máy tính thực hiện
được thì phải có địa chỉ của lệnh trong bộ
nhớ, mã của thao tác cần thực hiện và địa
chỉ các ô nhớ có liên quan. Như vậy, khi
ta ra lệnh cho máy tính thực hiện một lệnh
nào đó thì nó sẽ đi tìm địa chỉ của lệnh đó
trong bộ nhớ, đến ô nhớ chứa lệnh đó,
xem mã thao tác, thực hiện, trong quá
trình thực hiện nếu có liên quan đến ô nhớ
nào khác thì nó sẽ truy nhập đến ô nhớ đó.
- Máy tính hoạt động theo chương
trình.
- Mỗi thời điểm máy tính chỉ thực
hiện một lệnh.
- Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit
gọi là từ máy.
- Các bộ phận của máy tính nối với
nhau bằng các dây dẫn gọi là các tuyến
(bus), số đường dẫn dữ liệu trong tuyến
tương đương với độ dài từ máy.
12
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh nắm được khái niệm thuật toán, bài toán.
- Kỹ năng: phân biệt được thuật toán và bài toán, xây dựng được thuật toán bằng sơ đồ
đồ khối.
Nội dung bài giảng
(phần in nghiêng là phần học sinh ghi chép)
Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
1. Khái niệm bài toán:
- Ví dụ 1: tìm nghiệm của phương trình
bậc hai ax
2
+ bx + c = 0.
- Ví dụ 2: xếp loại học sinh dựa trên
bảng điểm.
- Bài toán là việc ta muốn máy tính
thực hiện.
Hai thành phần cơ bản của bài toán:
- Input: các thông tin đã có (giả thiết –
thông tin vào).
- Output: các thông tin cần tìm từ Input
(kết luận – thông tin ra).
2. Khái niệm thuật toán:
Khái niệm: SGK trang 25.
Muốn máy tính làm được công việc ta
yêu cầu, ta cần hướng dẫn cho máy các thao
tác cần làm để thực hiện công việc đó. Có
nghĩa là khi đặt ra cho máy tính một bài toán
thì phải hướng dẫn cho máy thực hiện lần
lượt các thao tác đế đến được kết quả cuối
cùng.
Các cách diễn tả thuật toán:
- Liệt kê dãy các thao tác cần tiến
hành.
14
Bài 5: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh thấy được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho
máy tính những việc con người muốn máy tính thực hiện, hiểu được cơ bản thế nào là ngôn
ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao, các chương trình dịch.
- Trọng tâm: ngôn ngữ bậc cao.
. IIPhương pháp:
Dùng sách giáo khoa kết hợp với giáo cụ trực quan.
. IIIChuẩn bị:
- Giáo viên: một số đoạn chương trình Pascal đơn giản, một số đoạn code của các ngôn
ngữ lập trình khác.
- Học sinh: học bài cũ, xem trước bài mới.
. IVTiến trình dạy học:
Hoạt động giảng dạy
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: vào bài mới.
Nội dung bài giảng
(phần in nghiêng là phần học sinh ghi chép)
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ khối của thuật toán giải phương
trình bậc nhất tổng quát ax + b = 0.
- Đặt vấn đề: với sơ đồ khối như vậy
làm sao cho máy tính có thể thực hiện được?
Có cách viết nào mà cả người viết và máy
cùng hiểu không? Và không những hiểu mà
máy tính còn giải được phương trình đó?
- Ở bài học trước đã có nêu khái niệm
về ngôn ngữ lập trình, trong bài này sẽ đi sâu
- Ngôn ngữ khác là ngôn ngữ lập trình có
cách viết khác.
Hoạt động 4:
- Câu hỏi: chương trình viết bằng ngôn ngữ
máy có phụ thuộc vào máy không? Tại sao?
- Câu trả lời đúng là có, vì mỗi loại máy
tính đều có ngôn ngữ riêng của nó. Nếu học
sinh không trả lời được thì giáo viên gợi ý là:
mỗi loại máy đều có ngôn ngữ riêng, vậy
chương trình viết cho máy này thì đem sang
máy khác nó có hiểu và làm được không?
Hoạt động 5:
Giáo viên cho học sinh xem code của một số
ngôn ngữ lập trình, có thể cho chạy thử một
vài đoạn chương trình đơn giản.
chương trình dịch.
- Ưu điểm: khai thác triệt để và tối ưu
khả năng của máy tính.
- Nhược điểm: chương trình cồng
kềnh, khó hiệu chỉnh, khó cải tiến, câu lệnh
khó nhớ, khó hiểu.
2. Hợp ngữ:
- Hợp ngữ là ngôn ngữ khắc phục được
các nhược điểm của ngôn ngữ máy, nó dễ viết
và ít phụ thuộc vào máy, nhưng vẫn khai thác
được đặc điểm riêng của từng máy.
- Hợp ngữ gần với ngôn ngữ máy,
nhưng nó sử dụng các từ (viết tắt tên thao tác
bằng tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực
hiện.
- Mỗi ngôn ngữ lập trình bậc cao đều
cần có một chương trình để dịch nó sang
ngôn ngữ máy.
- Một số ngôn ngữ lập trình bậc cao:
PASCAL, Visual Basic, C++, Visual C,…
16
Bài 6: GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh có ý niệm rõ hơn về các khái niệm bài toán, thuật toán, dữ liệu,
lệnh, chương trình và ngôn ngữ lập trình.
- Kỹ năng: giải được bài toán trên máy tính theo đủ các bước.
. IIPhương pháp:
Dùng giáo cụ trực quan để qua đó học sinh rút ra được những kiến thức trong bài học..
. IIIChuẩn bị:
- Giáo viên: chuẩn bị một máy vi tính có hỗ trợ lập trình Pascal.
- Học sinh: xem lại kiến thức về bài toán, thuật toán, ngôn ngữ lập trình.
. IVTiến trình dạy học:
Hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: vào bài mới.
- Đặt vấn đề: những việc cần làm để giải
một bài toán hình học.
- Trả lời của học sinh: xác định giả thiết,
kết luận, vẽ hình, chứng minh, tính toán.
- Vậy giải một bài toán trên máy tính thì
cần phải làm những gì?
Hoạt động 3:
- Câu hỏi: nhắc lại những thành phần cơ
bản của bài toán.
Xác định bài toán là xác định và phân tích
hai thành phần Input và Output.
17
Hoạt động 4:
Sau khi xây dựng thuật toán cho ví dụ và
diễn tả bằng sơ đồ khối, giáo viên cho học
sinh xem thuật toán đó được thực hiện như
thế nào trên máy tính, bằng ngôn ngữ lập
trình Pascal.
Hoạt động 5:
Giáo viên cho học sinh xem việc báo lỗi
của Pascal và trực tiếp sửa lỗi rồi cho chạy
lại chương trình.
2. Lựa chọn và xây dựng thuật toán:
a. Lựa chọn thuật toán:
- Lí do phải lựa chọn thuật toán: một
bài toán thông thường có thể có nhiều cách
giải, mỗi cách có ưu điểm riêng của nó. Bài
toán trong tin học cũng có thể có nhiều cách
giải, mỗi cách đó tạo nên một thuật toán. Ta
phải lựa chọn trong số đó để có được thuật toán
tối ưu.
- Thuật toán tối ưu là thuật toán tốt.
Khi máy tính thực hiện một chương trình thì nó
cần đến các tài nguyên như giờ CPU, số lượng
ô nhớ,… Chương trình dùng nhiều tài nguyên
chứng tỏ thuật toán có độ phức tạp cao. Thuật
toán tốt còn phải là thuật toán mà khi thực hiện
cần ít thời gian.
- Việc xây dựng và lựa chọn thuật
tùy theo ngôn ngữ lập trình và chương trình
18
dịch mà ta đang dùng.
- Khi viết xong chương trình phải thử lại
với một số bộ Input, nếu có sai sót thì sửa và
thử lại.
- Có thể thay ngôn ngữ lập trình hoặc
thuật toán trong bước hiệu chỉnh.
- Sai sót về mặt ngữ pháp sẽ được báo
lỗi, nhưng chương trình có thể còn lỗi khác
chưa phát hiện được.
5. Viết tài liệu:
Mô tả chi tiết toàn bộ bài toán, thuật toán,
chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng
dẫn sử dụng sẽ giúp ích cho người dùng và cho
việc nâng cấp, hoàn thiện chương trình.
19
Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: học sinh nắm được khái niệm phần mềm, sơ lược về các loại phần mềm và
chức năng của từng loại.
- Kỹ năng: phân biệt được các loại phần mềm, thấy được muốn sử dụng máy tính, ngoài
việc hiểu biết sơ lược về cấu trúc máy tính (phần cứng), còn cần hiểu biết về phần mềm ở mức
độ có thể khởi động máy tính và làm một số việc.
. IIPhương pháp:
Dùng giáo cụ trực quan để minh họa cho những khái niệm trong sách giáo khoa, kết hợp
với phương pháp thuyết trình.
. IIIChuẩn bị:
- Giáo viên: một máy tính có cài thêm một số phần mềm ứng dụng.
- Học sinh: xem lại bài cũ và xem trước bài mới.
được gọi là phần mềm hệ thống.
- Phần mềm hệ thống là môi trường
làm việc cho các phần mềm khác.
- Hệ điều hành là phần mềm hệ thống
quan trọng nhất.
3. Phần mềm ứng dụng:
- Những phần mềm giúp chúng ta giải
quyết những công việc hàng ngày, những hoạt
động nghiệp vụ, được gọi là phần mềm ứng
dụng.
- Do nhiều người có nhu cầu chung về
20
- Trả lời của học sinh: do có chương trình
cho phép làm việc đó.
Hoạt động 4:
Sau khi giới thiệu một số phần mềm, giáo
viên cho học sinh sắp xếp các phần mềm cho
đúng với loại của nó, yêu cầu học sinh cho
thêm ví dụ về các phần mềm và tự phân loại
phần mềm đó.
giải quyết cùng một công việc nên có những
phần mềm đáp ứng nhu cầu đó. Đó là những
phần mềm đã được viết hoàn chỉnh, người
dùng chỉ cần cài đặt lên máy tính của mình và
thiết lập các chế độ làm việc phù hợp là có thể
sử dụng được. Nó được gọi là phần mềm
đóng gói.
- Phần mềm ứng dụng: giải quyết các
công việc hàng ngày, các hoạt động nghiệp
vụ.
cuộc sống của chúng ta, hãy kể những ứng
dụng tin học mà em biết?
- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Dự kiến trả lời: gõ văn bản, chat, gửi
mail….
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh
rồi giới thiệu bài mới.
Hoạt động 3:
- Giáo viên đưa ra các ví dụ về các phần
mềm ứng dụng của Tin học.
- Yêu cầu: học sinh kể những phần mềm
ứng dụng mà em biết?
Hoạt động 4:
- Giáo viên giới thiệu về tự động hoá và
Nội dung bài giảng
(phần in nghiêng là phần học sinh ghi chép)
Bài 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN
HỌC
1. Giải các bài toán khoa học kĩ thuật:
Các bài toán phát sinh từ thực tế như lĩnh
vực thiết kế kĩ thuật, xử lý số liệu thực
nghiệm, quy hoạch và tối ưu hóa với những số
liệu phức tạp và khối lượng rất lớn các tính
toán. Nếu không có máy tính ta không thể
thực hiện được các tính toán đó trong phạm vi
thời gian cho phép.
2. Giải các bài toán quản lí:
Các hoạt động quản lí rất đa dạng nhưng
đều có một đặc điểm chung là phải xử lí một
khối lượng thông tin rất lưu trữ lớn. Bằng
- Giáo viên nhận xét và giải thích vấn đề.
Hoạt động 6:
- Đặt vấn đề: các em thấy các phương tiện
giải trí mà Tin học cung cấp cho chúng có đủ
đáp ứng nhu cầu giải trí của chúng ta chưa?
Hãy kể những phần mềm trò chơi mà em
thích? Vì sao?
- Học sinh thảo luận và trả lời.
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh những
3. Tự động hoá và điều khiển:
Con người có được những qui trình công
nghệ tự động hoá, linh hoạt, chuẩn xác, rẻ,
hiệu quả và đa dạng nhờ sự trợ giúp của máy
tính.
Ví dụ: con người không thể phóng được
các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ nếu
không có sự trợ giúp của các hệ thống máy
tính mạnh.
4. Truyền thông:
- Cùng với sự phát triển của kĩ thuật
truyền thông, Tin học cũng góp phần không
nhỏ trong việc đổi mới bộ mặt của lĩnh vực
khoa học – công nghệ này, nhất là các dịch vụ
của nó.
- Những hệ thống thông tin tự động
hoá làm cho con người dễ dàng truy nhập kho
tài nguyên tri thức của nhân loại.
- Mạng máy tính toàn cầu được sử
dụng rộng rãi hiện nay là Internet. Đây là
mạng thông tin - dịch vụ toàn cầu đã và đang
Hoạt động 7:
Củng cố, dặn dò: học sinh ôn lại các kiến
thức đã được học.
8.Giải trí:
Sự phát triển nhanh chóng của Tin học đã
tạo ra cho con người nhiều phương tiện giải
trí mới, phong phú như chương trình trò chơi,
phim ảnh, âm nhạc...
24
Bài 9: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
. IMục đích – yêu cầu:
- Kiến thức: vai trò to lớn của Tin học đối với sự phát triển mọi mặt của xã hội. Nhận
thức được cân thiết phải tôn trọng các quy định của pháp luật khi sử dụng các tài nguyên
chung.
- Trọng tâm: vai trò của Tin học.
. IIPhương pháp:
Vấn đáp gợi mở kết hợp với phương pháp thuyết trình.
. IIIChuẩn bị:
- Giáo viên: chuẩn bị một số tranh ảnh về các ứng dụng rộng rãi của Tin học trong xã
hội.
- Học sinh: xem lại bài cũ và xem trước bài mới.
. IVTiến trình dạy học:
Hoạt động giảng dạy
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2:
- Đặt vấn đề: bây giờ giả sử không có Tin
học, thì các hoạt động trong nhiều lĩnh vực
của xã hội có bị ảnh hưởng không? Mức độ
ảnh hưởng như thế nào?
kinh tế quốc dân và vào kho tàng tri thức
chung của thế giới.
2. Xã hội Tin học hóa:
- Các hoạt động chính của xã hội như:
sản xuất hàng hóa, quản lí, giáo dục và đào
tạo, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần
trong thời đại Tin học hóa sẽ được điều hành
với sự hỗ trợ của các mạng máy tính có các
hệ thống thông tin lớn.
- Cùng với việc phát triển các phương
tiện kĩ thuật với hàm lượng Tin học cao ngày
càng hiện đại, năng suất lao động sẽ tăng
vọt. Robot sẽ thay thế con người làm việc
trong các môi trường nguy hiểm như trong
lòng đất, dưới nước sâu, trên cao...
- Rất nhiều thiết bị dùng cho mục đích
sinh hoạt và giải trí như: máy giặt, máy điều
25