Header Page 1 of 123.
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
--------
--------
Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Của các công ty phi tài chính niêm yết trên
thị trờng chứng khoán việt nam
Hà nội, 2015
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
--------
--------
Nguyễn Thanh hiếu
Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
ii
Header Page 4 of 123.
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ,
nghiêm túc của tác giả sau bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả về
vật chất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quý của gia đình, bạn bè,
cơ quan.
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Viện Kế toán – Kiểm
toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, những đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung
cấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến vô cùng đáng quý để tôi
hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Hữu Ánh, thầy đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy
khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Công ty Stoxplus
và các cán bộ tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cung cấp cho tôi bộ số liệu rất
quan trọng để tôi hoàn thành luận án này.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo
Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã luôn tận tình hỗ trợ cho các
nghiên cứu sinh Khóa 33 chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án.
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Hiếu
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
2.2 Tổng quan các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ..........................................31
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
iv
2.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ........................43
2.4 Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................45
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................48
3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học ......................................................................48
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................55
3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu ...................................................................................55
3.2.2 Mô hình dự báo dòng tiền và phương pháp ước lượng ............................59
Kết luận chương 3 ...............................................................................................67
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .............................68
4.1. Đặc điểm thị trường chứng khoán Việt nam và các công ty phi tài chính
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .............................................68
4.2 Thống kê mô tả dữ liệu .................................................................................73
4.3 Phân tích tương quan ....................................................................................74
4.4. Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các
công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh ........................................................................................................76
5.2.3 Khuyến nghị với nhà đầu tư ...................................................................144
5.3. Đóng góp của luận án .................................................................................145
5.3.1 Đóng góp về mặt lý luận .........................................................................145
5.3.2 Đóng góp về mặt thực tiễn......................................................................147
5.4. Những hạn chế của luận án .......................................................................147
5.5. Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai ..................................................148
KẾT LUẬN ............................................................................................................149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUCỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 7 of 123.
vi
Header Page 8 of 123.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
CTCK
Công ty chứng khoán
7
OLS
Hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường
8
SGDCKTP.HCM
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
9
SGDCK HN
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
10
TTCK
Thị trường chứng khoán
11
TSCĐ
Tài sản cố định
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu các công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE ...73
Bảng 4.2a: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình lợi nhuận) .........................75
Bảng 4.2b: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền) .........................75
Bảng 4.2c: Ma trận tương quan giữa các biến (mô hình dòng tiền kết hợp với các
thành phần thông tin dồn tích có trong lợi nhuận) ....................................................76
Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chung) ..................77
Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy OLS mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) ................79
Bảng 4.4a: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) .................80
Bảng 4.4b: Kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) .................81
Bảng 4.5a: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chung) ..................82
Bảng 4.5b: Kết quả hồi quy REM mô hình lợi nhuận (thông tin chi tiết) ................82
Bảng 4.6a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chung) ..................83
Bảng 4.6b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết).................84
Bảng 4.7a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chung) ..................86
Bảng 4.7b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) .................87
Bảng 4.8a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chung) ..................88
Bảng 4.8b: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền (thông tin chi tiết) ................89
Bảng 4.9a: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn
tích gộp chung (thông tin chung) ..............................................................................90
Bảng 4.9b: Kết quả hồi quy OLS mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ......................................................................91
Bảng 4.10a: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung(thông tin chung) ........................................................................92
Bảng 4.10b: Kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung (thông tin chi tiết) ......................................................................93
Bảng 4.11a: Kết quả hồi quy REM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
dồn tích gộp chung (thông tin chung) .......................................................................94
Bảng 4.18 Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền ..........................112
Bảng 5.1: Kiểm định Hausman cho mô hình lợi nhuận có độ trễ 1 năm ................114
Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả kiểm định Hausman ...................................................115
Bảng 5.3: Bảng thống kê giá trị hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) .............116
Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình lợi nhuận ...............................117
Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền ...............................118
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
ix
Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình dòng tiền kết hợp với các thành
phần thông tin dồn tích gộp chung ..........................................................................120
Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần
thông tin dồn tích cụ thể. .........................................................................................122
Bảng 5.8a: Tổng hợp kết quả hồi quy FEM mô hình tỷ suất dòng tiền ..................126
Bảng 5.8b Kết quả hồi quy từng bước mô hình tỷ suất dòng tiền ..........................127
Bảng 5.9: Bảng thống kê ảnh hưởng của các tỷ suất dòng tiền tới dòng tiền dự báo. ...129
Bảng 5.10a: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình .......130
(trước khi sắp xếp) ..................................................................................................130
Bảng 5.10b: Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình .......132
(sau khi sắp xếp)......................................................................................................132
Bảng 5.11: Dự báo dòng tiền cho Tập đoàn Vingroup ...........................................137
Footer Page 11 of 123.
thiếu bằng chứng cụ thể còn các công trình nghiên cứu thì chưa thống nhất được
khả năng của các nhân tố trong dự báo dòng tiền: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số
24 [1] cho rằng: thông tin về các luồng tiền từ HĐKD khi được sử dụng kết hợp với
các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong
tương lai, còn Chuẩn mực Kế toán Hoa Kỳ (FASB, 1978) [77] cho rằng những
người quan tâm tới dòng tiền tương lai của doanh nghiệp thường dựa trên thông tin
lợi nhuận kế toán trong kế toán theo cơ sở dồn tích chứ không phải dựa trên thông
tin dòng tiền trong quá khứ và như vậy theo Barth & cộng sự (2001) [41] thông tin
kế toán theo cơ sở dồn tích hiệu quả hơn thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong việc
dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp. Vì vậy, cần có thêm các nghiên
cứu dự báo dòng tiền để cung cấp bằng chứng bổ sung cho nhận định của Chuẩn
mực kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền.
Xét trên góc độ thực tiễn, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, nhà quản trị tài
chính, ... dự báo được dòng tiền tương lai đóng vai trò vô cùng quan trọng trước khi
Footer Page 13 of 123.
Header Page 14 of 123.
2
ra quyết định kinh tế:80% nhân viên tín dụng tại Hoa Kỳ cho rằng trong hồ sơ vay
vốn nhất thiết phải có kế hoạch dòng tiền tương lai (Đỗ Thị Hồng Nhung, 2014;
Fulmer, Gavin và Bertin, 1991; Waddell D. & cộng sự, 1994) [12],[84],[133]. Do
đó, nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có
ích cho nhiều đối tượng đặc biệt các đối tượng ở Việt Nam doTTCK Việt Nam mới
đi vào hoạt động, kết quả khảo sát cho thấy: công tác dự báo dòng tiền ở nước ta
chưa thực hiện đầy đủ; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng
tới dòng tiền của doanh nghiệp; kết quả dự báo hầu như dựa vào kinh nghiệm của
SGDCK TP.HCM. Bên cạnh đó, Luận án cũng tiến hành so sánh khả năng dự báo
của các mô hình để tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất.
Để đạt được mục tiêu tổng quát này, Luận án đặt ra cácmục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất,khái quát, tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin kế
toán theo cơ sở dồn tích và thông tin kế toán theo cơ sở tiền trong các công ty.
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở lợi nhuận quá khứ.
Thứ ba, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở dòng tiền từ HĐKD
trong quá khứ.
Thứ tư, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của các
công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở kết hợp dòng tiền
từ HĐKD trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích (thành phần dồn
tích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể).
Thứ năm, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ HĐKD của
các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM trên cơ sở các tỷ suất tài
chính về dòng tiền.
Thứ sáu, xác định mô hình (nhân tố) có khả năng dự báo dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM tốt nhất.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể
như sau:
Câu hỏi 1: Lợi nhuận trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM hay không?
Footer Page 15 of 123.
Header Page 16 of 123.
toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các khoản
phải thu, hàng tồn kho, các khoản chi phí trả trước, các khoản phải trả) có khả năng
Footer Page 16 of 123.
Header Page 17 of 123.
5
dự báo đáng kể dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên
SGDCK TP.HCM.
Giả thuyết 5: Các tỷ suất dòng tiền có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Giả thuyết 6: Mô hình kết hợp dòng tiền từ HĐKD và các thành phần thông
tin kế toán dồn tích cụ thể (chi phí khấu hao TSCĐ, chênh lệch tăng/giảm trong các
khoản phải thu, hàng tồn kho, các chi phí trả trước, khoản phải trả) là mô hình có
khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ HĐKD của các công ty phi tài chính niêm yết
trên SGDCK TP.HCM.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án:
Luận án này nghiên cứu khả năng của các thông tin kế toán trongquá khứ
trong việc dự báo dòng tiền từ HĐKD trong tương lai. Thông tin kế toán được
nghiên cứu bao gồm: (1) lợi nhuận từ HĐKD trong quá khứ; (2) dòng tiền từ
HĐKD trong quá khứ; (3) các thành phần thông tin kế toán dồn tích gộp chung
(phần chênh lệch giữa lợi nhuận từ HĐKD và dòng tiền từ HĐKD), (4) các thành
phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể: chi phí khấu hao TSCĐ, sự thay đổi
tăng/giảm trong các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước và các khoản
phải trả; (5) tỷ suất tài chính về dòng tiền.
yết khá ổn định, việc thay đổi sàn, rời sàn hay ngừng niêm yết không đáng kể.
Trong số 194 công ty phi tài chính, Luận án đã loại bỏ các công ty không đủ dữ
liệu về dòng tiền từ HĐKDtrong suốt thời kỳ nghiên cứu và các công ty có giá trị
dòng tiền thuần từ HĐKD bất thường. Từ cách làm trên, Luận án có được một
bảng dữ liệu gồm 142 công ty niêm yếttrong 6 năm (từ năm 2009 đến năm 2014),
có cùng thời điểm kết thúc năm tài chính vào ngày 31/12 hàng năm, tạo thành
bảng 852 quan sát (852 observations) để nghiên cứu.
1.6 Khung nghiên cứu.
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án, khung nghiên cứu
của Luận án được thể hiện qua Sơ đồ 1.1 dưới đây:
Footer Page 18 of 123.
Header Page 19 of 123.
7
Khung lí thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Khoảng trống nghiên cứu về dự báo dòng tiền từ
HĐKD của các công ty phi tài chính
Giả thuyết nghiên cứu
Các mô hình kiểm định giả thuyết
nghiên cứu
Lợi nhuận quá khứ
Trên cơ sở lí luận về kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền, kết
hợp với tổng quan các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề về dự báo dòng tiền từ
Footer Page 19 of 123.
Header Page 20 of 123.
8
HĐKD, Luận án đã chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết
nghiên cứu, từ đó xây dựng mô hình dự báo dòng tiền. Mô hình dự báo dòng tiền
được xây dựng gồm các mô hình: mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền quá khứ, mô
hình dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích gộp chung, mô hình
dòng tiền quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể, mô hình tỷ suất
dòng tiền. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, hồi quy bình
phương nhỏ nhất thông thường (OLS), hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) và
hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và hồi quy từng bước. Dựa trên kết
quả thu thập được sau khi xử lý dữ liệu, Luận án tiến hành thảo luận kết quả và đưa ra
các khuyến nghị, đề xuất cho các đối tượng như: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu
tư và cơ quan Nhà Nước về khả năng sử dụng các thông tin kế toán trên Báo cáo tài
chính cho công tác dự báo dòng tiền nhằm giúp các đối tượng đưa ra các quyết định
kinh doanh, đầu tư cũng như ban hành chính sách hợp lý.
1.7 Kết cấu Luận án
Luận án gồm có 5 Chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Trong Chương 1, Luận án trước hết trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
và xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Các
hình dự báo. Phần cuối của Chương 4, Luận án trình bày cụ thể kết quả hồi quy 5
mô hình dự báo đã xây dựng ở Chương 3 bằng hồi quy bình phương nhỏ nhất thông
thường, hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định, hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên
(OLS, FEM, REM) và hồi quy từng bước.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Từ kết quả hồi quy các mô hình dự báo dòng tiền ở Chương 4, trong Chương
5 Luận án sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và dựa vào giá trị của hệ số xác
địnhhiệu chỉnh (Adjusted R2) của các mô hình để chọn một mô hình phù hợp để
thảo luận kết quả trong số các mô hình OLS, REM, FEM. Câu trả lời cho các giả
thuyết nghiên cứu về khả năng dự báo dòng tiền của các nhân tố sẽ được trình bày ở
Chương 5. Phần cuối của Chương 5, Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị cho
các Cơ quan quản lý Nhà Nước, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
Footer Page 21 of 123.
Header Page 22 of 123.
10
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DÒNG
TIỀN VÀ DỰ BÁO DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.1 Cơ sở lí luận về dòng tiền và dự báo dòng tiềntrong các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán
2.1.1. Đặc điểm thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích và kế toán theo cơ sở tiền
Đặc điểm thông tin kế toán phụ thuộc rất nhiều vào cách ứng xử của kế toán
đối với các nghiệp vụ kinh tế. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận trên sổ kế
toán dựa trên cơ sở số tiền thực tế doanh nghiệp đã thu vào hay chi ra được gọi là kế
Lợi nhuận bao gồm số tiền doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ (số thực thu trừ
đi số thực chi) cùng với những khoản doanh nghiệp sẽ được thu, sẽ phải chi trả
trong tương lai (doanh thu từ bán chịu, chi phí trích trước, chi phí phải trả, chi phí
khấu hao tài sản cố định, …). Vì vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm hai
thành phần: thành phần tiền tệ có thực và thành phần phi tiền tệ. Các thành phần phi
tiền tệ này còn được gọi là các thành phần thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích có
trong lợi nhuận. Mối quan hệ giữa lợi nhuận trong kỳ và các thành phần thông tin
kế toán theo cơ sở dồn tích được thể hiện qua phương trình dưới đây:
Lợi nhuận = Dòng tiền thuần + Các thành phần dồn tích có trong lợi nhuận(2.1)
(Nguồn: Cheng và Hollie, 2008; Dechow, 1994; Dechow và Dichev, 2002;
Dechow và cộng sự, 2008) [60], [65], [66], [68]
Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích chịu ảnh hưởng bởi các ước
tính và đánh giá chủ quan. Các ước tính theo cơ sở dồn tích thể hiện khi lựa chọn
phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp tính giá hàng tồn kho …
Theo Graham và cộng sự (2005) [92], khi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương
pháp ghi sổ thì chất lượng thông tin lợi nhuận công bố có thể ảnh hưởng, thông tin
lợi nhuận có thể bị bóp méo và dễ bị khai khống. Điều này thường xảy ra trước mỗi
đợt phát hành cổ phiếu (Erickson và Wang, 1999; Teoh, Wong và Rao, 1998) [75] ,
[130] hay mỗi khi doanh nghiệp bắt đầu ký kết hợp đồng vay nợ (DeFond và
Jiambalvo, 1998; Watts và Zimmerman, 1986) [69, [132].
Thứ ba, kế toán theo cơ sở dồn tích cung cấp thông tin hữu ích và toàn diện
(Bierman, H., 1988/1992) [49], [50]. Kế toán dồn tích không những cung cấp thông
tin về các nghiệp vụ đã thu, chi mà còn cung cấp thông tin về các nghiệp vụ sẽ được
Footer Page 23 of 123.
Header Page 24 of 123.
12
Footer Page 24 of 123.
Header Page 25 of 123.
13
toán theo cơ sở tiền mặt khách quan hơn thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích bởi vì
kế toán theo cơ sở tiền mặt ít bị ảnh hưởng bởi sự toan tính của doanh nghiệp trong
việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản, công nợ trên báo cáo tài chính. Tính khách
quan của thông tin về dòng tiền rất có ích khi thực hiện so sánh hoạt động kinh
doanh của các công ty vì nó không bị ảnh hưởng bởi việc các công ty sử dụng các
chính sách kế toán khác nhau (Chotkunakitti, 2005; IASB, 2001) [61],[98].
Thứ hai, thông tin kế toán theo cơ sở tiền kém toàn diện hơn kế toán theo cơ
sở dồn tích.
Do kế toán theo cơ sở tiền chỉ phản ánh các nghiệp vụ đã thu tiền và đã chi
tiền mà không phản ánh được các nghiệp vụ sẽ được thu tiền (do khách hàng chấp
nhận trả trong tương lai) hay sẽ phải chi tiền (do doanh nghiệp được trả nợ sau khi
mua hàng) nên thông tin kế toán trở nên kém toàn diện. Ngoài ra, thông tin kế toán
theo cơ sở tiền không thể hiện được mối quan hệ của các nghiệp vụ kinh tế ở các kì
kế toán với nhau bởi vì nhiều nghiệp vụ chi tiền và thu tiền tuy phát sinh ở kì này
nhưng xuất phát từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở kì trước. Vì thế, thông tin kế
toán theo cơ sở tiền không mang tính dự báo cho các kì sau (FASB, 1978) [77].
Bên cạnh đó, việc kế toán theo cơ sở tiền không ghi nhận tăng giá trị tài sản
nếu chưa chi tiền và như vậy không bao giờ ghi nhận nợ phải trả nên sẽ không giúp
ích trong việc quản lí tài sản, có kế hoạch bảo dưỡng tài sản, xác định các tài sản
thừa, kiểm soát rủi ro nếu xảy ra thất thoát tài sản (Athukorala và Reid, 2003) [32].
Đồng thời, so với kế toán theo cơ sở tiền thì kế toán theo cơ sở dồn tích còn cung
cấp thông tin giúp cho người đọc báo cáo tài chính nhận thấy các khoản doanh