Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Nguyễn Minh Ngọc
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2011
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Nguyễn Minh Ngọc
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:
Header Page 4 of 123.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN................................................................................................................II
MỤC LỤC ......................................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU............................................................................... VI
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................................VII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... VIII
MỞ ðẦU............................................................................................................................ IX
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ...........................................................................24
1.1. Tổng quan về công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin
trong ngành thuế.......................................................................................... 24
1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin................................................. 24
1.1.2. Nội dung và xu hướng phát triển của công nghệ thông tin ............ 2
1.1.3. Vai trò của công nghệ thông tin nói chung và trong ngành thuế nói
riêng ........................................................................................................ 10
1.2. Thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế................................................ 19
1.2.1. Thuế và chức năng của thuế ......................................................... 19
1.2.2. Yêu cầu và nghiệp vụ quản lý thuế................................................ 28
1.3. Công nghệ thông tin ñối với công tác quản lý thuế ............................. 32
1.3.1. Các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế .................... 34
1.3.2. Các ñiều kiện ứng dụng CNTT trong quản lý thuế ....................... 35
1.4. Sự cần thiết tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
2.2.1. Khái quát chung về thực trạng ứng dụng CNTT ngành thuế........ 86
2.2.2. Tổ chức, quản lý hệ thống CNTT ngành thuế ............................... 93
2.2.3. Phạm vi ứng dụng CNTT trong ngành thuế.................................. 95
2.2.4. Hiện trạng ñầu tư CNTT trong ngành thuế ................................ 100
2.2.5. Hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý thuế ............................ 102
2.3. ðánh giá thực trạng ứng dụng CNTT ngành thuế ............................. 106
2.3.1. Những thành tựu ñạt ñược .......................................................... 106
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân.................................................. 107
2.4. Tóm tắt chương 2 ............................................................................... 117
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM ......................................118
3.1. Phương hướng và mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
thuế Việt Nam ........................................................................................... 118
3.1.1. Cơ sở xác ñịnh phương hướng và mục tiêu ................................ 118
3.1.2. Quan ñiểm, phương hướng, mục tiêu ứng dụng CNTT trong ngành
thuế ........................................................................................................ 125
3.2. Phương án, mô hình tổ chức và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành thuế Việt Nam....................................................................... 137
3.2.1. Phương án ñầu tư hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế........... 137
3.2.2. Mô hình tổ chức hệ thống CNTT ngành thuế.............................. 140
3.2.3. Lộ trình ứng dụng CNTT ngành thuế.......................................... 143
3.2.4. Nhu cầu về nguồn lực: vốn ñầu tư, công nghệ, nhân lực ........... 151
3.2.5. Dự kiến kết quả của phương án .................................................. 154
3.3. Giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế
Việt Nam ................................................................................................... 156
3.3.1. Tăng cường quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong ngành
thuế ........................................................................................................ 156
3.3.2. ðổi mới mô hình hệ thống tổ chức CNTT ngành thuế................ 157
3.3.3. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................. 160
Bảng 1.3: Thống kê dân số và sử dụng Internet trên thế giới – năm 2006 ....... 8
Bảng 1.4: Thống kê dân số và sử dụng Internet ở một số quốc gia châu Á –
năm 2006 ........................................................................................................... 9
Bảng 1.5: Nhu cầu giao dịch thuế ñiện tử của doanh nghiệp ......................... 52
Bảng 2.1: Cơ cấu số thu nộp ngân sách nhà nước (không kể dầu thô) giai ñoạn
2006 – 2010..................................................................................................... 77
Bảng 2.2: Số thu nộp ngân sách nhà nước giai ñoạn 2001 - 2010.................. 79
Bảng 2.3: Số lượng người nộp thuế giai ñoạn 2006 - 2009............................ 86
Bảng 2.4: Hệ thống các ứng dụng CNTT ngành thuế..................................... 99
Bảng 3.1: Thông tin cơ bản về NNT cần quản lý ......................................... 147
Bảng 3.2: Dự toán kinh phí CNTT ngành thuế giai ñoạn 2011 - 2020 từ nguồn
NSNN ............................................................................................................ 166
Bảng 3.3: Kế hoạch ứng dụng CNTT ngành thuế......................................... 169
Footer Page 7 of 123.
Header Page 8 of 123.
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT ............................................... 4
Hình 1.2: Mô hình hoạt ñộng quản lý thu thuế hiện tại .................................. 29
Hình 1.3: Mô hình ñường cong Laffer............................................................ 44
Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý thuế................................................. 71
Hình 2.2: Cơ cấu nguồn thu từ thuế................................................................ 80
Hình 2.3: Tổng thu thuế và phí giai ñoạn 2001 - 2010 ................................... 80
Hình 2.4: Sơ ñồ tổng quan các chức năng quản lý thuế.................................. 98
Công nghệ thông tin
2.
CSDL
Cơ sở dữ liệu
3.
NNT
Người nộp thuế
4.
GTGT
Giá trị gia tăng
5.
KBNN
Kho bạc nhà nước
6.
NSNN
12. APEC
Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
(Asia-Pacific Economic Cooperation)
13. B2B
Doanh nghiệp tới Doanh nghiệp (Business to Business)
14. B2C
Doanh nghiệp tới Khách hàng (Business to Customer)
15. G2G
Chính phủ với Chính phủ (Government to Government)
16. GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
17. IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
18. ITAIS
Hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp (Integrated
Tax Administration Information System)
nước, tạo ñiều kiện tăng tích lũy cho yêu cầu ñầu tư phát triển của ñất nước.
Hiện nay, có nhiều vấn ñề ñặt ra ñối với ngành thuế Việt Nam, ñặc biệt
là những vấn ñề liên quan ñến cơ chế quản lý, hiệu lực và hiệu quả hoạt ñộng,
nguồn nhân lực ngành thuế, yêu cầu công bằng, dân chủ, văn minh của xã hội
ñặt ra với ngành thuế,.... Những vấn ñề ñó chỉ có thể ñược giải quyết một cách
khoa học và chất lượng cao nếu như ngành thuế có ñược một hệ thống thông
tin ñầy ñủ, chính xác và kịp thời. Yêu cầu ñó cũng chính là bài toán ñặt ra khi
xem xét chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) ngành thuế Việt
Nam. Những nghiên cứu về nhu cầu, lộ trình cải cách thuế, yêu cầu ứng dụng
CNTT và khả năng tác ñộng tích cực của nó ñối với yêu cầu nghiệp vụ thuế là
những nội dung quan trọng mà ngành thuế cần có sự phân tích ñầy ñủ và kỹ
lưỡng vì những tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñối với lợi ích cơ bản của
ngành thuế và nền kinh tế. Nhu cầu ñổi mới phương thức quản lý, cải cách,
hiện ñại hóa ñặt ra nội dung nghiên cứu khả năng thúc ñẩy ứng dụng CNTT
nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng của ngành thuế. Trong giai ñoạn hiện
nay, cùng với xu thế hình thành nền kinh tế tri thức, thông tin có vai trò ngày
càng to lớn trong các hoạt ñộng giao dịch của nền kinh tế. ðặc biệt, thông tin
trong lĩnh vực thuế ñã và sẽ ñược xã hội ñánh giá cao, có tác ñộng tới nền
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
x
kinh tế dưới nhiều góc ñộ và trong những trường hợp cụ thể chúng ta có thể
lượng hoá bằng những con số thuyết phục.
Trong quá trình phát triển, ngành thuế Việt Nam ñã ñang và sẽ thực
hiện cải cách - hiện ñại hoá theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả
khai - tự nộp thuế, quản lý theo phương pháp phân tích rủi ro, thực hiện ñổi
mới quy trình quản lý nợ thuế, quy trình thanh tra kiểm tra,... và yêu cầu ñầu
tiên là phải có ñược hệ thống thông tin về thuế ñầy ñủ, kịp thời và chính xác.
Những yêu cầu cải cách, ñổi mới về nghiệp vụ quản lý ñã ñặt ra một thực tế
khách quan ñối với ngành thuế, ñó là nhu cầu cần thiết phải xây dựng một hệ
thống thông tin về thuế toàn diện, ñầy ñủ và có giá trị sử dụng cao. Những
phân tích ban ñầu cho thấy việc ñưa CNTT vào trong các hoạt ñộng là một
yêu cầu thực tế khách quan và là yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát
triển của ngành thuế. Bên cạnh ñó, dưới tác ñộng của ứng dụng CNTT, ngành
thuế Việt Nam có ñiều kiện ñẩy mạnh thực hiện công khai, dân chủ về thuế,
ñồng thời góp phần xây dựng những biện pháp khắc phục các hiện tượng tiêu
cực, yếu kém trong hệ thống, từ ñó góp phần kiện toàn bộ máy quản lý, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng của ngành thuế Việt Nam. Ngoài ra, những
kết quả thu ñược từ việc ứng dụng CNTT cũng sẽ góp phần ñể ngành thuế
Việt Nam phối hợp triển khai các hoạt ñộng hợp tác, hội nhập khu vực và
quốc tế, ñặc biệt là khả năng hợp tác trong lĩnh vực trao ñổi thông tin phòng
chống các gian lận về thuế ñang có chiều hướng vượt ra khỏi biên giới của
một quốc gia.
Trong thời gian tới, việc nghiên cứu hoàn thiện chiến lược phát triển
ngành thuế Việt Nam cần ñược gắn kết với lộ trình thực hiện cải cách, hiện
ñại hoá về nghiệp vụ quản lý thuế và ứng dụng CNTT; ñồng thời bổ sung
hoàn thiện các yêu cầu quản lý hiện ñại vào các Luật thuế, Luật giao dịch ñiện
tử, Luật quản lý thuế và các nghị ñịnh, thông tư hướng dẫn. Một vấn ñề quan
trọng nữa là xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông ñủ mạnh ñể sẵn sàng
phục vụ nhu cầu trao ñổi dữ liệu trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh hiện
nay, ngành thuế các nước trên thế giới ñã và ñang xây dựng, phát triển mở
rộng các dịch vụ giao dịch ñiện tử ñể tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và nâng
Footer Page 12 of 123.
Footer Page 13 of 123.
Header Page 14 of 123.
xiii
các ñơn vị có chức năng chỉ ñạo phát triển CNTT của ðảng, Chính phủ. Chỉ
thị số 58/CT/TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị - Ban chấp hành Trung
ương ðảng Cộng sản Việt Nam ñã ñịnh hướng, chỉ ñạo ñẩy mạnh ứng dụng
và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước. Quyết ñịnh số 272/2003/Qð-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam
ñến năm 2010 xác ñịnh những ñiều kiện khách quan và chủ quan ñể thúc ñẩy
CNTT ở Việt Nam phát triển. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, bài
viết “ðiều kiện ñể cải cách cơ chế quản lý thuế thành công” của tác giả Lý
Phương Duyên ñã ñề cập ñến việc cần thiết áp dụng công nghệ quản lý thuế
hiện ñại ñể ñáp ứng yêu cầu trong giai ñoạn mới [7]. Một công trình ñáng chú
ý với những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế và gắn với yêu
cầu tất yếu của việc triển khai hệ thống ứng dụng CNTT trong luận văn thạc
sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình ñổi
mới” của tác giả Trịnh Hoàng Cơ ñã nghiên cứu, ñánh giá về tác ñộng của
một số phần mềm ứng dụng tin học phục vụ cơ quan thuế xử lý số liệu thu
nộp thuế và xác ñịnh vai trò cần thiết của việc gắn ứng dụng CNTT với quản
lý thuế ở Việt Nam, tuy nhiên nội dung ñề cập ñến CNTT chỉ mang tính chất
liệt kê các phần mềm ứng dụng tin học cụ thể và tập trung trong giai ñoạn
1998 - 2004 [6, tr.38-41].
Năm 2005 Tổng cục Thuế nghiên cứu xây dựng “Kế hoạch thực hiện
chiến lược cải cách hệ thống thuế ñến năm 2010” với 10 chương trình hoạt
xác ñịnh vai trò của CNTT ñã góp phần nâng cao dần năng lực quản lý của cơ
quan thuế [5, tr.15-19]. Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu dựa trên các dữ
liệu trong giai ñoạn 2002 - 2006 (ñến nay ñã có nhiều thay ñổi cải tiến về mô
hình quản lý thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, quản lý có phân loại ñối
tượng,…) và những ñề xuất mang tính chất ñịnh hướng chung, chưa ñủ chi
tiết ñể thực hiện một chiến lược phát triển ngành thuế nói chung và hệ thống
CNTT ngành thuế nói riêng. Ngoài ra, có một số bài viết, tham luận về biện
pháp ñổi mới công tác quản lý thuế, kinh nghiệm và bài học của ngành thuế
các nước tham gia Diễn ñàn nghiên cứu quản lý thuế châu Á - SGATAR
(Study Group in Asia on Tax Administration Research) trong việc xây dựng
Footer Page 15 of 123.
Header Page 16 of 123.
xv
hệ thống ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thuế (kê khai, nộp thuế)
phục vụ yêu cầu cải cách quản lý thuế [43], nâng cao chất lượng công tác an
toàn, bảo mật hệ thống dữ liệu thuế [44].
Tóm lại, cho ñến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách
ñầy ñủ về khả năng ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý nhà
nước nhằm tạo môi trường thực hiện yêu cầu cải cách nghiệp vụ thuế, tăng
cường khả năng hỗ trợ người nộp thuế (NNT), qua ñó tạo ñiều kiện thực hiện
công khai, minh bạch và bình ñẳng về thuế ở Việt Nam. Vì vậy, có thể nói ñề
tài ñược lựa chọn nghiên cứu trong luận án này là không trùng lắp với các
công trình ñã nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới.
3. Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là nghiên cứu khả năng
quan ñến nhiệm vụ thu thuế nội ñịa cho ngân sách nhà nước của ngành thuế
Việt Nam.
Về thời gian: luận án ñánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong ngành
thuế từ năm 1990 - 2010 và ñịnh hướng, ñề xuất giải pháp thực hiện giai ñoạn
2011 - 2020.
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện những lý
luận về yêu cầu ñổi mới nghiệp vụ quản lý thuế trong bối cảnh phát triển của
nền kinh tế nước ta, phân tích nhu cầu cải cách, hiện ñại hoá trong lĩnh vực
thuế và những biện pháp chuẩn bị cần thiết cho triển khai thực hiện. CNTT
ñối với ngành thuế không chỉ là công cụ thực hiện có hiệu quả ñối với các
hoạt ñộng quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công mà còn là yếu tố có tính
ñộng lực thúc ñẩy cải cách, ñổi mới nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực hoạt
ñộng của ngành thuế. Bên cạnh ñó, chiến lược ứng dụng CNTT có tính khả
thi cao ñược trình bày thông qua những kế hoạch cụ thể gắn liền với nghiệp
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
xvii
vụ thuế và với những ñề xuất cụ thể, nếu ñược vận dụng vào thực tế ngành
thuế Việt Nam sẽ ñem lại những lợi ích thiết thực cho cơ quan thuế và NNT.
Việc áp dụng các ứng dụng CNTT sẽ góp phần thực hiện giảm thời gian, chi
phí trong hoạt ñộng quản lý nhà nước về thuế ñối với cơ quan thuế và NNT;
tạo ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng hệ thống thông tin về thuế phục vụ nhiều
mục tiêu quan trọng, trong ñó có việc hạn chế gian lận về thuế, góp phần tạo
môi trường hoạt ñộng sản xuất kinh doanh bình ñẳng trong nền kinh tế, ñồng
thời ñảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN trong giai ñoạn sắp tới.
xviii
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở phân tích từng mảng
công việc, luận án ñưa ra những ñánh giá chung có tính khái quát về
toàn bộ hệ thống quản lý thuế trong giai ñoạn cải cách.
−
Phương pháp so sánh, ñối chiếu: Nhu cầu ñổi mới hoạt ñộng quản lý
thuế và nhu cầu ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thuế ñược xem xét trên
cơ sở có sự so sánh giữa các biện pháp chính sách áp dụng và kết quả
ñạt ñược qua từng giai ñoạn, cũng như với thực tiễn vận dụng ở một số
nước khác.
6. Những ñóng góp mới của luận án
Trên cơ sở chiến lược phát triển ngành thuế, luận án nghiên cứu các nội
dung cốt lõi cần ứng dụng CNTT ñể thực hiện cải cách, hiện ñại hóa và tăng
cường hội nhập quốc tế của ngành thuế Việt Nam. Luận án ñã thực hiện một
số nội dung và có những ñóng góp mới sau ñây:
Từ lý luận vai trò của CNTT trong ngành thuế, Luận án tập trung làm
rõ cơ sở lý luận về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong bối cảnh có sự phát
triển nhanh chóng về số lượng NNT, sự ña dạng về hình thức kinh doanh và
mức ñộ phức tạp trong các giao dịch kinh tế có liên quan ñến thuế.
Luận án nêu các nguyên tắc ñầu tư ứng dụng CNTT ñạt hiệu quả cao trong
ngành thuế, cụ thể là: (1) Ứng dụng CNTT phải ñảm bảo tính hệ thống; (2)
Ứng dụng CNTT phải ñảm bảo tính ñồng bộ; (3) Ứng dụng CNTT yêu cầu an
toàn kỹ thuật; (4) Ứng dụng công nghệ thông tin có khả năng mở rộng; (5)
Ứng dụng CNTT phải ñảm bảo tính hiệu quả.
Luận án nghiên cứu và xác ñịnh các ñiều kiện ứng dụng CNTT trong
quản lý thuế, bao gồm: (1) Nghiệp vụ quản lý thuế ñược xác ñịnh rõ ràng, ñầy
về số lượng NNT, mức ñộ phức tạp của các hoạt ñộng kinh doanh có phát
sinh doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế là những thách thức lớn ñối với công
tác quản lý thuế. Những phân tích về nhu cầu ñổi mới phương thức hoạt ñộng
của các cơ quan thuế nhằm gia tăng mức ñộ thuận lợi cho việc thực hiện
Footer Page 20 of 123.
Header Page 21 of 123.
xx
nghĩa vụ nộp thuế, ñồng thời góp phần thực hiện yêu cầu tăng cường tính
minh bạch, giảm chi phí giao dịch trong các hoạt ñộng liên quan ñến thuế.
Luận án ñã phân tích các tác ñộng qua lại giữa yêu cầu nghiệp vụ quản
lý thuế và ứng dụng CNTT nhằm ñưa ra những giải pháp khoa học nhằm ñẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong ngành thuế tạo ra hiệu quả cao hơn trong hoạt
ñộng quản lý nhà nước, ñồng thời mang lại hiệu quả về kinh tế ñối với cơ
quan thuế và NNT, cụ thể là:
- ðề xuất hình thức, bước ñi, loại hình ứng dụng CNTT phù hợp với
nghiệp vụ quản lý thuế. Từ ñó, xây dựng chiến lược phát triển ứng dụng
CNTT ngành thuế Việt Nam giai ñoạn 2011 - 2020 với các ñề xuất xác ñịnh
các nội dung cần ưu tiên ứng dụng CNTT nhằm ñổi mới phương thức quản lý
theo hướng sử dụng thông tin ñược phân tích trong chỉ ñạo ñiều hành và cung
cấp dịch vụ ñiện tử trong lĩnh vực thuế. Các nghiên cứu trong luận án cho
thấy ngành thuế cần thay ñổi mô hình ứng dụng xử lý thông tin từ mô hình xử
lý dữ liệu phân tán sang mô hình xử lý dữ liệu tập trung nhằm ñáp ứng ứng
yêu cầu phát triển về mô hình hoạt ñộng của một ñối tượng (Người nộp thuế là các tổ chức/cá nhân) diễn ra trên phạm vi nhiều ñịa bàn do cơ quan thuế
quản lý (mô hình xử lý hiện tại có thể tạo ra kẽ hở ñể NNT tránh thuế hoặc
trốn thuế, gian lận về nghĩa vụ nộp thuế), bên cạnh ñó việc chuyển sang mô
sát sử dụng nguồn vốn.
- Giải quyết những vấn ñề chưa ñược nghiên cứu trong lĩnh vực ứng
dụng CNTT phục vụ hoạt ñộng về thuế. Trong ñó nghiên cứu ñề xuất giải
pháp ứng dụng CNTT cung cấp hóa ñơn ñiện tử phù hợp với bối cảnh hiện
nay ở Việt Nam nhằm thúc ñẩy khả năng giám sát các giao dịch mua bán sử
dụng hóa ñơn trong nền kinh tế, qua ñó hạn chế và ñi ñến ngăn chặn các gian
lận trốn thuế, ñồng thời cắt giảm chi phí cho toàn xã hội (cơ quan thuế và
người nộp thuế).
Nội dung luận án nghiên cứu hướng phát triển ứng dụng CNTT trong
công tác quản lý thuế và hỗ trợ NNT nhằm ñảm bảo khả năng thực hiện ñược
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
xxii
những nội dung ñã xác ñịnh trong chiến lược phát triển ngành thuế, góp phần
thực hiện công cuộc cải cách, hiện ñại hoá ngành thuế.
Trên ñây là những vấn ñề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần
hoàn thiện công tác quản lý của ngành thuế ở Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục các bảng số liệu, các hình và
các từ viết tắt, các phần mở ñầu và kết luận, danh mục các công trình ñã công
bố liên quan ñến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
ñược chia thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Những vấn ñề lý luận chung về ứng dụng công nghệ thông
tin trong ngành thuế có mục ñích chủ yếu xác ñịnh vai trò của CNTT trong
quản lý, các khái niệm về thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế và xác ñịnh
xxiv
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG NGÀNH THUẾ
1.1. Tổng quan về công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin
trong ngành thuế
Ngày nay nhân loại ñang bước vào thời ñại của xã hội thông tin và nền
kinh tế tri thức trong ñó kết cấu hạ tầng thông tin, tri thức ñược coi là tài
nguyên có ý nghĩa là nền tảng phát triển. Trong quá trình dịch chuyển này,
CNTT có vai trò hết sức quan trọng - là một trong những ñộng lực quan trọng
của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ khác ñang làm biến ñổi
sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân loại.
1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý
thông tin. CNTT có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xử lý, lưu trữ và
truyền tải thông tin. CNTT có những ñặc trưng riêng biệt, có tính toàn cầu và
bao trùm; là cơ sở ñể phổ biến, trao ñổi thông tin, tri thức, công nghệ, phát
huy sáng tạo; hỗ trợ giảm chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh,
năng lực cạnh tranh; loại bỏ các quá trình trung gian, dư thừa. CNTT là ngành
sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,
truyền, và thu thập thông tin.
Ở Việt Nam khái niệm CNTT ñược hiểu và ñịnh nghĩa trong Nghị
quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện ñại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử
Footer Page 25 of 123.