Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (Nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương) - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN VĂN HỢP

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2014

Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN VĂN HỢP

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế Du lịch)
Mã số:

Header Page 4 of 123.

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, quý Thầy/Cô trong
khoa Du lịch và Khách sạn, Viện Sau đại học – trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội đã giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học; Ban giám hiệu,
Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và QTKD – trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều
kiện cho tôi được tham gia khóa học.
Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa và TS. Lê Thị Lan
Hương đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá
trình hoàn thiện Luận án.
Xin chân thành cám ơn Ban quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT và
đặc biệt là Ban quản lý VQG Cúc Phương, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và
những người có liên quan đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành Luận án.
Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hợp

Footer Page 4 of 123.


Header Page 5 of 123.

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................v

trên thế giới ...................................................................................................39
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái...........................................39
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý các vườn quốc gia...........................................46
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở các
vườn quốc gia..................................................................................................49
Kết luận chương 1 ........................................................................................50
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

...........................................................52

2.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................52
2.2. Phương pháp luận trong nghiên cứu luận án......................................53
2.3. Nguồn dữ liệu..........................................................................................55
2.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu................................................56
Kết luận chương 2 ........................................................................................63
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM VÀ VƯỜN QUỐC GIA CÚC
PHƯƠNG ....................................................................................................64
3.1. Hoạt động du lịch sinh thái hiện nay tại các vườn quốc gia Việt
Nam.................................................................................................................64
3.1.1. Tài nguyên du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam............64
3.1.2. Thực trạng quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Việt
Nam.................................................................................................................67
3.1.3. Nhận xét chung về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc
gia Việt Nam...................................................................................................75
3.2. Giới thiệu về vườn quốc gia Cúc Phương...........................................79
3.2.1. Lịch sử hình thành vườn quốc gia Cúc Phương................................79
ii

4.1. Chiến lước phát triển du lịch Việt Nam ............................................106
4.2. Giải pháp quản lý các vườn quốc gia..................................................107
4.2.1. Quan điểm quản lý về vai trò của rừng và vườn quốc gia...............107
4.2.2. Giải pháp thực hiện.........................................................................107
iii
Footer Page 7 of 123.


Header Page 8 of 123.

4.3. Giải pháp khai thác du lịch sinh thái bền vững ở các vườn quốc
gia..................................................................................................................114
4.3.1. Mô hình phát triển DLST bền vững cho các vườn quốc gia...........114
4.3.2. Nhóm giải pháp tới Ban quản lý vườn quốc gia ............................116
4.3.3. Nhóm giải pháp tới cộng đồng địa phương.....................................133
4.3.4. Nhóm giải pháp tới các công ty du lịch...........................................136
4.3.5. Nhóm giải pháp tới khách du lịch...................................................139
4.4. Một số kiến nghị ................................................................................. 141
4.4.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước............................................141
4.4.2. Đối với các vườn quốc gia..............................................................141
Kết luận chương 4.......................................................................................142
KẾT LUẬN .................................................................................................144
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI........................................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................148
PHỤ BIỂU 01:Phiếu phỏng vấn khách du lịch.........................................154
PHỤ BIỂU 02:Phiếu thăm dò người dân địa phương..............................158
PHỤ BIỂU 03: Phiếu thăm dò ý kiến ban quản lý VQG.........................161
PHỤ BIỂU 04: Các VQG Việt Nam..........................................................162
PHỤ BIỂU 05: Mức sẵn lòng chi trả của du khách.................................163


Du lịch sinh thái

DLST&GDMT:

Du lịch sinh thái và giáo dục môi trường

NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TNHHMTV:

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

WTP:

ức sẵn lòng chi trả

VQG:

Vườn quốc gia

UNWTO:

Tổ chức du lịch thế giới

UBND:

Ủy ban nhân dân

CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu du khách đến VQG Cúc Phương…....……….......….....94
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu độ tuổi của du khách………………....………...............9
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu nghề nghiệp của du khách…………....……..................95
CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT…...................68
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quản lý các VQG trực thuộc các tỉnh …………..................69
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT…............72
vi
Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ tổ chức của các VQG trực thuộc các Tỉnh…………...........72
Sơ đồ 3.5: Cơ cấu tổ chức của VQG Cúc Phương..........................................86
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu đồng quản lý tài nguyên rừng VQG................................110
Sơ đồ 4.2: Mô hình phát triển DLST theo hướng bền vững tại VQG...........114
Sơ đồ 4.3: Đề xuất mô hình tổ chức VQG – Phương án 1……………....…11
Sơ đồ 4.4: Đề xuất mô hình tổ chức VQG – phương án 2…………............119

CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch............................................16
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu…....................................................................52
Hình 4.1: Đường cầu WTP của khách đến VQG Cúc Phương.....................122

vii
Footer Page 11 of 123.




1
Footer Page 12 of 123.


Header Page 13 of 123.

NN&PTNT quản lý và 24 VQG thuộc các tỉnh quản lý, với nhiều giá trị tài nguyên
thuận lợi để phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng. Đồng thời, phần lớn
các VQG có vai trò kép, một mặt đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống
hoang dã, mặt khác nó lại phục vụ như là nơi du lịch đặc thù cho khách du lịch.
Việc quản lý các mâu thuẫn tiềm ẩn giữa hai mục đích này có thể là một vấn đề, cụ
thể là du khách sẽ đem lại nguồn kinh phí cho VQG cũng như góp phần nâng cao
đời sống cho người dân địa phương, quảng bá các giá trị văn hóa bản địa tạo điều
kiện duy trì và bảo tồn hệ sinh thái và các giá trị văn hóa bản địa; Các VQG cũng là
nguồn cung cấp các tài nguyên thiên nhiên có giá trị như gỗ, khoáng sản và các loại
tài nguyên có giá trị khác. Sự cân bằng giữa nhu cầu khai thác các tài nguyên này
với tổn thất do việc khai thác gây ra thường là thách thức rất quan trọng đối với hệ
thống quản lý các VQG.
Các VQG hiện nay được coi là một loại rừng và được quản lý theo quy chế
của rừng đặc dụng chứ chưa được quan tâm đến khía cạnh là một loại tài nguyên du
lịch. Hơn thế nữa, do các VQG hiện tại đang được quản lý nhằm mục tiêu chính là
bảo tồn đa dạng sinh học nên đã hạn chế sự phát triển DLST, hạn chế sự tham gia
của các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư địa phương trong việc khai thác
tài nguyên DLST.

ối quan hệ giữa Ban quản lý VQG (cơ quan chức năng được

giao quản lý rừng) với cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp du lịch chưa được
thống nhất và chặt chẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả của việc khai thác tài nguyên du

nghiên cứu điểm bởi: VQG Cúc Phương là VQG được thành lập đầu tiên tại Việt
Nam; VQG Cúc Phương có diện tích tương đối lớn, nằm trên diện tích của

tỉnh là

Hòa Bình – Ninh Bình và Thanh Hóa với những giá trị về đa dạng sinh học điển
hình, có nguồn tài nguyên DLST phong phú; VQG Cúc Phương đã có nghiên cứu
và bắt đầu kinh doanh du lịch dựa vào tài nguyên VQG rất sớm; Số lượng khách du
lịch đến VQG tương đối đông; VQG Cúc Phương nằm ở miền bắc nên thuận lợi và
phù hợp với điều kiện nghiên cứu.
Từ thực tế nói trên, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý và khai thác
du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững
(nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)” là cần thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Góp phần phát triển cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và quản lý DLST.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý và khai thác du lịch sinh thái tại VQG Cúc
Phương nhằm đề xuất các giải pháp quản lý và các phương án khai thác DLST ở
VQG Cúc Phương và các VQG Việt Nam theo hướng phát triển bền vững.

3
Footer Page 14 of 123.


Header Page 15 of 123.

3. Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trên cơ sở hệ thống hóa để góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các VQG.


Header Page 16 of 123.

2.a. Các VQG ở Việt Nam hiện nay nên có sứ mệnh và tầm nhìn như thế
nào? Để thực hiện sứ mệnh và tầm nhìn đó thì việc quản lý nhà nước nên được tổ
chức thế nào?
2.b. Hoạt động du lịch tại VQG như thế nào?
2.c. Thị trường khách du lịch của các VQG là ở đâu? Đối tượng khách du
lịch chính của các VQG là ai?
2.d. Các tác động của khách du lịch đến phát triển bền vững của các VQG
như thế nào?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Du lịch và phát triển bền vững, du lịch sinh thái.
- Công tác quản lý các VQG hiện tại ở Việt Nam nói chung và VQG Cúc
Phương nói riêng.
- Hoạt động khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương.

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: nghiên cứu công tác quản lý VQG và hoạt động khai thác du
lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương 2006 - 2011
- Về không gian: tại VQG Cúc Phương và một số VQG trực thuộc Bộ
NN&PTNT.

5. Tổng quan nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án
5.1. Tổng quan nghiên cứu
Trong thời gian thực hiện, luận án đã tiếp cận và tổng hợp các tài liệu, các
công trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả trong và ngoài nước. Một số tác
giả và công trình nghiên cứu cụ thể là:

dục môi trường và duy trì sự bền vững sinh thái, những lợi ích đối với cộng đồng
địa phương và tạo ra sự hài lòng của du khách. Nghiên cứu cung cấp những đề xuất
có giá trị cho quản lý tài nguyên du lịch sinh thái ở VQG. Do vậy, nghiên cứu có
khả năng hỗ trợ việc quản lý VQG nhằm cải thiện công tác quản lý tài nguyên du
lịch sinh thái và phát triển kế hoạch phát triển du lịch sinh thái.
Bhuiyan và đồng sự (2011) [49], trong nghiên cứu “Vai trò của chính phủ
trong phát triển du lịch sinh thái: Nghiên cứu điểm ở khu vực kinh tế duyên hải” đã
khẳng định sự can thiệp của Chính phủ là rất cần thiết đối với các quốc gia đang
phát triển trong việc lập kế hoạch và xúc tiến hoạt động du lịch sinh thái. Cụ thể, ở
alaysia, sự can thiệp chủ yếu của Chính phủ trong lĩnh vực phát triển du lịch sinh
thái là phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, thúc đẩy khả năng tiếp cận du lịch,
đào tạo, xúc tiến du lịch, phát triển du lịch bền vững…. Nghiên cứu cũng đề xuất

6
Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

Chính phủ nên xây dựng một kế hoạch hành động du lịch sinh thái, xây dựng năng
lực thể chế, đầu tư cho các dự án du lịch sinh thái ở các khu rừng đặc dụng, phát
triển nguồn nhân lực … Đặc biệt, Chính phủ nên đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội,
văn hóa và sinh thái của cộng đồng địa phương thông qua việc tham gia phát triển
DLST.
Hill (2011) [54] trong nghiên cứu “Du lịch sinh thái ở khu vực Amazon Peru:
sự kết hợp giữa du lịch, bảo tồn và phát triển cộng đồng” đã đề xuất một số nguyên
tắc chủ yếu nhằm đạt được thành công trong quá trình phát triển du lịch sinh thái ở
khu vực rừng nhiệt đới. Cụ thể, những nguyên tắc đó là nâng cao năng lực cộng
đồng thông qua việc tạo điều kiện cho họ tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái,
trao đổi nhận thức giữa cộng đồng và người điều hành tour du lịch, đồng quản lý tài

như canh tác nông nghiệp, chăn nuôi gia súc và săn bắn. Chính vì vậy, những hoạt
động nông nghiệp có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát triển du lịch sinh thái
cần phải được loại bỏ.
Samdin (2013)[63] và đồng sự trong nghiên cứu “Sự bền vững của tài
nguyên du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Taman Negara: Phương pháp định giá
ngẫu nhiên (Contingent valuation)” đã đánh giá được giá trị kinh tế của tài nguyên
du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Taman Negara. Nghiên cứu cũng đã đưa ra được
khung mức bằng lòng chi trả cho dịch vụ du lịch sinh thái ở vườn quốc gia và kết
luận rằng du khách bằng lòng chi trả mức phí vào cửa cao hơn so với mức phí hiện
hành.
Chase và đồng sự (1998) [53] cũng áp dụng phương pháp tương tự trong
nghiên cứu “Cầu về du lịch sinh thái và nguyên tắc phân biệt giá trong thu phí vào
cổng vườn quốc gia ở Costa Rica”. Tuy nhiên, Chase và đồng sự không chỉ đề xuất
khung mức bằng lòng chi trả mà còn xây dựng được hàm cầu về du lịch sinh thái
đối với vườn quốc gia và đánh giá được độ co giãn của cầu theo thu nhập. Trên cơ
sở đó, nghiên cứu tính toán mức phí nhằm tối đa hóa doanh thu và phân tích ứng
dụng của nguyên tắc phân biệt giá đối với quản lý du lịch sinh thái trong vườn quốc
gia. Tác giả cũng kết luận mức phí vào cổng hiện hành không phản ánh chính xác
mức bằng lòng chi trả của du khách.
Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu về DLST và DLST ở các VQG của các
tác giả ở ngoài nước cho thấy việc quản lý và khai thác du lịch sinh thái cần phải
được tổ chức quản lý thống nhất và tài nguyên du lịch tại các VQG là một tài
nguyên rất có giá trị và cần được khai thác hiệu quả.

8
Footer Page 19 of 123.


Header Page 20 of 123.


Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

nghiên cứu DLST ở Việt Nam…, các kết quả nghiên cứu tại hội thảo đã là những cơ
sở bổ ích cho phát triển DLST ở Việt Nam;
Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được các nội dung cơ bản của
DLST, vai trò của DLST đối với phát triển bền vững và thực trạng phát triển DLST
của Việt Nam. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về du lịch sinh thái ở Việt
Nam còn quá ít.
Về nghiên cứu hoạt động DLST ở các VQG cũng đã có nhiều công trình
nghiên cứu, cụ thể như:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm DLST tại VQG Ba Vì của tác giả
Nguyễn Văn Hợp (2007)[18]. Tác giả đã phân tích được thực trạng kinh doanh sản
phẩm DLST ở VQG Ba Vì từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh cho sản phẩm
DLST ở đây. Tuy nhiên, phương pháp tác giả sử dụng là phương pháp định tính.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái bền vững ở vườn
quốc gia Ba Vì và vùng đệm trong nền kinh tế thị trường của tác giả Nguyễn Đức
Hậu (2006) [16]: Công trình nghiên cứu này tác giả chủ yếu đề cập đến việc bảo tồn
đa dạng sinh học và mối quan hệ giữa bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển
DLST.
- Đặc điểm của du lịch sinh thái và khả năng kinh doanh loại hình du lịch
này tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam, tác giả Nguyễn
Văn

ạnh (200 )[25] đã phân tích khía cạnh khai thác tiềm năng du lịch tại các

VQG để phát triển du lịch sinh thái. Tác giả đã làm rõ được tiềm năng du lịch tại
VQG phù hợp với tính chất và đặc điểm du lịch sinh thái tuy nhiên cụ thể hóa cần

4.2.1.Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
- Từ lý luận về du lịch, du lịch sinh thái và phát triển du lịch bền vững, luận
án tập trung làm rõ về phát triển du lịch sinh thái theo quan điểm phát triển bền
vững. Cụ thể: Du lịch sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững là du lịch sinh
thái có quan hệ mật thiết với cộng đồng dân cư địa phương và phải được quản lý
khai thác theo một công nghệ mới đó là công nghệ giảm thiểu tác động của du lịch
đến môi trường và những công nghệ phát triển du lịch thỏa mãn những nhu cầu của
du khách. Những công nghệ mới thường hướng vào thiết lập các tuyến du lịch, xây
dựng đường sá, nhà cửa, bãi cắm trại, hướng dẫn du lịch, …. Các công nghệ mới sẽ
là những công nghệ thân thiện với môi trường và thỏa mãn yêu cầu cao của hoạt
động du lịch; vừa nâng cao được sức chịu tải du lịch, vừa tăng được nguồn kinh phí
cho bảo tồn và phát triển ở địa phương.
- Luận án vận dụng các đặc trưng của du lịch sinh thái và vai trò của các
VQG để xác định sứ mệnh và tầm nhìn mới đối với các VQG, đó là: Tài nguyên ở
các VQG phải được coi là một nguồn tài nguyên kép vừa là tài nguyên rừng – phục

11
Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học nhưng đồng thời cũng là một tài nguyên du
lịch – tài nguyên du lịch sinh thái.
4.2.2. Những phát hiện, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
- Luận án làm rõ và xác định sứ mệnh, tầm nhìn cho các VQG Việt Nam và
từ đó đề xuất mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với các VQG nhằm tạo ra cơ
chế quản lý đồng bộ, hiệu quả; tạo sự phối hợp thuận lợi, chặt chẽ giữa các cơ quan
chức năng trong việc quản lý tài nguyên rừng và khai thác nguồn tài nguyên du lịch
sinh thái ở các VQG. Với mô hình tổ chức quản lý nhà nước được đề xuất thì các


- Luận án sử dụng phương pháp ước lượng mức sẵn lòng chi trả cho mỗi lần
tham quan để làm cơ sở xác định giá vé vào cửa cho các VQG.

6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận luận án gồm 4 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở
các vườn quốc gia theo hướng phát triển bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương : Hoạt động quản lý và khai thác du lịch sinh thái hiện nay ở các
vườn quốc gia Việt Nam và vườn quốc gia Cúc Phương
Chương 4: Giải pháp quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở các vườn quốc
gia Việt Nam và vườn quốc gia Cúc Phương theo hướng phát triển bền vững

13
Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Lý luận cơ bản về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch hiện nay được coi là ngành công nghiệp không khói, đem lại nguồn
thu lớn cho các quốc gia do đó đã được nghiên cứu và đề cập đến rất nhiều. Tuy
nhiên, hiện nay nội dung về du lịch vẫn chưa được thống nhất cả trong nước và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status