Header Page 1 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
GIÁP ĐĂNG KHA
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Footer Page 1 of 89.
Header Page 2 of 89.
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
Tác giả luận án
Giáp Đăng Kha
Footer Page 3 of 89.
Header Page 4 of 89.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHƢ̃ VIẾT TẮT .............................................. iviii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI KIỂM SOÁ T CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................. 18
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ........... 18
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất .................................................................... 18
1.1.2. Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất .................................................... 20
1.1.3. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................................ 21
1.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ............................ 28
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁ T CHI PHÍ ........................... 32
1.2.1. Kiểm soát trong quản trị (Management control) ................................... 32
1.2.2. Các loại kiểm soát trong quản trị ........................................................... 35
1.2.3. Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp ................................................... 39
1.2.4. Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................ 44
̣ NAM
2.1.1. Khái quát chung về ngành xây lắp Việt Nam ........................................ 89
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây
lắp .......................................................................................................... 90
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
xây lắp ................................................................................................... 93
2.1.4. Cơ chế quản lý kinh tế, tài chính ........................................................... 98
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP HIỆN NAY....................................... 101
2.2.1. Khái quát thực trạng kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây
lắp ......................................................................................................... 101
2.2.2. Thƣ̣c tra ̣ng bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh
nghiệp xây lắp ...................................................................................... 106
2.2.3. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống dƣ̣ toán chi phí sản xuất nhằm kiểm soát chi
phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 109
2.2.4. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống chứng từ kế toán nhằm kiểm s
oát chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp .................................................................. 113
2.2.5. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống tài khoản , sổ kế toán nhằm kiểm soát chi
phí trong doanh nghiệp xây lắp ............................................................ 125
2.2.6. Thƣ̣c tra ̣ng hệ thống báo cáo kế toán chi phí sản xuất nhằm kiểm
soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp .............................................. 133
2.3. ĐÁNH GIÁ THƢ̣C TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT NHẰM
KIỂM SOÁT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIÊP̣ XÂY LẮP............................... 135
2.3.1. Về bộ máy kế toán nhằm kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
xây lắp ................................................................................................. 136
2.3.2. Về hệ thống dƣ̣ toán chi phí sản xuất nh
̣ HOÀN THIÊN
̣ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂ
M SOÁ T CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ............................................................................... 151
3.2.1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất trên cơ sở tuân thủ và góp
phầ n hoàn thiê ̣n quy định pháp luâ ̣t , chuẩ n mƣ̣c và chế đô ̣ kế
toán hiện hành ...................................................................................... 151
3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp vớ
i cơ chế
chính sách quản lý kinh tế tài chính hiện hành .................................... 151
3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải tính đến tính thích ứng ,
xu hƣớng và phù hơ ̣p với các nguyên tắ c
, các chuẩn mực kế
toán quốc tế cũng nhƣ kinh nghiệm của các nƣớc phát triển................ 152
3.2.4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất phải phù hợp với đặc điểmhoạt
động, đặc điểm tổ chƣ́c quản lý, tổ chƣ́c sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp ............................................................................. 152
Footer Page 6 of 89.
Header Page 7 of 89.
3.4.1. Đối với Nhà nƣớc ................................................................................. 192
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp ......................................................... 192
3.4.3. Đối với các tổ chƣ́c đào ta ̣o, tƣ vấ n kế toán tài chính .......................... 194
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 195
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 196
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Footer Page 7 of 89.
Header Page 8 of 89.
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 8 of 89.
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp.
BHXH
: Bảo hiểm xã hội.
BHYT
HMCV
: Hạng mục công việc
KPCĐ
: Kinh phí công đoàn .
KTQT
: Kế toán quản tri .̣
KTTC
: Kế toán tài chính.
KT-XH
: Kinh tế-Xã hội.
NC
: Nhân công.
NG
: Nguyên giá .
NVL
TSCĐ
: Tài sản cố định.
XD
: Xây dƣ̣ng.
Header Page 9 of 89.
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
I. SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa……………………………...…21
Sơ đồ 1.2. Quy triǹ h kiể m soát chi phí......................................................................42
Sơ đồ 1.3. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ chi phí SX ................75
Sơ đồ 2.1. Quy trình kiể m soát mua và nhâ ̣p kho nguyên vâ ̣t liê ̣u .........................121
Sơ đồ 2.2. Quy triǹ h kiể m soát xuấ t kho nguyên vâ ̣t liê ̣u .......................................121
Sơ đồ 2.3. Quy trình kiể m soát xuấ t kho nguyên vâ ̣t liê ̣u ta ̣i công trƣờng .............122
Sơ đồ 2.4. Quy triǹ h kiể m soát chi phí nhân công trƣ̣c tiế p ....................................123
Sơ đồ 2.5. Quy triǹ h kiể m soát chi phí sƣ̉ du ̣ng máy thi công ................................124
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chƣ́c bô ̣ máy kế toán theo hình thƣ́c hỗn hợp.....................156
Sơ đồ 3.2: Trình tự, các khâu tiến hành thi công từng CT/HMCT.........................172
II. BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Vố n đầ u tƣ thƣ̣c tế theo thành phầ n kinh tế ..........................................90
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ loại hình doanh nghiệp điều tra………………………………...95
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ tổ chức mô hình và từng loại hình mô hình quản trị chi phí….107
khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất
rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Xây lắp đƣợc coi là lĩnh vực khá nhạy cảm. Để hạn chế những lãng phí, gian
lận trong lĩnh vực này, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều Nghị định và Thông tƣ hƣớng
dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng. Những quy định ràng buộc khá
chặt chẽ, tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý chi phí vẫn phát sinh, thất thoát lãng
phí trong xây lắp còn nhiều, tạo ra bức xúc trong dƣ luận xã hội. Điều này đã chi
phối rất lớn đến tổ chức công tác kế toán của ngành xây lắp so với các ngành khác.
Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán
của một DNSX vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình DNXL.
Trong các DNXL do đặc thù của ngành là việc thi công sản phẩm ở xa, sản
phẩm kết cấu phức tạp, nguyên vật liệu đa dạng chủng loại, mẫu mã nguồn gốc,
định mức hao phí nguyên vật liệu phức tạp, nhân công thƣờng mang tính thời vụ…
rất khó kiểm soát. Do vậy, các gian lận thƣờng bị hợp thức hóa bằng việc mua bán
chứng từ. Luật thuế TNDN quy định khá chặt chẽ về các khoản chi phí hợp lý, hợp
lệ khi xác định thu nhập chịu thuế. Các khoản chi đƣợc trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế là các khoản chi liên quan đến hoạt động SXKD của DN, còn trong định
mức cho phép, các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luâ ̣t . Kẽ hở phát sinh trong cả hai điều khiện ràng buộc này là DN
xây dựng định mức cao và tìm cách mua hóa đơn chứng từ nhằm hợp thức hóa các
khoản chi theo định mức. Việc đánh giá, tìm hiểu xác định đúng các kẽ hở, khiếm
khuyết trong hệ thống chứng từ kế toán giúp chúng ta có các giải pháp phù hợp
trong việc kiểm soát các chi phí này.
Kế toán chi phí SX ở các DNXL hiện nay chỉ mới dừng lại ở các quy định,
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán của KTTC. Về KTQT, các văn bản hoặc tài liệu
hƣớng dẫn nào về kế toán chi phí SX để phục vụ cho việc quản trị chi phí ở DNXL
Footer Page 10 of 89.
+ Nghiên cứu kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ quan trọng để tăng
cƣờng kiểm soát chi phí của một số quốc gia trên thế giới và từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho các DNXL Việt Nam.
- Về thực tiễn:
+ Khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ kiểm soát chi
Footer Page 11 of 89.
Header Page 12 of 89.
3
phí trong các DNXL ở Việt Nam. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi
phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL chỉ ra những hạn chế và các
nguyên nhân của các hạn chế để có giải pháp hoàn thiện.
+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện giải pháp kế
toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí SX và kiểm
soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam, mối quan hệ giữa kế toán chi phí SX và
kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam và một số quốc gia điển hình trên
thế giới. Nghiên cứu, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí
trong các DNXL theo hƣớng nhằm vào đối tƣợng nghiên cứu là các quy mô, các
loại hình thành lập (hình thức công ty) và các loại hình sở hữu vốn của các DNXL.
Trên cơ sở đó, xác định các nội dung của kế toán chi phí SX với vai trò là công cụ
quan trọng để cung cấp thông tin chi phí nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong
các DNXL ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Khi khảo sát số liệu trong các DNXL phục vụ nghiên cứu trong đề tài luận án
tác giả thực hiện khảo sát số liệu các năm là 2011, 2012 và năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi
phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam theo
cả hai góc độ KTTC và KTQT. Đồng thời luận án nghiên cứu kinh nghiệm kế toán
chi phí của một số quốc gia trên thế giới để định hƣớng hoàn thiện kế toán chi phí
SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX trong các
DNXL ở Việt Nam, tác giả phân tích và chỉ rõ những ƣu điểm, những mặt còn hạn
chế cũng nhƣ nguyên nhân cơ bản của những tồn tại trong mối liên quan đến tăng
cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL. Từ đó, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp
hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí SX trong các
DNXL ở Việt Nam, giúp cho các DNXL hoạt động có hiệu quả thực sự, kiểm soát
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lƣợng công trình, tiết kiệm chi phí
cho DNXL và xã hội.
5. Tổng quan tình hình và kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và những
định hƣớng nghiên cứu tiếp của luận án
Trong các nghiên cứu trƣớc đây ít nhiều liên quan đến đề tài luận án nghiên
cứu của tác giả có thể tổng hợp theo 3 nhóm sau đây:
Thứ nhất, là các nghiên cứu khoa học có liên quan về hạch toán kế toán, kế
toán chi phí SX, giá thành trong các ngành nghề hay loại hình doanh nghiệp.
Các nghiên cứu điển hình với đề tài luận án tác giả nghiên cứu gồm có tác giả
Footer Page 13 of 89.
Header Page 14 of 89.
5
kế toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong phạm vi hẹp là áp
dụng ở các DNXL Nhà nƣớc. Tác giả Trƣơng Thị Thủy (2001) với luận án "Hoàn
Footer Page 14 of 89.
Header Page 15 of 89.
6
thiện công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN Nhà
nước thuộc loại hình cầu đường". Luận án đã phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về tổ
chức công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành trên cả khía cạnh KTTC và
KTQT. Luận án cũng đã khảo sát, đánh giá, phân tích đƣợc thực trạng trong kế toán
chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đƣờng ở Việt
Nam. Từ đó, tác giả đã nghiên cứu đƣa ra những đề xuất mới về hoàn thiện công tác
kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây dựng cầu đƣờng,
trong đó nổi bật hơn cả là những nội dung về phân loại chi phí, hoàn thiện phƣơng
pháp kế toán tập hợp chi phí, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SX
chung, phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang, hoàn thiện nội dung kế toán sản
phẩm hỏng và thiệt hại ngừng SX trong DN xây dựng cầu đƣờng, xây dựng mô hình
kế toán quản trị chi phí, giá thành.
Tuy nhiên, về phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của luận án chỉ nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm trong các DN Nhà nƣớc
thuộc loại hình đặc thù là cầu đƣờng. Tác giả Trần Quý Liên (2003) với luận án
"Hạch toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm với việc hoàn thiện hệ thống
quản trị DN". Đề tài đã hệ thống hóa đƣợc những lý luận cơ bản về hạch toán chi
phí SX và tính giá thành sản phẩm. Đề tài cũng đã đề cập đến hệ thống chỉ tiêu quản
trị DN, vai trò của nó trong quá trình quản trị DN, hệ thống chỉ tiêu nêu ra tuy chƣa
có sự giải thích rõ, song cũng đã thể hiện đƣợc một số ý tƣởng của tác giả trong việc
Footer Page 17 of 89.
Header Page 18 of 89.
9
thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc. Từ đó, luận án trình bày mục đích, tác
dụng, nội dung, kết cấu và phƣơng pháp lập những báo cáo KTQT để thực hiện hai
chức năng cơ bản của báo cáo KTQT. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu
này đều mang tính khái quát chung cho các loại hình DN khác nhau. Tác giả Lê
Đức Toàn (2002) với đề tài Luận án "Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất
trong ngành sản xuất ở Việt Nam". Luận án đã nghiên cứu lý luận cơ bản về KTQT
phân tích chi phí sản xuất. Luận án đã khái quát về KTQT ở các DN ngành công
nghiệp, trình bày thực trạng mô hình KTQT ở các DN ngành công nghiệp, trình bày
mô hình KTQT ở một số nƣớc phát triển trên thế giới. Từ đó, luận án đƣa ra những
đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình KTQT và phân tích chi phí sản xuất ở các DN sản
xuất công nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc trong nghiên cứu cũng chỉ
nhằm khái quát chung cho các loại hình DN trong lĩnh vực SX khác nhau là rất rộng
nên rất khó vận dụng vào thực tiễn. Tác giả Giang Thị Xuyến (2002) với đề tài "Tổ
chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp Nhà nước".
Trong đề tài này, tác giả đã nghiên cứu về lý luận, thực trạng và các giải pháp hoàn
thiện hệ thống thông tin KTQT nhƣ chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo KTQT.
Tuy nhiên, tác giả mới chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu, phƣơng pháp sử dụng trong phân
tích hoạt động kinh doanh hơn là xây dựng mô hình KTQT. Năm 2002 còn có tác
giả Trần Văn Dung (2002) với luận án: "Tổ chức kế toán quản trị và giá thành
trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam". Luận án hƣớng tới hoàn thiện phân loại
chi phí, xác định đối tƣợng tập hợp chi phí và tính giá thành, phƣơng pháp phân bổ
chi phí, định mức chi phí, tổ chức các phần hành kế toán trong DNSX. Tuy nhiên,
kết quả nghiên cứu của luận án vẫn là vận dụng ở phạm vi rất rộng đó là cho các
DN khai thác than thuộc Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa
ra các giải pháp hoàn thiện từng nội dung cụ thể của tổ chức công tác KTQT chi phí
SX và tính giá thành của tập đoàn. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ về KTQT chi
phí trong mối quan hệ với kế toán tính giá thành trong các DN khai thác than. Tác
giả Phạm Thị Thuỷ (2007) với Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam". Luận án đã đƣa ra mô hình
lý thuyết cơ bản của KTQT chi phí, nghiên cứu khả năng ứng dụng vào thực tiễn ở
Việt Nam. Trên cơ sở những đặc điểm trong tổ chức, thực trạng hoạt động SXKD
của các DN sản xuất dƣợc phẩm Việt Nam, luận án đã xây dựng mô hình kế toán
quản trị chi phí cho các DN sản xuất dƣợc phẩm Việt Nam nhằm tăng cƣờng kiểm
soát chi phí thông qua giải pháp phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, phân tích
biến động chi phí, xác định quy mô hợp lý cho từng lô sản xuất, xác định kết quả
hoạt động SXKD cho từng sản phẩm, từng phân xƣởng và từng bộ phận, địa chỉ tiêu
thụ. Hạn chế của luận án là các giải pháp đƣa ra chƣa đầy đủ và bao quát hết các nội
dung mà KTQT chi phí bao trùm và các giải pháp chỉ vận dụng đƣợc cho DN sản
xuất dƣợc phẩm.
Năm 2010, tác giả Hoàng Văn Tƣởng (2010) với luận án "Tổ chức kế toán
Footer Page 19 of 89.
Header Page 20 of 89.
11
quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các DNXL Việt
Nam". Về lý luận, tác giả đã trình bày một cách có hệ thống các nội dung của tổ
chức KTQT theo hai phƣơng pháp là tổ chức theo chức năng của thông tin kế toán
và tổ chức theo nội dung công việc, có xem xét đến kinh nghiệm tổ chức KTQT của
một số nƣớc trên thế giới; làm rõ đƣợc thực trạng tổ chức KTQT phục vụ công tác
đoàn không đồng nhất"; tác giả Robyn Pilcher (2006) với đề tài "Đánh giá tính hữu
ích của kế toán hạ tầng giao thông ở các địa phương"; tác giả Artem Gilev (2009)
với đề tài "Hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN mới khởi nghiệp"; tác giả Dan
Li (2008) với đề tài "Thực hiện hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN tăng
Footer Page 21 of 89.
Header Page 22 of 89.
13
trưởng nhanh". Omar A.A.Jawabreh (2012) "Vai trò của hệ thống thông tin kế toán
trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định trong khách sạn Jodhpur"
[75]. Các nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài liên quan đến đề tài luận án của tác
giả là không nhiều. Tuy nhiên, tác giả cũng đã phần nào đúc rút đƣợc bản chất của
hệ thống KTQT và hệ thống kiểm soát quản trị trong các DN cũng nhƣ phƣơng
pháp nghiên cứu để làm rõ cho phần lý luận cũng nhƣ đánh giá thực trạng và vận
dụng cho kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở
Việt Nam hiện nay.
Tóm lại, thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến kế toán
chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí của các tác giả trong và ngoài
nƣớc, tác giả đã hệ thống hóa về mặt lý luận cũng nhƣ phƣơng pháp tiếp cận nghiên
cứu cũng nhƣ kế thừa các nội dung bản chất của kế toán chi phí. Trên cơ sở đó, tác
giả sẽ tập trung đi vào nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí SX trong mối quan hệ
với kiểm soát chi phí. Từ đó, khảo sát thực trạng kế toán chi phí SX, đánh giá
những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại để xác định mô hình kế toán chi phí SX
nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL ở Việt Nam hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án đƣợc thực hiện trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và
ngƣời tham gia phỏng vấn trình bày quan điểm cá nhân của họ cũng nhƣ giúp tác
giả phát hiện vấn đề mới trong quá trình điều tra.
Bước 4: Tiến hành thu thập số liệu theo phƣơng pháp phi thực nghiệm thông
qua điều tra, phỏng vấn đối với Ban Giám đốc, Kế toán trƣởng, Phó phòng tài chính
kế toán, đội trƣởng đội xây dựng, kỹ sƣ công trƣờng, kế toán đội, thủ kho tại các
DN tiến hành khảo sát bằng các câu hỏi - trả lời; sử dụng bảng câu hỏi - trả lời bằng
viết đƣợc sử dụng trong quá trình thu thập thông tin.
Quá trình tiến hành khảo sát diễn ra hơn 6 tháng tại các DNXL tiến hành khảo
sát ở Miền Bắc và một vài DNXL ở Miền Trung thông qua phát 136 mẫu phiếu điều
tra và nhận đƣợc 105 mẫu điều tra trả lời hợp lệ của các DNXL đạt tỷ lệ phản hồi là
77,2%. Phiếu điều tra đƣợc phát đến kế toán trƣởng, kế toán viên, kế toán đội, kế
toán công trƣờng. Bên cạnh việc phát phiếu điều tra tác giả còn gặp gỡ, tiếp xúc,
phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp bán cấu trúc cả trực tiếp và gián tiếp (bằng điện
thoại và email) các cán bộ có liên quan tại các DNXL tiến hành khảo sát nhƣ: Giám
đốc, Kế toán trƣởng, Phó phòng tài chính kế toán, đội trƣởng đội xây dựng, kỹ sƣ
công trƣờng, kế toán đội,…
Sau khi tiến hành phỏng vấn chuyên sâu thu thập (Phụ lục 1) và tổng hợp dữ
liệu từ các phiếu điều tra (Phụ lục 2), tác giả đánh giá thực trạng kế toán chi phí SX
nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL. Các thông tin thu thập nói trên đã đƣợc sử
dụng làm tài liệu để thực hiện luận án này.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Phƣơng pháp này dùng để thu thập các thông
tin về từng nội dung liên quan đến kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong
Footer Page 23 of 89.
Header Page 24 of 89.
15
luận chung, kết hợp với phân tích thực trạng kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi
Footer Page 24 of 89.
Header Page 25 of 89.
16
phí, tác giả đề xuất những giải pháp và các kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí SX
nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay.
Về độ tin cậy của số liệu trong luận án, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp
nghiên cứu định lƣợng thông qua việc tính toán, đo lƣờng về hệ thống kế toán chi
phí SX thông qua các phân tích thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc số
hóa. Dựa trên các kết quả phân tích và dự báo kết hợp với lý luận cơ bản về kế toán
chi phí SX trong mối quan hệ với kiểm soát chi phí, tác giả đã đƣa ra một số giải
pháp hoàn thiện kế toán chi phí SX nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi phí trong các
DNXL hiện nay. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp định lƣợng đƣợc sử dụng
trong luận án là các sai số do các đối tƣợng đƣợc điều tra phỏng vấn đã trả chƣa
chính xác các câu hỏi do hiểu sai câu hỏi, trả lời theo cảm tính chủ quan hay không
hiểu, không rõ vấn đề đƣợc hỏi. Vì vậy, để làm tăng độ tin cậy của các phân tích và
đánh giá các dữ liệu định lƣợng, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính để làm tăng độ tin cậy của các phân tích và đánh giá định lƣợng bằng việc giả
định kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay là không
phù hợp với điều kiện và tình hình hiện tại và đáp ứng đƣợc yêu cầu và xu thế của
hội nhập kinh tế toàn cầu. Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán chi phí SX nhằm tăng
cƣờng kiểm soát chi phí trong các DNXL hiện nay là hết sức cần thiết. Theo đó,
trên quan điểm hiểu biết riêng, tác giả sẽ thực hiện các quan sát, phân tích và đánh
giá kế toán chi phí SX nhằm kiểm soát chi phí cả về chuẩn mực, chế độ kế toán lẫn
thực tế vận dụng nhằm bổ sung, hoàn chỉnh những thông tin định lƣợng nghiên cứu