Header Page 1 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
Footer Page 1 of 89.
Header Page 2 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGÔ THỊ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Kinh tế, Trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần Nhuận Kiên và
PGS.TS Trần Chí Thiện - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và
định hướng để tôi hoàn thiện Luận án.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và
giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Kinh tế cùng toàn thể các thầy
cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên,
tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo và nhân viên của Tổng cục Thống kê,
Tổng cục Hải quan đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận
án của mình.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2016
Tác giả Luận án
Ngô Thị Mỹ
Footer Page 4 of 89.
Header Page 5 of 89.
2.2.2. Khái niệm, các hình thức và vai trò của xuất khẩu nông sản ................... 26
2.3. Lý luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản................... 33
2.3.1. Cơ sở lựa chọn các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu ............................. 33
Footer Page 5 of 89.
Header Page 6 of 89.
iv
2.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ...................................... 35
2.3.3. Sự tƣơng tác giữa các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ......... 45
Chƣơng 3. PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU ....................................................... 48
3.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 48
3.2. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................ 48
3.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................... 48
3.2.2. Khung phân tích ....................................................................................... 49
3.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ..................................................................... 51
3.3.1. Phân loại dữ liệu ....................................................................................... 51
3.3.2. Nguồn dữ liệu sử dụng ............................................................................. 51
3.3.3. Cách thức thu thập.................................................................................... 51
3.4. Tổng hợp và phân tích dữ liệu ............................................................. 52
3.4.1. Tổng hợp dữ liệu .................................................................................... 52
3.4.2. Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu.......................................................... 54
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 63
3.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu.............................................. 63
3.5.2. Chỉ tiêu phản ánh thị phần hàng hóa xuất khẩu ....................................... 63
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu ............................................. 63
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH C C NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XUẤT
KHẨUMỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM .................................................. 67
5.3. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 ... 132
5.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ........................................................................ 132
5.3.2. Các giải pháp cụ thể ............................................................................... 134
5.4. Một số kiến nghị .................................................................................. 141
5.4.1. Đối với Nhà nƣớc ................................................................................... 141
5.4.2. Đối với Bộ, ngành .................................................................................. 142
5.4.3. Đối với các Hiệp hội .............................................................................. 142
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 144
DANH MỤC C C CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
T C GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN N..................................................... 146
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 147
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 155
Footer Page 7 of 89.
Header Page 8 of 89.
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
Từ viết tắt
ATTP
An toàn thực phẩm
CMH
KTQT
Kinh tế quốc tế
KTXH
Kinh tế xã hội
NK
Nhập khẩu
OPEN
Độ mở của nền kinh tế
PPP
Sức mua tƣơng đƣơng
SL
Sản lƣợng
SPS
Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
TBT
vii
Tiếng Anh
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ tiếng Anh
ACFTA
ASEAN-China Free Trade Area
AEC
ASEAN Economic Community
AFTA
AKFTA
APEC
ASEAN
CMS
EU
FAO
ASEAN Free Trade Area
ASEAN-Korea Free Trade Area
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
Khu vực mậu dịch tự do
FEM
of the United Nations
Fixed Effects Model
nghiệp Liên Hiệp quốc
Mô hình hiệu ứng cố định
FTA
Free Trade Area
Hiệp định thƣơng mại tự do
GDP
Gross Domestic Products
Tổng sản phẩm quốc nội
GNI
Gross National Income
Tổng thu nhập quốc dân
GNP
Gross National Product
Agreement
Mỹ
Ordinary Least Squares
Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất
NAFTA
OLS
Footer Page 9 of 89.
Header Page 10 of 89.
viii
Từ viết tắt
PNTR
Nghĩa đầy đủ tiếng Anh
Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
Permanent Normal Trade
Quy chế thƣơng mại bình
Relations Status
of Agriculture
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trade Intensity Index
World Bank
Chỉ số tập trung thƣơng mại
Ngân hàng Thế giới
World Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới
Header Page 11 of 89.
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm lƣợc các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản từ các
nghiên cứu trƣớc đây ................................................................................. 14
Bảng 3.1. Tổng hợp các giả thuyết về xu hƣớng tác động của các biến trong
mô hình trọng lực đề xuất .......................................................................... 61
Bảng 4.1. Cơ cấu thị trƣờng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ...................... 69
Bảng 4.2. Các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu chính của Việt Nam năm
2013 ............................................................................................................ 70
Bảng 4.3. Chỉ số tập trung thƣơng mại giữa Việt Nam với các đối tác thƣơng
mại trong khu vực và trên thế giới ............................................................. 72
Bảng 4.4. Thị phần nông sản xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 .......... 79
Header Page 13 of 89.
xi
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Namgiai đoạn 1997-2013 ..... 67
Đồ thị 4.2. KNXK nông sản của Thế giới và Việt Nam ..................................................... 78
Đồ thị 4.3. Chỉ số RCA về xuất khẩu nông sản của Việt Nam và một số quốc gia.......... 80
Đồ thị 4.4. So sánh giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Việt Nam..................................... 87
Đồ thị 4.5. So sánh chỉ số RCA trong xuất khẩu gạo của một số quốc gia ....................... 88
Đồ thị 4.6. Chỉ số ROI về xuất khẩu gạo của Việt Nam ..................................................... 91
Đồ thị 4.7. Sản lƣợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 ................... 92
Đồ thị 4.8. KNXK cà phê của Việt Nam giai đoạn 1997-2013 .......................................... 94
Đồ thị 4.9. So sánh giá cà phê xuất khẩu của Brazil, Indonesia và Việt Nam .................. 98
Đồ thị 4.10. Chỉ số RCA trong xuất khẩu cà phê của một số quốc gia trên thế giới 99
Đồ thị 4.11. Chỉ số ROI về xuất khẩu cà phê của Việt Nam tại một số thị trường 100
Footer Page 13 of 89.
Header Page 14 of 89.
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ/HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Mô hình trọng lực trong thƣơng mại quốc tế ...........................................33
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản của
Việt Nam .................................................................................................50
Hình 4.1. Tƣơng quan giữaEXPORTijt và GDPit ..................................................111
Hình 4.2. Tƣơng quan giữaEXPORTijt và GDPjt ..................................................111
Hình 4.3. Tƣơng quan giữaEXPORTijt và POPit*POPjt .......................................111
chuyển đổi nhanh chóng từ phƣơng thức truyền thống sang sản xuất hàng hóa theo
cơ chế thị trƣờng làm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nông
nghiệp tạo động lực cho tăng trƣởng và phát triển của ngành.
Trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, Việt Nam đã gặt hái đƣợc nhiều thành
công đáng ghi nhận. Tính đến hết năm 2014, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) nông
sản của Việt Nam là 30,8 tỷ USDđạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 14,54% trong
giai đoạn 1997-2014 [88]. Một số mặt hàng nông sản chủ lực đã tạo dựng đƣợc vị
trí nhất định trên thị trƣờng thế giới nhƣ gạo, cà phê, tiêu,…
Trên thực tế, KNXK nông sản của Việt Nam có nhiều biến động khá phức
tạp đặc biệt trong những năm gần đây. Năm 2009, KNXK nông sản đạt 13,4 tỷ USD
giảm 12,31% so với năm 2008 [88]. Năm 2013, KNXK nông sản của Việt Nam là
22,3 tỷ USD (tăng 66,42% so với năm 2009) chiếm 1,43% (xét theo kim ngạch) thị
phần nông sản của Thế giới, đã giảm 0,05% về thị phần so với năm 2012. Theo
Footer Page 15 of 89.
Header Page 16 of 89.
2
đánh giá của các chuyên gia kinh tế, có nhiều nhân tốkhác nhau về khách quan (ảnh
hƣởng từ nền kinh tế thế giới) và chủ quan có thể gây ảnh hƣởng đến sự biến động
này. Vậy những nhân tố đó là gì?, xu hƣớng và mức độ tác động của các nhân tố
này nhƣ thế nào?,… đây là những câu hỏi thực sự quan trọng và có ý nghĩa thực
tiễn hiện nay không chỉ đối với nhà hoạch định chính sách mà còn rất cần thiết đối
với các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một số nông sản của Việt Nam” để làm rõ
các nhân tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
có lợi thế so sánh lớn và KNXK cao trong nhiều năm đƣợc chọn để đi sâu nghiên
cứu đó là gạo và cà phê.
- Để đánh giá kết quả của hoạt động xuất khẩu nông sản có thể sử dụng nhiều
chỉ tiêu khác nhau nhƣ sản lƣợng nông sản xuất khẩu, kim ngạch nông sản xuất
khẩu, giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu,… Tuy nhiên, các nội dung đƣợc
phân tích và đánh giá trong luận án sẽ hƣớng tới đề xuất các giải pháp nhằm đẩy
mạnh sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong thời gian tới.
Về thời gian
Do độ trễ của số liệu đƣợc cung cấp bởi các quốc gia, đến thời điểm hiện tại
bộ số liệu mới nhất và đầy đủ nhất mới đƣợc cập nhật vào năm 2013. Luận án sử
dụng nguồn số liệu thứ cấp để nghiên cứu trong giai đoạn 1997- 2013. Ngoài ra, với
các nội dung cần thảo luận, luận áncó thể sử dụng số liệu trong giai đoạn 2014-2015.
Về không gian
Luận án nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và xuất
khẩu nông sản nói riêng của Việt Nam với một số quốc gia và vùng lãnh thổ.Trong
đó, thị trƣờng các nƣớc thuộc khu vực ASEAN và thị trƣờng châu Âu (EU) sẽ đƣợc
nghiên cứu sâu hơn với một số nông sản chính.
4. Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án góp phần hệ thống hóa và bổ sung các nhân tố ảnh hƣởng
đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam thông qua xây dựng khung phân tích.
Thứ hai, luận án là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng mô hình
trọng lực để đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ở Việt Nam.
Thứ ba, luận án bổ sung nhân tố mới là diện tích đất nông nghiệp vào mô
hình nghiên cứuvới hoạt động xuất khẩu nông sản.
Thứ tư, luận án đã chỉ ra các nhân tố tác động tích cực (có lợi) và tiêu cực
(bất lợi) đến KNXK nông sản của Việt Nam trong những năm qua. Trên cơ sở phân
Footer Page 17 of 89.
Header Page 18 of 89.
Để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu nông sản,các
nghiên cứu trên thế giới thƣờng sử dụng hai phƣơng pháp chính là phân tích định
tính và phân tích định lƣợng.
Phân tích định tính
Đây là phƣơng pháp phân tích dựa vào sự phân tích lý luận, kinh nghiệm
cũng nhƣ trình độ hiểu biết của ngƣời nghiên cứu nên sẽ phù hợp với những nhân tố
không khó hoặc không thể lƣợng hóa đƣợc.Phƣơng pháp này trở thành thông dụng
với rất nhiều nghiên cứu từ trƣớc đến nay cho cả nhân tố có thể và không thể lƣợng
hóa đƣợc.Các nghiên cứu của Robert (1994) [81] vàOnaran (2008) [80]đã sử dụng
phƣơng pháp phân tích định tính nhằm đánh giá ảnh hƣởng của cơ sở hạ tầng và
chính sách kinh tế đến xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp tại các nƣớc đang phát
triển.Tuy nhiên, khi các tác giả Tinbergen (1962) [85] và Linnemann (1966) [72]
ban đầu đã xác định các biến cơ bản để giải thích cho dòng thƣơng mại giữa hai
nƣớc bất kỳ thông qua mô hình trọng lực thì phƣơng pháp này không còn hiệu quả
khi phân tích cho các biến định lƣợng. Mặc dù vậy, phân tích định tính vẫn song
hành với phân tích định lƣợng trong các nghiên cứu nhƣng tập trung chủ yếu vào
những biến không lƣợng hóa đƣợc (định tính) nhƣ chất lƣợng hàng hóa, chính sách
của nhà nƣớc, sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN),… đến hoạt động xuất
nhập khẩu.
Phân tích định lượng
Bên cạnh phân tích định tính, phân tích định lƣợng rất đƣợc quan tâm trong
những năm qua. Các nghiên cứu đều cố gắng sử dụng mô hình để lƣợng hóa ảnh
hƣởng của các nhân tố đến KNXKnông sản tại một quốc gia. Một số mô hình chính
đƣợc sử dụng bao gồm: mô hình SMART (Software for Market Analysis and
Restrictions on Trade - phần mềm phân tích thị trƣờng và các rào cản thƣơng mại),
Footer Page 19 of 89.
Header Page 20 of 89.
Từ việc phân tích làm rõ các mô hình nghiên cứu cho thấy, mô hình trọng lực
đƣợc xem là sự lựa chọn tối ƣu trong phân tích hoạt động thƣơng mại giữa các quốc
Footer Page 20 of 89.
Header Page 21 of 89.
7
gia.Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá tác
động của các nhân tố đến quy mô sản phẩm nông nghiệp hoặc KNXK của một hay
một số nông sản tại các quốc gia khác nhau nhƣ Sevela (2002) [82], Gbetnkom và
Khan (2002) [61], Rahman (2009) [76], Erdem và Nazlioglu (2008) [52], Folawewo
và Olakojo (2010) [58], Hatab và các cộng sự (2010) [63], Idsardi (2010) [53], Wei
và các cộng sự (2012) [86] và Martínez-Zarzoso (2014) [75]. Điểm chung lớn nhất
của các nghiên cứu này là cùng sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất (OLS)
để ƣớc lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng.
Bên cạnh các nghiên cứu kể trên, một số tác giả nhƣ Feenstra và các cộng sự
(2002) [55], Egger và Pfaffermayr (2003) [51], Martínez-Zarzoso và NowakLehmann (2003) [75], Hatab và các cộng sự (2010)[63] lại cho rằng phƣơng pháp
OLS còn nhiều hạn chế trƣớc bộ dữ liệu bảng (panel data). Vì thế, mô hình hiệu ứng
cố định (FEM) đƣợc đề xuất sử dụng để nghiên cứu thông qua biến cố định là
khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia.
Nhƣ vậy, cả hai phƣơng pháp (phân tích định tính và phân tích định lƣợng)
đều đƣợc sử dụng nhiều trong đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố đến xuất khẩu
nông sản. Song theo xu thế hiện nay, phƣơng pháp định lƣợng (thông qua mô hình
phân tích) cho thấy sự hiệu quả hơn vì các tác động cụ thể của từng nhân tố trở nên
có cơ sở hơn vì đã đƣợc kiểm định trƣớc khi đánh giá.
1.1.1.2. Theo kết quả nghiên cứu
Dƣới đây là một số nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng mô hình trọng lực để
phân tích tác động của các nhân tố đến thƣơng mại hàng nông sản, bao gồm:
của nƣớc nhập khẩu.
Feenstra (2002) và các cộng sự [55] đã thực hiện nghiên cứu bằng việc sử
dụng mô hình hiệu ứng cố định thông qua biến khoảng cách địa lý. Phƣơng pháp này
cũng đƣợc Egger và Pfaffermayr (2003) [51] sử dụng để phân tích hoạt động xuất
khẩu của 11 quốc gia trong khu vực APEC; đƣợc Martínez-Zarzoso và NowakLehmann (2003) [75] dùng để đánh giá hoạt động trao đổi thƣơng mại giữa Liên
minh châu Âu-Mercosur,... Kết quả của các nghiên cứu đã xác định đƣợc một số nhân
tố quan trọng ảnh hƣởng đến thƣơng mại song phƣơng nhƣng chƣa đề cập đến các
nhân tố đặc thù gắn liền với sản xuất nông nghiệp nhƣ diện tích đất nông nghiệp, lao
động nông nghiệp,...
Malhotra và Stoyanov (2008)[73] với nguồn số liệu trong giai đoạn 19982005 đã đánh giá tác động của các nhân tố đến thƣơng mại nông nghiệp của
Canada. Việc sử dụng mô hình trọng lực cho thấy Hiệp định Thƣơng mại tự do
Canada-Chile đã có tác động nhất định đến hoạt động xuất khẩu nông sản của
Canada, nhƣ Chile sẽ đƣợc lợi nhiều hơn khi nhập khẩu nông sản, trong khi lợi ích
thu đƣợc của Canada từ các chƣơng trình cắt giảm thuế quan là không đáng kể.
Footer Page 22 of 89.
Header Page 23 of 89.
9
Folawewo và Olakojo (2010) [58] sử dụng số liệu trong giai đoạn từ 1970
đến 2007 để nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu nông sản ở Nigeria.
Điểm nổi bật của nghiên cứu này là đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của nhân tố giá cả
nông sản trên thế giới và sản lƣợng nông sản thời kỳ trƣớc ảnh hƣởng lớn tới xuất
khẩu nông sản của Nigeria.
Một nghiên cứu khác tại Ai Cập trong giai đoạn 1994-2008 của Hatab và các
cộng sự (2010) [63] lại chỉ ra tác động ngƣợc chiều của GDP trên đầu ngƣời của Ai
Cập đến xuất khẩu nông sản của Ai Cập. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Idsardi
(2010) [67] với nguồn số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2002-2009 về các nhân tố ảnh
định thƣơng mại tự do có ảnh hƣởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của
một quốc gia.
Nhƣ vậy, bằng mô hình trọng lực các nghiên cứu trên đã chỉ ra những nhân
tố sau có tác động đến xuất khẩu nông sản tại các quốc gia đó là GDP, dân số, GDP
bình quân/ngƣời, độ mở của nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, đƣờng
biến giới chung, ngôn ngữ chung và việc tham gia các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên,
xu hƣớng tác động của các nhân tố lại có sự khác nhau tại mỗi quốc gia do điều kiện
tự nhiên, KTXH không giống nhau.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1. Về phương pháp nghiên cứu
Do tập trung nhiều vào phân tích thực trạng nên phƣơng pháp phân tích định
lƣợng đƣợc các nghiên cứu trong nƣớc sử dụng còn khá đơn giản (chủ yếu là
phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp so sánh qua chỉ tiêu tƣơng đối và
tuyệt đối). Trong khi phƣơng pháp mô hình hóa (mô hình trọng lực) đã đƣợc các
nghiên cứu trên thế giới sử dụng rộng rãi thì vẫn còn khá mới ở Việt Nam đặc biệt
trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản. Bên cạnh phƣơng pháp phân tích định lƣợng,
phân tích định tính cũng đƣợc các nghiên cứu trong nƣớc sử dụng nhiều. Tuy nhiên,
việc sử dụng phân tích định tính nhiều khi còn bất cập vì các nhân tố đƣợc lựa chọn
phân tích vẫn có thể lƣợng hóa bằng con số nhƣ nhân tố GDP, dân số, tỷ giá… Đây
chính là những vấn đề đặt ra trong các nghiên cứu ở Việt Nam.
1.1.2.2. Về kết quả nghiên cứu
Cho đến nay, các nghiên cứu trong nƣớc đƣợc tập trung vào một số nội dung
chủ yếu sau:
Phạm Hồng Tú (1998) [30] đã chỉ ra triển vọng xuất khẩu các mặt hàng nông
sản của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng phƣơng pháp thống
kê mô tả và phƣơng pháp so sánh tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng xuất khẩu
một số mặt hàng nông sản chính trên thế giới cũng nhƣ của Việt Nam giai đoạn
1991-1997. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã chỉ ra khả năng xuất khẩu mặt hàng này
trong giai đoạn 1999-2010 của Việt Nam.
đoạn 1996 đến 2006, tác giả đã cho thấy mặt hàng nông sản có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra khả năng cạnh tranh của mặt
hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam còn thấp do chất lƣợng sản phẩm chƣa cao,
chủng loại đơn điệu, mẫu mã chƣa phong phú,… Có thể nói đây là một nghiên cứu
có tính thực tiễn cao khi mà Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
ngày một sâu và rộng. Tuy nhiên, phƣơng pháp thực hiện trong nghiên cứu này còn
đơn giản chƣa đi sâu để làm rõ khả năng cạnh tranh của nông sản.
Footer Page 25 of 89.