ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=== D C ===
LÊ THỊ HẢI NAM
LƯU TRỮ TÀI LIỆU KHOA HỌC
TẠI VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH LƯU TRỮ
HÀ NỘI 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=== D C ===
LÊ THỊ HẢI NAM
LƯU TRỮ TÀI LIỆU KHOA HỌC
TẠI VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành : Lưu trữ
Mã số:
60 32 24
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH LƯU TRỮ
tài liệu khoa học tại Viện Khoa học xã hội Việt Nam vẫn chưa đáp ứng hết các yêu
cầu, còn những tồn tại ảnh hưởng đến tính đầy đủ của thông tin trong từng hồ sơ lưu
trữ cũng như cả hệ thống khối hồ sơ tài liệu nghiên cứu khoa học trong phông lưu trữ
của Viện Khoa học xã hội Việt Nam, ảnh hưởng đến quá trình bảo quản, khai thác và
cung cấp thông tin cho công tác quản lý và công tác nghiên cứu tại đây.
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi chọn vấn đề “Lưu trữ tài liệu khoa học tại Viện
Khoa học xã hội Việt Nam : thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Với mục
đích tìm hiểu, đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân, đề xuất các giải pháp khắc phục những
tồn tại trong công tác lưu trữ tài liệu khoa học tại đây, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị khối
tài liệu này, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác lưu trữ tài liệu khoa học của Viện
Khoa học xã hội Việt Nam.
2. Mục tiêu của đề tài
- Mô tả, đánh giá thực trạng công tác lưu trữ tài liệu khoa học tại Viện Khoa học xã
hội Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu khoa học của
Viện Khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và tài liệu nghiên cứu của các cơ quan khác nói
chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác lưu trữ tài liệu nghiên cứu khoa học (tài liệu lưu trữ
về hoạt động nghiên cứu khoa học không bao gồm các ấn phẩm- xuất bản phẩm: sách,
báo, tạp chí)
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu khảo sát về việc tổ chức
quản lý công tác lưu trữ tài liệu nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học xã hội Việt Nam
và hoạt động nghiệp vụ cụ thể về lưu trữ tài liệu nghiên cứu khoa học tại lưu trữ văn phòng
Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Thu thập số liệu, khảo sát, thống kê và đánh giá thực trạng lưu trữ tài liệu khoa học
trên các mặt công tác:
năng nhiệm vụ để tìm hiểu đánh giá việc quản lý tài liệu nghiên cứu khoa học qua các giai
đoạn;
- Phương pháp khảo sát : Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế công
tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ ở Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tài liệu nghiên cứu khoa học là một loại hình tài liệu phong phú, có đặc điểm riêng
nên vấn đề lưu trữ tài liệu nghiên cứu khoa học nói chung và lưu trữ tài liệu nghiên cứu
khoa học xã hội nói riêng đã được một số nhà khoa học đề cập trong một số công trình
nghiên cứu. Trong đó đáng chú ý là giáo trình của Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp
vụ Văn phòng: Lưu trữ tài liệu khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1996; PTS. Nguyễn Minh
Phương: Lưu trữ tài liệu khoa học kỹ thuật, Hà nội 1992; Tập bài giảng lưu trữ tài liệu
khoa học công nghệ, của PGS.TS. Nguyễn Minh Phương, TS. Nguyễn Liên Hương, TS.
Nguyễn Cảnh Đương, Hà nội, 2005 ; Khoá luận tốt nghiệp ngành Lưu trữ học và Quản trị
văn phòng, khoá 2001-2005 của Bùi Thị Mai: Tìm hiểu công tác lưu trữ các kết quả
nghiên cứu khoa học tại Trung tâm Thông tin Khoa học và công nghệ quốc gia, Hà Nội,
2005.
Vấn đề này cũng được một số tác giả công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Văn
thư lưu trữ Việt Nam, như: “ Chấn chỉnh công tác thu nộp hồ sơ khoa học” của tác giả
Nguyễn Cảnh Đương (Số 1/2008); “Bàn về tài liệu khoa học kỹ thuật và tài liệu khoa học
công nghệ” của tác giả Nguyễn Phú Thành (Số 2/2008); “Vấn đề quản lý, thu nộp tài liệu
khoa học tại Viện khoa học và công nghệ Việt Nam” của Nguyễn Thị Việt Hoa (Số
2/2008);
Bên cạnh đó, vấn đề này cũng được một số tác giả trình bày dưới dạng tham luận tại
các hội thảo, được in trong các kỷ yếu, đáng chú ý là kỷ yếu hội nghị chuyên đề ngành
thông tin khoa học và công nghệ “Đăng ký giao nộp và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ trên tinh thần luật khoa học và công nghệ” do Trung tâm
Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia tổ chức ngày 16/11/2001 tại Hà Nội.
Những công trình đã xuất bản, những bài nghiên cứu kể trên đã đề cập đến việc thu
Chuyên nghiệp, HN 1990; ThS.Nghiêm Kỳ Hồng: Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn
thư, và lưu trữ trong thời kỳ đổi mới.NXB CTQG, Hà Nội, 2003; Nguyễn Hữu Hùng: Thông
tin từ lý luận tới thực tiễn, NXB văn hoá, Hà nội 2005; Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp
vụ Văn phòng: Lưu trữ tài liệu khoa học kỹ thuật (giáo trình dùng trong các trường trung học
lưu trữ và nghiệp vụ văn phòng), Hà Nội 1996; PTS. Nguyễn Minh Phương: Lưu trữ tài liệu
khoa học kỹ thuật, Hà nội 1992. PGS.TS. Nguyễn Minh Phương, TS. Nguyễn Liên Hương,
TS. Nguyễn Cảnh Đương: Tập bài giảng Lưu trữ tài liệu khoa học công nghệ(tập bài giảng
dạy Đại học của Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng), Hà nội 2005.
Văn bản quy phạm pháp luật: quy định về công tác khoa học và công tác lưu trữ:
Luật sở hữu trí tuệ năm 2005; Luật Khoa học công nghệ năm 2000, Pháp lệnh Lưu trữ
quốc gia năm 2001, Nghị định 111/2004/NĐ-CP, ngày 8/4/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Nghị định 105/2006/NĐ-CP,
ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Các văn bản của Viện Khoa học xã hội Việt Nam về công tác quản lý khoa học và
quản lý hồ sơ tài liệu: Quy chế Văn thư và Lưu trữ, Quy chế Quản lý Khoa học.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu như: “Chấn chỉnh
công tác thu nộp hồ sơ khoa học” của tác giả TS. Nguyễn Cảnh Đương (Tạp chí văn thư
lưu trữ Việt Nam, số 1/2008); Kỷ yếu hội nghị chuyên đề ngành thông tin khoa học và
công nghệ “Đăng ký giao nộp và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ trên tinh thần luật khoa học và công nghệ” Hà Nội, 16/11/2001, Khoá luận tốt
nghiệp ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng khoá 2001-2005 của Bùi Thị Mai: Tìm
hiểu công tác lưu trữ các kết quả nghiên cứu khoa học tại Trung tâm Thông tin Khoa học
và công nghệ quốc gia, Hà Nội, 2005.
Nhiệm vụ cấp bộ năm 2007: Điều tra khảo sát thực trạng thu nộp hồ sơ khoa học hệ
đề tài cấp bộ và cấp viện tại Viện Khoa học xã hội Việt Nam .
Nhiệm vụ cấp bộ năm 2006: Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai
thác nguồn thông tin khoa học nội sinh tại Viện khoa học xã hội Việt Nam.
quả nghiên cứu khảo sát về công tác quản lý và hoạt động nghiệp vụ lưu trữ tài liệu nghiên
cứu khoa học tại Viện Khoa học xã hội Việt Nam, là căn cứ để đánh giá những ưu điểm,
tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong công tác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Cán sự Đảng Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2008), Báo cáo số
55/BCSĐ-KHXH ngày 27/9/2008 về tổng kết 6 năm thực hiện nghị quyết hội
nghị trung ương 5 về công tác tư tưởng, lý luận của Viện Khoa học xã hội Việt
Nam,Tập lưu văn bản năm 2008 Văn thư Ban Cán sự Đảng Viện Khoa học xã
hội Việt Nam.
2. Ban Chấp hành Trung ương(1953), Nghị quyết số 34 NQ/TW ngày 2/12/1953
về việc thành lập Ban nghiên cứu Lịch sử, địa lý, văn học, Hồ sơ TCCB.01
kho lưu trữ văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
3. Bộ Công an(2006), Quyết định số 801/2006/QĐ-BCA ngày 28/6/2006 về danh
mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Tập lưu văn
bản năm 2006 Văn thư Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
4. Bộ Khoa học công nghệ(2004), Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày
25/5/2004 ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công
nghệ cấp nhà nước, www.most.gov.vn
5. Bộ Khoa học và công nghệ(2005), Quyết định số 01/2005/QĐ-BKHCN ngày
28/2/2005 Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài KHXH & nhiệm vụ cấp nhà nước,
www.most.gov.vn
6. Bộ Khoa học và công nghệ(2007), Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày
16/03/2007 về việc ban hành quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ,Tập lưu văn bản năm 2007 Văn thư
Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
7. Bộ Nội vụ(2005), Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06/1/2005 về việc ban
hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ,
www.luutruvn.gov.vn.
17.Chính phủ(2004), Nghị định 110/2004/NĐ- CP ngày 8/4/2004 của Chính phủ
về công tác văn thư,www.luutruvn.gov.vn
18.Chính phủ(2004), Nghị định 111/2004/NĐ- CP ngày 8/4/2004 quy định chi tiết
một số điều về pháp lệnh lưu trữ quốc gia,www.luutruvn.gov.vn
19.Chính phủ(2004), Nghị định 159/2004/NĐ-CP ngày 31/08/2004 về hoạt động
thông tin khoa học và công nghệ, www.most.gov.vn
20.Chính phủ(2004), Nghị định 201/2004/NĐ- CP ngày 10/12/2004 về ban hành
quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn, Công báo số 16 ngày
16/12/2004 tr 2-14.
21.Chính phủ(2004), Nghị định 26/2004/NĐ-CP ngày 15/01/2004 quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học xã hội Việt
Nam, www.most.gov.vn
22.Chính phủ(2008), Nghị định 53/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008,
Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học
xã hội Việt Nam, Tập lưu văn bản năm 2008 Văn thư Viện Khoa học xã hội
Việt Nam.
23.Chính phủ(2006), Quyết định số 143/2006/QĐ-TTG ngày 19/6/2006 về danh
mục bí mật nhà nước độ tối mật của Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Tập lưu
văn bản năm 2006 Văn thư Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
24.Nguyễn Cảnh Đương(2008), Chấn chỉnh công tác thu nộp hồ sơ khoa học. Tạp
chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số (1).
25. Nguyễn Thị Việt Hoa(2008), Vấn đề quản lý, thu nộp tài liệu khoa học của Viện Khoa
học và công nghệ Việt Nam, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số (2).
26.Học viện Hành chính Quốc gia(2005), Hành chính nhà nước và công nghệ
hành chính, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
27.Nghiêm Kỳ Hồng - Nguyễn Quốc Bảo- Nguyễn Văn Kết-Nguyễn Thị ThuỷPhan Thị Hợp(1998), Xây dựng, ban hành, quản lý văn bản và công tác lưu
trữ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
28.ThS.Nghiêm Kỳ Hồng(2003), Mấy vấn đề về công tác văn phòng, văn thư, và
39.Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp vụ Văn phòng(1996), Lưu trữ tài liệu
khoa học kỹ thuật (giáo trình dùng trong các trường trung học lưu trữ và
nghiệp vụ văn phòng), Hà Nội.
40. Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia(2003), Quyết định số 325/
QĐ-KHXH ngày 28/4/2003 ban hành Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của
Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Hồ sơ VP.503 kho lưu trữ
văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
41.Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam(1980), Báo cáo công tác nghiên cứu khoa học
5 năm (1976-1980), hồ sơ KHOAHOC.167 kho lưu trữ Văn phòng Viện Khoa
học xã hội Việt Nam.
42.
Uỷ ban thường vụ Quốc hội(2000), Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước,
www.most.gov.vn.
43. Uỷ ban thường vụ Quốc hội(2001), Pháp lệnh lưu trữ quốc gia, www.luutruvn.gov.vn.
44.Văn phòng Chính phủ (1998), Thông báo số 129/TB-VPCP ngày 25/7/1998, thông
báo ý kiến của Phó thủ tướng Phạm Gia Khiêm trong buổi làm việc tại Trung tâm
Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia ngày 4/7/1998, hồ sơ KHTH.795 kho lưu
trữ văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
45.Văn phòng Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia(2002), Quy
định số 775/QĐ-VP ngày 09/7/2002 về việc bảo quản và sử dụng tài liệu lưu
trữ tại Văn phòng Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, hồ sơ
VP.474 kho lưu trữ văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
46.Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam(2007), Báo cáo tổng kết công tác
văn phòng năm 2007 và phương hướng hoạt động năm 2008, Tập lưu văn bản
năm 2007 văn thư Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
47.Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam(2007), Quyết định 1016/QĐ- VP
ngày 20/08/2007 về việc ban hành quy chế chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt
56.Viện Ngôn ngữ học (1992), Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ
xuất bản, Hà Nội.
57.Viện nghiên cứu văn hoá(2008), Báo cáo thực trạng công tác lưu trữ Viện
nghiên cứu văn hoá, Hồ sơ Hội nghị tập huấn công tác lưu trữ Viện Khoa học
xã hội Việt Nam năm 2008 do Văn phòng Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ
chức ngày 28/11/2008 .