TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------
TRỊNH MINH HẢI
KHẢO SÁT NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HƢỚNG VẬN ĐỘNG
TRONG TIẾNG HÁN (SO SÁNH VỚI TIẾNG
VIỆT)
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 602201
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀO THANH LAN
HÀ NỘI, 2008
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU--------------------------------------------------------------------------------- 3
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ------------------------------------------------ 3
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------ 4
3. Mục đích và nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------ 5
4. Phương pháp nghiên cứu ---------------------------------------------------------- 6
2.3.3. Là câu độc lập ----------------------------------------------------------------- 69
CHƢƠNG 3: MIÊU TẢ CÁC ĐỘNG TỪ CHỈ HƢỚNG TIẾNG HÁN
VỚI VAI TRÕ LÀ TỪ PHỤ TRONG CÂU ----------------------------------72
3.1. Đặc điểm ngữ nghĩa ------------------------------------------------------------- 74
3.1.1. Nghĩa chỉ hướng -------------------------------------------------------------- 75
3.1.2. Nghĩa kết quả ------------------------------------------------------------------- 81
3.1.3. Nghĩa trạng thái ---------------------------------------------------------------- 91
3.2. Đặc điểm kết hợp của từ chỉ hướng ------------------------------------------ 99
3.2.1. Kết hợp với danh từ ------------------------------------------------------------ 99
3.2.2. Kết hợp với động từ --------------------------------------------------------- 100
3.2.3. Kết hợp với tính từ ---------------------------------------------------------- 105
3.2.4. Khi xuất hiện trong các ngữ cố định (cụm từ, thành ngữ, tục ngữ) - 105
3.3. Đặc điểm chức năng cú pháp của từ chỉ hướng -------------------------- 107
3.3.1. Làm bổ ngữ ------------------------------------------------------------------- 108
3.3.2. Là trạng ngữ ------------------------------------------------------------------ 111
PHẦN BA: KẾT LUẬN ---------------------------------------------------------- 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------- 117
PHỤ LỤC ---------------------------------------------------------------------------- 123
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Có thể nói rằng nhận thức chung về hướng của các dân tộc trên thế giới
cơ bản là giống nhau. Trong ngôn ngữ của các nước đều có các từ chỉ hướng
của bầu trời và trái đất như Đông, Tây, Nam, Bắc, các từ ngữ biểu thị hướng
ở trạng thái tĩnh như: trên, dưới, trong, ngoài … cũng như các hướng di
chuyển chung trong không gian như ra, vào, lên, xuống, … Tuy nhiên, đi vào
những biểu hiện cụ thể liên quan đến các hoạt động di chuyển trong phạm vi
Chính vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài này làm đề tài luận văn
cao học của mình để có thể nói rõ được đặc điểm cú pháp, ngữ nghĩa của
chúng một cách đầy đủ. Ở một chừng mực nào đó có thể tiến hành so sánh
các vấn đề liên quan của tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó có thể phân tích lỗi
dùng sai động từ chỉ hướng của người nước ngoài khi học tiếng Việt.
Ngoài những mục tiêu đó, chúng tôi hy vọng đề tài mình lựa chọn đi
vào những khía cạnh mới và có những đóng góp lý luận thực tiễn ở phạm vi
liên quan nhất là khi tiếng Việt được nhiều người Trung Quốc học và sử dụng
như hiện nay.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Tên đề tài cho thấy chỉ có những động từ có ý nghĩa chỉ hướng của
hành động như 来(lái)-đến,去(qù)-đi, 上(shàng)-lên, 下(xìa)-xuống,
进(jìn)-vào,出(chu)-ra, 回(húi)-về, 过(guò)-qua/sang, 起(qi)-lên,
开(kai)-ra, 到 (dào)-đến, 上来(shàng lái), 上去(shàng qù), 下来(xià
lái), 下去 (xià qù), 进来 (jìn lái), 进去 (jìn qù), 出来 (chu lái),出去
(chu qù),回来 (húi lái),回去 (húi qù),过来 (guò lái),过去 (guò
5
qù),起来 (qi lái),到…来 (dào .. lái),到…去 (dào .. qù), 来到 (lái dào)
trong tiếng Hán và các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt như: ra, vào,
lên, xuống, sang, qua, về, lại, đi, đến, tới … mới là đối tượng nghiên cứu.
Trong tiếng Việt còn có rất nhiều từ đồng âm với những động từ chỉ hướng
trên nhưng không biểu thị hướng của hành động như “đi” trong ăn đi...,
những từ này không nằm trong phần nghiên cứu của tôi. Với phạm vi nghiên
cứu của luận văn, tôi chỉ xin đề cập đến ý nghĩa gốc và ý nghĩa chuyển dịch
của các động từ này cũng như một số cách dùng cố định đặc thù.
3. Mục đích và nội dung nghiên cứu
Luận văn được thực hiện với mục đích khai thác tìm hiểu những động
từ chỉ hướng vận động, phân tích các mối quan hệ giữa các thành tố của kết
ngữ pháp của các động từ chỉ hướng, chúng tôi tiến hành so sánh đối chiếu.
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng phương pháp thống kê để lấy tư liệu về từ chỉ
hướng trong tiếng Việt từ hai tác phẩm văn học.
Như vậy ngoài các phương pháp luận chung là quy nạp, luận văn đã sử
dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thường gặp trong ngôn ngữ học
như: phương pháp miêu tả (thao tác phân tích cấu trúc, thao tác phân tích ngữ
nghĩa, thao tác thống kê), so sánh đối chiếu… Cùng với việc quan sát cách sử
dụng từ chỉ hướng trong giao tiếp cũng như trong sách báo hàng ngày, chúng
tôi tập hợp tư liệu chủ yếu từ hai tác phẩm văn học của hai nhà văn nổi tiếng:
AQ chính truyện của Lỗ Tấn, Tường Lạc Đà của Lão Xá và bản dịch tiếng
Việt. Ngoài ra luận văn cũng sử dụng một số tư liệu được lấy từ các giáo
trình, các sách ngữ pháp, từ những công trình nghiên cứu của các tác giả đi
trước ….
Từ hai tác phẩm tiếng Trung và hai bản dịch tiếng Việt nói trên, chúng
tôi đã tiến hành thống kê phân loại ra được 3700 phiếu. Mỗi phiếu là một câu
có chứa ít nhất một động từ chỉ hướng. Trong 3700 phiếu tư liệu, chúng tôi
7
lấy ra khoảng 330 phiếu điển hình để đưa vào luận văn. Hơn 330 phiếu này là
330 câu có những đặc điểm mà luận văn đã đề cập đến trong chương hai và
chương ba. Chúng tôi phân loại các câu này thành hai loại lớn như luận văn
đã khảo sát: Động từ chỉ hướng với vai trò là chính tố và phụ tố. Từ hai loại
trên, các động từ chỉ hướng này cũng được chia tiếp thành các loại nhỏ hơn
theo đúng như nội dung luận văn đã tiến hành phân loại khảo sát.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần Nội dung của luận văn được chia làm
ba chương chính như sau:
Chương 1: Lịch sử vấn đề và cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài.
học xã hội 1997
11. Nguyễn Lai. Nhóm từ chỉ hướng vận động trong tiếng Việt. Tủ sách
trường đại học Tổng hợp 1990
9
12. Nguyễn Lai. Tìm hiểu sự chuyển hóa nghĩa từ vựng theo hướng hư
hóa (kỷ yếu HNKH), Hà Nội, 1981.
13. Nguyễn Lai. Suy nghĩ thêm về bản chất nhóm từ chỉ hướng vận
động. Tạp chí Ngôn ngữ, Hà Nội, số 1-2,1989.
14. Nguyễn Minh Thuyết. Vấn đề xác định từ hư trong tiếng Việt. Tạp
chí Ngôn ngữ, Hà nội, số 3, 1986.
15. Nguyễn Thị Quy. Ngữ pháp chức năng tiếng Việt (vị từ hành động)
– Nhà xuất bản Khoa học Xã hội – 1995
16. Nguyễn Tài Cẩn. Ngữ pháp tiếng Việt - Nhà xuất bản đại học quốc
gia 1996
17. Nguyễn Văn Khang (chủ biên). Từ điển thành ngữ tục ngữ Hán
Việt - Nhà xuất bản khoa học xã hội - 1998
18. N.S Bystrov - Ngữ pháp tiếng Việt Nam - Leningrad - 1975 (bản
dịch)
19. Phan Ngọc, Phạm Đức Dương. 1983 - Tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông
Nam Á, Viện Đông Nam Á - Hà Nội.
20. Phan Văn Các. Từ điển Hán Việt - Nhà xuất bản tổng hợp TP
HCM-1999
21. S.Jakhontov. Phạm trù động từ trong tiếng Hán. Leningrad, (bản
dịch) 1957.
22. Trần Thị Chung Toàn. Các phương thức biểu thị hướng của hành
động trong tiếng Nhật và tiếng Việt - Tiểu luận - Đại học Quốc gia
Hà Nội.
11
35. 刘月华 - 趋向补语通译 (Lưu Nguyệt Hoa. Thông dịch bổ ngữ chỉ
hướng - Nhà xuất bản Đại học văn hóa ngôn ngữ Bắc Kinh - 1998)
36. 刘月华 - 实用现代汉语语法 (Lưu Nguyệt Hoa. Ngữ pháp Hán ngữ
hiện đại thực dụng - Nhà in Thương Vụ Bắc Kinh 2003)
37. 陆俭明,动词后趋向补语和宾语的位置问题 (Lục Kiệm Minh Vấn đề bổ ngữ chỉ hướng sau động từ và vị trí của bổ ngữ khác Dạy học Hán ngữ thế Giới - 2002)
38. 刘芳 - “上去”的虚化进程及其成因 (Lưu Phương - Tiến trình
hư hóa của shàng qù và nguyên nhân của nó) - Luận án tiến sĩ Đại
học sư phạm Phúc Kiến - 2007
39. 北京语言学院语言教学研究所
-现代汉语补语研究资料
-
(Phòng nghiên cứu giảng dạy ngôn ngữ học viện ngôn ngữ Bắc
Kinh - Tư liệu nghiên cứu bổ ngữ tiếng Hán hiện đại) - Nhà xuất
bản học viện ngôn ngữ Bắc Kinh - 1988
40. 范氏秋红- 现代汉语“V/A+起来/下来/下去”结构的语法,
语义分析 Phạm Thị Thu Hường - Phân tích ngữ nghĩa và ngữ
pháp của kết cấu V/A + qilai/xialai/xia qu trong tiếng Hán hiện đạiLuận văn Thạc sĩ - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
41. 曹娟,表开始体“起来”的核心意义(Tào Quyên - Qi lái biểu thị
nghĩa hạt nhân bắt đầu - Học báo Đại học Sư Phạm Thủ đô - 2000)
42. 陈冒来,动词趋向动词性质研究述评 (Trần Mạo Lai - Nghiên
cứu thảo luận về tính chất hướng của động từ - Học tập Hán ngữ Tập 6 - 1994)
12
(tr20,TL)
AQ chớnh truyn - trang 10
(tr10,AQ)
14
Số trang:
TLĐ: 133tr;
AQ: 38tr
Tổng số phiếu điều tra:
3694
Tổng số phiếu là ĐT:
1408
Tổng số phiếu SĐT:
2286
Tần số xuất hiện nhiều nhất của các từ chỉ hướng:
TLĐ: