NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI NHÀU (MORINDA L.) Ở VIỆT NAM - Pdf 41

Header Page 1 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO

1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
---------------------------------------------------VŨ HƯƠNG GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG
SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI NHÀU
(MORINDA L.) Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: THỰC VẬT HỌC
Mã số: 62. 42. 01. 11

Hà Nội, 2015

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.

2

Công trình được hoàn thành tại:
Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

3
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Lãnh thổ Việt Nam có tới 3/4 diện tích là rừng núi, địa hình chia cắt nên
điều kiện khí hậu cũng rất đa dạng, có nhiều tiểu vùng khí hậu khá đặc
trưng. Theo ước tính, Việt Nam có khoảng gần 13000 loài thực vật bậc cao
có mạch trong đó có khoảng hơn 4000 loài được sử dụng làm thuốc.
Việc sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên làm dược phẩm
chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học
cũng như cộng đồng bởi nhiều ưu điểm như ít tác dụng phụ, dễ hấp thu và
chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp... Morinda L.
là chi có số lượng loài tương đối lớn (hơn 40 loài), một số loài thể hiện khả
năng điều trị bệnh rất tốt, như loài Morinda citrifolia L. được xem là một vị
thuốc có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, điều hòa thần kinh, hạ huyết áp; loài
Morida officinalis F. C. How được sử dụng làm thuốc bổ trí não, ôn thận trợ
dương, mạnh gân cốt, trừ phong thấp. Hiện nay, hai loài trên đã được sản
xuất rộng rãi trên thị trường dưới dạng thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị
các bệnh về tim mạch, xương khớp, tai biến mạch máu não, ung thư… Ở
nước ta, chi Morinda L. được sử dụng chủ yếu theo kinh nghiệm tri thức
bản địa mà ít có những nghiên cứu mang tính hệ thống.
Luận án này tập trung nghiên cứu đặc tính sinh học và khả năng sử
dụng 03 loài trong chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam gồm: Nhàu lông
mềm (Morinda tomentosa Heyne in Roth), Nhàu tán (Morinda umbellata
L.) và Nhàu lá dài (Morinda longifolia Craib) dựa vào những nghiên cứu
về thành phần loài, tri thức bản địa, thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học, từ đó lựa chọn loài có triển vọng để tiến hành nhân giống, tạo nguồn
nguyên liệu và làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo.
2. Mục tiêu của luận án
Nghiên cứu các cơ sở khoa học về sinh học, hóa học nhằm góp phần khai

tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính gây độc tế
bào trên các dòng tế bào ung thư vú (MCF7), ung thư biểu mô (KB), ung thư
phổi (LU-1) và hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các chất sạch phân
lập từ loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa).
4.5. Lần đầu tiên nghiên cứu về khả năng nhân giống bằng hom cành và
hạt của loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa).
5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 119 trang, 45 bảng, 39 hình, 03 sơ đồ và 16 phụ lục.
Luận án gồm các phần: Mở đầu (02 trang); Chương 1: Tổng quan
tài liệu (31 trang); Chương 2: Địa điểm, thời gian, nội dung và phương

Footer Page 4 of 148.


Header Page 5 of 148.

5
pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (72 trang);
Kết luận, kiến nghị (02 trang); Danh mục các công trình đã công bố của
tác giả có liên quan đến luận án; Tài liệu tham khảo; Phụ lục.

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc
tế về các vấn đề:
 Tình hình các nghiên cứu về các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.).
 Công dụng của các loài trong chi Nhàu (Morinda L.)
 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Nhàu (Morinda L.).
 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học (chống oxi hóa, gây độc tế bào,
kháng vi sinh vật kiểm định và ức chế enzyme α-glucosidase) của các loài
thuộc chi Nhàu (Morinda L.).

oxi hóa, gây độc tế bào và khả năng ức chế enzyme α-glucosidase) các
dịch chiết và một số hợp chất phân lập từ 04 loài: Ba kích lông (M.
cochinchinensis), Nhàu lông mềm (M. tomentosa), Nhàu tán (M.
umbellata) và Nhàu lá dài (M. longifolia) ở Việt Nam.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực vật: Xác lập ô tiêu chuẩn khảo sát hiện
trạng khả năng tái sinh tự nhiên của loài Nhàu lá dài (M. longifolia) ở
Thừa Thiên Huế và loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa) ở Khánh Hòa.
- Phương pháp xác định đặc điểm tái sinh
- Phương pháp điều tra cộng đồng
- Phương pháp nhân giống: Sử dụng hom giống (có ảnh hưởng của các
nhân tố) và hạt từ loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa).
- Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hoá học các hợp chất:
Phân lập bằng các phương pháp sắc ký lớp mỏng, sắc ký lớp mỏng điều
chế ...Xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất là sự kết hợp xác định
giữa các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại.
- Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học: Trong luận án này, các dịch
chiết thô và các chất phân lập được thử nghiệm hoạt tính chống ôxi hóa
theo phương pháp bảo vệ tế bào gan, gây độc tế bào in vitro, kháng vi
sinh vật kiểm định và ức chế enzym α-glucosidase.
2.5. Xử lý số liệu: Bằng các phần mềm như Microsoft Excel,
TableCurve 2D....

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân bố của một số loài
thuộc chi Nhàu (Morinda L.) ở Việt Nam

Footer Page 6 of 148.



3A. Ống tràng dài 15 mm, thùy tràng dài 6-7 mm............1. M. tomentosa
3B. Ống tràng dài hơn hay bằng 20 mm, thùy tràng dài hơn hay bằng 8 mm
4A. Ống tràng dài hơn hay bằng 30 mm, thùy tràng dài hơn 11 mm, đầu nụ
hoa màu trắng-xanh ..........................................................2. M. longissima

Footer Page 7 of 148.


Header Page 8 of 148.

8

4B. Ống tràng dài 20-25mm, thùy tràng dài 8-10 mm, đầu nụ hoa màu
tím .....................................................................................3. M. longifolia
2B. Tràng có lông
5A. Cuống cụm hoa dài 0-4 mm.....................................4. M. persicaefolia
6A. Đài không có thùy, cuống lá dài 7-8 mm.4a. M. persicaefolia var. oblonga
6B. Đài có thùy, cuống lá dài 1-3 cm.. 4b. M. persicaefolia var. pandurifolia
5B. Cuống cụm hoa dài 10-15 mm ....................................5. M. citrifolia
1B. Thân leo
7A. Cụm hoa mọc đối diện lá ...........................................6. M. polyneura
6a. M. polyneura var. aspera
7B. Cụm hoa mọc ở nách lá hay đỉnh cành
8A. Thùy tràng dài bằng ống tràng ...................................7. M. officinalis
8B. Thùy tràng dài hơn ống tràng
9A. Lá kèm dạng màng mỏng
10A. Số đôi gân bên nhiều hơn hay bằng 7
11A. Ống tràng dài 1-1,2 mm, số đôi gân bên 10-13.............8. M. villosa
11B. Ống tràng dài 1,5-2 mm, số đôi gân bên 7-10 .......9. M. cochinchinensis
10B. Số đôi gân bên 4-5 ..................................................10. M. parvifolia

Phân bố: Khá phổ biến ở Việt Nam. Còn có ở Ấn Độ, Mianma, các
nước nhiệt đới Châu Á và Australia.
Giá trị sử dụng: Chữa cao huyết áp, tiểu đường, nhức mỏi chân tay, đau
lưng, sài uốn ván, chữa lỵ, ỉa chảy, cảm sốt và bồi bổ sức khỏe.
2. Morinda cochinchinensis DC. (1830) – Ba kích lông
Cây bụi trườn, thân phủ lông dày màu vàng. Lá kèm mỏng, dài nhọn, có
lông. Cụm hoa tán mọc ở đầu cành (30-40 hoa/cụm). Hoa không cuống.
Quả kép, đường kính khoảng 0,6-1,0 cm, khi chín có màu vàng.
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng ẩm, nơi có nhiều ánh sáng.
Phân bố: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm
Đồng, Kiên Giang. Còn có ở Campuchia,
Trung Quốc.
Mẫu nghiên cứu: THỪA THIÊN HUẾ,
TNSV13-BM; ĐĂK LĂK, 0000053463 (HN);
KON TUM, 0000053458 (HN).
Giá trị sử dụng: Chữa phong thấp, gân cốt yếu,
bổ trí não, chữa xuất tinh sớm, liệt dương, kinh
nguyệt không đều, phong thấp, huyết áp cao.
Hình 3.4. Ba kích lông (M. cochinchinensis)
chụp tại Nam Đông, T.T.Huế (ảnh Vũ Hương Giang)
3. Morinda longifolia Craib (1932) - Nhàu lá dài
Cây gỗ, cao 3-5 m, cành nhẵn. Phiến lá to, cỡ 15-25 x 6-8 cm; gân bên
có 6-10 đôi, có lá kèm hình tim. Các cụm hoa hình đầu mọc ở nách lá.
Hoa màu trắng, tràng 6, họng tràng nhẵn, nhị 6. Bầu dưới, 1 ô. Quả
kép hình trứng, đường kính 2,5-3cm, màu tím, rãnh sâu ở phần bụng
quả. Hạt nhiều, hình bầu dục, nhọn 1 đầu, màu nâu đen.

Footer Page 9 of 148.



Mẫu nghiên cứu: SƠN LA, C-520.
Giá trị sử dụng: Rễ làm thuốc trị viêm gan ở đồng bào Thái (Sơn
La) và K’Dong (Trà My – Quảng Nam)
5. Morinda officinalis F.C.How (1958) – Ba kích

Footer Page 10 of 148.


Header Page 11 of 148.

11

Cây leo. Thân non có lông, sau nhẵn. Rễ thắt thành đốt. Phiến lá hình
bầu dục, kích thước 6-14 cm x 2,5-6 cm. Lá kèm mỏng. Cụm hoa tán
mọc đầu cành. Hoa nhỏ màu trắng, đài hình chén; ống tràng ngắn;
nhị 4; bầu hạ. Quả kép hình cầu.
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng
thứ sinh, ven rừng, lùm bụi, các bãi đất hoang.
Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 7-10.
Phân bố: Lào Cai, Hà Giang, Lạng Sơn, Quảng
Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ninh Bình,
Quảng Trị. Còn có ở Trung Quốc.
Mẫu nghiên cứu: QUẢNG TRỊ, TNSV27-QT;
QUẢNG NINH, TNSV31-QN.
Hình 3.10. Ba kích (M. officinalis)
chụp tại Tà Long, Quảng Trị (ảnh Vũ Hương Giang)
Giá trị sử dụng: Chữa phong thấp, gân cốt yếu, bổ trí não, chữa xuất
tinh sớm, liệt dương, kinh nguyệt không đều, phong thấp, huyết áp cao.
6. Morinda parvifolia Bartl. ex DC. (1830) – Nhàu lá nhỏ

Phân bố: Tây Ninh, Đồng Nai, An Giang, Quảng Nam. Còn có ở
Lào, Campuchia.
Mẫu nghiên cứu: QUẢNG NAM, 0000053476 (HN).
Giá trị sử dụng: Rễ ngâm rượu uống chữa đau lưng, nhức mỏi chân
tay, tê thấp. Cây dùng chữa cao huyết áp.
7b. var. pandurifolia (Kuntze) Pitard (1924) – Nhàu lá hình đàn
Sinh học và sinh thái: Bụi nhỏ, lá hình đàn pandurin.
Phân bố: An Giang.
Giá trị sử dụng: Rễ dùng trị giun.
8. Morinda polyneura Miq.
8a. Morinda polyneura var. aspera Wernh. Dran (1857)
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, lá thon hẹp hoặc bầu dục, chóp nhọn; lá
kèm có 2 thùy dài, dày. Cụm hoa đối diện nách lá; vành hoa có lông.
Loài Morinda polyneura var. aspera chỉ mới được Phạm Hoàng Hộ đề
cập đến từ năm 2003, đây là loài còn nghi ngờ vì cho đến nay chưa thu
được mẫu ở Việt Nam.
9. Morinda tomentosa Heyne in Roth (1821) – Nhàu lông mềm
Cây gỗ nhỏ. Phiến lá thuôn, nhẵn hai mặt, kích thước lá 18-22 x 6-8
cm. Cụm hoa hình đầu, mọc đối diện với lá; hoa màu trắng; tràng 4;
nhị 4; bầu hạ, 1 ô. Quả kép, hình cầu; đường kính khoảng 1,5-2,5 cm.

Footer Page 12 of 148.


Header Page 13 of 148.

13
Sinh học và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng
thưa, rừng nghèo ở bình nguyên. Ra hoa tháng




Header Page 14 of 148.

14

viêm gan cấp, trị đau lưng, tê thấp. Ở Indonesia, dùng để chữa đau
bụng, bệnh đái đường, lao phổi, đau ngực, gan, vết cắn, đứt.
10a. var. tonkinensis Pitard (1924) – Nhàu tán Bắc bộ
Sinh học và sinh thái: Bụi trườn. Ra hoa quả tháng 5-8.
Phân bố: Hà Tĩnh, Kon Tum.
Mẫu nghiên cứu: HÀ TĨNH (Kỳ Phú), 0000053480 (HN). KON TUM
(Konplong), 0000053481 (HN).
11. Morinda villosa Hook. F. (1890) – Nhàu lông
Cây bụi trườn, dài 1-2 m. Phiến lá hình bầu dục, kích thước 5-11 cm x 24,5 cm. Cụm hoa hình đầu, mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá. Hoa màu trắng;
tràng 4-5, ống tràng có lông ở họng; nhị 4-5; bầu 2 ô. Quả kép hình cầu.
Dạng sống và sinh thái: Mọc hoang bờ sông suối. Ra hoa tháng 5-6,
có quả tháng 8-9.
Phân bố: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa
Bình, Hà Nội, Hà Nam, Kon Tum,
Lâm Đồng. Còn có ở Ấn Độ,
Mianma, Trung Quốc.
Mẫu nghiên cứu: VĨNH PHÚC,
TNSV35-TĐ;
KON
TUM,
0000053518 (HN).
Hình 3.20. Nhàu lông (M. villosa)
chụp tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc (ảnh Ninh Khắc Bản)
Giá trị sử dụng: Chữa đau lưng, tê thấp, lỵ. Lá tươi giã nát chữa mụn nhọt.

Lai Châu
+
+
Sơn La
©
+ C
Phú Thọ
+ C
Thái Nguyên
+ C
Bắc Kạn
+
Lạng Sơn
+
Quảng Ninh
+ C
Bắc Giang
+
Hòa Bình
+
2. Khu vực Đồng bằng Sông Hồng
Vĩnh Phúc
+ C
Hà Nội
+
Hà Nam
Bắc Ninh
+
Ninh Bình
©

+
+ C
Đăk Lăk
© +
Lâm Đồng
+
+
6. Khu vực Đông Nam Bộ
Bình Bương +
Tây Ninh
+
©
Đồng Nai
+
TP. HCM
+
7. Khu vực Tây Nam Bộ
Đồng Tháp
+
An Giang
+
Kiên Giang
+
+

MPV

MP

MT

+

©
+

©

©

©
©
+

C
©

+
+

+
+
+

+
+

+
+
+
+

ngoại cảnh so với ở sườn núi và có khả năng tái sinh chồi từ gốc
khỏe, ở đỉnh núi (OTC3) chưa thấy xuất hiện loài này.
Bảng 3.6. Đặc điểm tái sinh và chất lượng tái sinh tự nhiên của loài M. longifolia
Nguồn gốc tái sinh
OTC
cấp I

1
2
3

Gốc, rễ
Số
cây
34
16
0

%
73,9
76,2
0

Chất lượng tái sinh

Hạt
Số
cây
12
5

11
7
0

%
23,9
33,3
0

Xấu
Số
cây
1
2
0

%
2,2
9,5
0

Đặc điểm phân bố: Loài M. longifolia được phân bố theo kiểu thảm
thực vật phục hồi sau nương rẫy, chủ yếu ở chân núi (OTC1) và sườn
núi (OTC2), xuất hiện ở độ cao từ 100 m – 420 m so với mặt nước biển.
3.1.3.2. Loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa):
Bảng 3.8 cho thấy, ở 2 khu vực, cây tái sinh chồi từ gốc, rễ chiếm ưu
thế hơn từ hạt. Chất lượng tái sinh cũng có sự khác nhau. Loài M.
tomentosa có khả năng tái sinh chồi từ gốc khỏe. Điều này làm cơ sở
cho khả năng nhân giống bằng hình thức giâm hom.
Đặc điểm phân bố: Loài M. tomentosa được phân bố ở kiểu thảm

%
%
cây
cây
cây
cây
cây
1
69 75,8 22 24,2
91
67 73,6 21 23,1 3
3,3
2
21 72,4 8 27,6
29
15 51,7 6 20,7 8 27,6
3
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3.2. Điều tra tri thức bản địa về việc sử dụng các loài Nhàu
Gốc, rễ


2
3
4
5

Bộ phận
sử dụng

Số người sử dụng làm thuốc theo từng loài
Ka
tu

%

Vân
Kiều

%

Raglai

%

Rễ

08

12,5


84,4

-

-

Vỏ, rễ

-

-

-

-

11

39,3

16

25,0

29

44,6

-



MT3 R=CH3

MT8
MT7

MT6
MT9

MT10

MT11

MT12

Hình 3.25. Tổng hợp các hợp chất phân lập từ loài M. tomentosa
Bằng phương pháp hóa học đã xác định được các hợp chất phân lập
được là: morintoside A (MT1, chất mới), asperulosidic acid (MT2),
daphylloside (MT3), asperuloside (MT4), morintoside B (MT5, chất
mới), dehydroepoxymethoxygaertneroside (MT6), (1R,6R,9R)
6,9,11-trihydroxy-4-megastigmen-3-one (MT7), 4-epi-borreriagenin
(MT8), trans-phytol (MT9), ursolic acid lactone (MT10), 3βhydroxyurs-12-en-28-al (MT11), ursolic acid (MT12).
3.3.2. Loài Nhàu tán (M. umbellata)
Bằng phương pháp hóa học đã xác định được các hợp chất phân lập
được là: umbellatolide A (MU1, chất mới), umbellatolide B (MU2,

Footer Page 18 of 148.


Header Page 19 of 148.

18

9
8

15

10
3

HO

27

13

19
1

26
25

20
17

11

7
5


tính gây độc trên dòng LU-1. Khi thử hoạt tính kháng 7 loại vi sinh vật
kiểm định trên các phiến vi lượng 96 giếng cho thấy, chỉ có hai mẫu MC
và MT thể hiện có hoạt tính trên chủng Staphylococcus aureus.
3.4.2. Kết quả đánh giá hoạt tính của các hợp chất phân lập được từ một
số loài Nhàu
3.4.2.1. Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào
Hợp chất ML5 thể hiện có hoạt tính gây độc tế bào trên dòng KB.
3.4.2.2. Kết quả đánh giá hoạt tính chống oxi hóa
Tất cả các mẫu thí nghiệm chưa thể hiện có hoạt tính chống oxi hóa.
3.4.2.3. Đánh giá hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase
50.96
60
50
40
23.8
30
19.42
18.22 19.5
17.13
17.79
20 14.53
14.69
13.41
7.29 9.96
6.55
10
0

Hợp chất


cm rất cao (89,62% và 83,55%). Các hom giống già có độ dài 7 cm
có tỷ lệ ra chồi ở mức độ thấp hơn (76,35%).
Kết quả thu được tương tự khi nghiên cứu về khả năng ra rễ. Sau thời
gian giâm 60 ngày, 100% số hom sống ở các độ dài 13 cm, 20 cm
đều ra rễ. Còn các loại hom ngắn (7 cm) tỷ lệ ra rễ tuy có thấp hơn
nhưng cũng đạt tới 88,46%.
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của độ dài hom tới tỷ lệ ra chồi của hom giống

Footer Page 21 of 148.


Header Page 22 of 148.

22

Như vậy, để nhân giống sinh dưỡng loài M. tomentosa, việc sử dụng
hom giống có độ dài 13 cm từ những cành già là thích hợp nhất, đạt hiệu
quả cao nhất trong khuôn khổ thí nghiệm.
3.5.1.2. Ảnh hưởng của giá thể và độ che sáng đến tỷ lệ sống và ra rễ
của hom già
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của độ che sáng tới tỷ lệ sống của hom già giâm
trên các giá thể

Các hom giống dùng để thí nghiệm đều là loại hom già, chiều dài 13cm.
Các kết quả ở Bảng 3.25 cho thấy, tỷ lệ sống của các hom giống đều
giảm dần. Đến sau 60 ngày giâm, tỷ lệ sống của các hom giống cao nhất

Footer Page 22 of 148.




24

Bảng 3.30. Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng ở các nồng
độ khác nhau đến khả năng sống của các loại hom già

Như vậy, kết quả nghiên cứu đã thu được từ các thí nghiệm thấy
rằng: Nhân giống sinh dưỡng loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa)
bằng các loại hom già, có độ dài 13 cm, có xử lý chất điều hòa sinh
trưởng α-NAA với nồng độ 1,0 ppm sẽ cho hiệu quả cao nhất.
3.5.2. Nhân giống bằng hạt
Kết quả theo dõi thời gian nảy mầm của hạt cho thấy, khả năng nảy mầm
của hạt tươi tương đối chậm. Thời gian bắt đầu nảy mầm khoảng 120 ngày
(4 tháng) sau khi gieo, hạt đã phơi khô hoàn toàn mất khả năng nảy mầm.
3.6. Bàn luận
Với bộ tiêu bản đã thu được, đến nay có thể khẳng định chi Nhàu
(Morinda L.) ở Việt Nam gồm ít nhất 10 loài. Ghi nhận bổ sung thêm
nhiều điểm phân bố trong đó, đã ghi nhận thêm các điểm phân bố ở
miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị) cho loài Ba kích (M. officinalis)
và ở Quảng Nam cho loài Nhàu nước (M. persicaefolia). Khi nhân giống
loài Nhàu lông mềm (M. tomentosa), sử dụng các loại hom giàm sẽ đạt
hiệu quả cao nhất. Trong thành phần hóa học của các loài nghiên cứu đã
xác định được 6 hợp chất mới và 22 hợp chất đã biết. Các dịch chiết và
chất sạch thể hiện có hoạt tính, đặc biệt là loài Nhàu lông mềm.

Footer Page 24 of 148.


Header Page 25 of 148.


hợp chất mới là longifolide A (ML2), longifolide B (ML3) và 03 hợp

Footer Page 25 of 148.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status