Header Page 1 of 148.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hồ Thị Hà
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP
CHẤT CHIẾT TÁCH TỪ LÁ ĐU ĐỦ (Carica papaya Linn)
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 62420201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Hà Nội - 2014
Footer Page 1 of 148.
Header Page 2 of 148.
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Đỗ Thị Hoa Viên
TS. Lê Quang Hòa
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoàng Anh
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Đình Hoàng
Phản biện 3: PGS.TS. Hà Huy Kế
Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh, Châu Văn Minh (2014)
Carpainone: alkaloid mới từ lá cây đu đủ. Tạp chí khoa học và
công nghệ, viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tập
52, số 5, ISSN 0866708X, pp593 - 598.
Footer Page 3 of 148.
Header Page 4 of 148.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây đu đủ (Carica papaya Linn) là một loại cây ăn quả được trồng ở
các nước vùng nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây đu đủ được trồng hầu hết ở các tỉnh
miền Bắc và miền Nam. Lá đu đủ được chứng minh là có khả năng chống oxy
hóa rất mạnh, có hoạt tính kháng khuẩn tốt. Ngoài ra, lá đu đủ còn có khả
năng kháng viêm, giảm đau. Đã có thông báo dịch chiết nước lá cây đu đủ có
tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư người như ung thư dạ dày, ung
thư phổi, ung thư máu. Ngoài ra, nước lá cây đu đủ còn có tác dụng điều hòa
miễn dịch. Tuy nhiên, những công bố đều chỉ sơ lược ở dạng dịch chiết và
chưa xác định được thành phần nào là hoạt chất. Vì vậy, việc chứng minh
được thành phần hoạt chất cụ thể của lá đu đủ là một việc làm hết sức cần
thiết, tạo cơ sở khoa học cho việc ứng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt
Nam làm thuốc điều trị bệnh ung thư. Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên
cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất chiết tách từ lá đu đủ (Carica
papaya Linn”
2. Mục tiêu của đề tài
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất có hoạt tính sinh học và hợp
chất mới có trong lá đu đủ.
- Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập làm cơ sở khoa học
Lần đầu tiên xác định được khả năng kích hoạt enzyme caspase 3/7 của
hợp chất carpaine và pseudocarpaine trên tế bào ung thư phổi LU-1.
Đánh giá được khả năng chống oxy hóa, kháng vi khuẩn, kháng nấm
và khả năng kích thích miễn dịch của một số hợp chất phân lập từ lá đu đủ.
5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 113 trang: Đặt vấn đề (3 trang), chương 1: tổng quan (29
trang). Chương 2: vật liệu và phương pháp nghiên cứu (12 trang). Chương 3:
kết quả và thảo luận (56 trang với 6 bảng và 54 hình). Kết luận và kiến nghị
(2 trang). Danh mục các công trình công bố (1 trang). Tài liệu tham khảo (10
trang gồm 20 tài liệu tiếng Việt, 86 tài liệu tiếng Anh).
2
Footer Page 5 of 148.
Header Page 6 of 148.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về cây đu đủ
Họ đu đủ (Caricaceae) trên thế giới gồm có 4 chi và 45 loài, phân bố ở
các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta có 1 chi và một loài. Một số
giống đu đủ hiện nay đang được trồng ở Việt Nam bao gồm: giống đu đủ ta,
đu đủ Mêhico, đu đủ So Lo, đu đủ Trung Quốc, đu đủ Thái Lan, đu đủ Đài
Loan. Tại Hà Nội, chỉ có duy nhất giống đu đủ Đài Loan được trồng ở các
huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thạch Thất,…
1.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của lá đu đủ
Trong lá đu đủ có các chất: tannin, alkaloid, saponin, glycosis,
phytosterol, phenol, flavonoid, steroid, terpenoid,…. Alkaloid có khung
piperidin, chủ yếu là carpaine, pseudocarpaine, dehydrocarpaine I,
dehydrocarpaine II, choline, …. Ngoài ra còn có vitamin C, E, nguyên tố
(C H 2)7
C
H
C
O
C=O
H
C
CH2
C
CH2
CH3
C=O
O
H
N
C
H 2C
(C H 2)7
H
H
Pseudocarpaine
1.3. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của lá đu đủ
Một số nhóm chất trong lá đu đủ có hoạt tính chống ung thư. Ví dụ:
nhóm glucosise bao gồm các chất benzyl glucosinolate, benzyl isothiocyanate
có hoạt tính chống nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau. Nhóm các chất
phenol bao gồm các chất: 5,7-dimethoxy coumarin, axi protocatechui, axit ρcoumaric, axit caffeic, kaempferol, quercetin. Nhóm các chất này đã được
chứng minh là có hoạt tính: ưc chế sự tăng sinh tế bào, tăng cường chức năng
miễn dịch, ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào, ức chế sự kết
dính tế bào và xâm lấn, cảm ứng quá trình tự chết. Nhóm các chất carotenoid
các chất: β-carotene, lycopene, β-cryptoxanthin. Nhóm các chất này có tác
3
Footer Page 6 of 148.
Header Page 7 of 148.
dụng phòng ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú, ung thư dạ
dày, ung thư gan,…
Trong lá đu đủ có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs). RIPs có khả
năng gây độc tế bào ung thư vú T47D với IC50 = 2,8 μg/ml. Chất chiết bằng
nước từ các phần khác nhau của đu đủ có tác dụng ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc
ức chế nhiều loại tế bào ung thư như: dạ dày, phổi, tuyến tụy, gan, máu,
sâu bệnh, không bị dập nát. Lá thu hái vào tháng 10 năm 2012. Lá cây đu đủ
thu hái về được sấy ở nhiệt độ 40 - 500C cho đến khô rồi nghiền thành bột.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Các phương pháp phân lập và xác định cấu trúc hợp chất:
dùng phương pháp chiết ngâm, chiết bằng sóng siêu âm để thu cặn chiết từ lá
đu đủ. Sử dụng sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng để phân lập các chất tinh khiết.
Sử dụng phổ hồng ngoại, phổ khối lượng, phổ cộng hưởng từ hạt nhân để xác
định cấu trúc của các hợp chất phân lập được.
2.2.2. Các phương pháp thử hoạt tính sinh học
2.2.2.1. Phương pháp thử độ độc tế bào (cytotoxic assay): Phép thử tiến hành
xác định hàm lượng protein tế bào tổng số dựa vào mật độ quang học (OD –
Optical Density) đo được khi thành phần protein của tế bào được nhuộm bằng
Sulforhodamine B (SRB). Giá trị OD máy đo được tỉ lệ thuận với lượng SRB
gắn với phân tử protein, do đó lượng tế bào càng nhiều (lượng protein càng
nhiều) thì giá trị OD càng lớn. Phép thử được thực hiện trong điều kiện cụ thể
như sau:
- Chất thử (10 l) pha trong DMSO 10% được đưa vào các giếng của khay
96 giếng để có nồng độ 100 g/ml; 20g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml.
- Trypsin hóa tế bào thí nghiệm để làm rời tế bào, thêm lượng tế bào phù
hợp và để chúng phát triển trong vòng từ 3-5 ngày.
- Một khay 96 giếng khác không có chất thử nhưng có tế bào ung thư sẽ
được sử dụng làm đối chứng ngày 0.
- Sau giai đoạn phát triển trong tủ ấm CO2, tế bào được cố định vào đáy
giếng bằng axit trichloracetic trong 30 phút, được nhuộm bằng SRB trong
1 giờ ở 37 0C.
5
Footer Page 8 of 148.
Header Page 9 of 148.
6
Footer Page 9 of 148.
Header Page 10 of 148.
Chuột BALB/c khoẻ mạnh được sử dụng để tách tế bào tế bào gan. Tế
bào gan sau phân lập được nuôi ổn định 1-2 ngày. Thêm hoạt chất nghiên cứu
hoặc cucurmin (đối chứng dương). Thêm 100 µM H2O2 vào mỗi giếng, ủ
trong 2 giờ. Cho 50 µl/giếng MTT nồng độ 1mg/ml, ủ trong 4 giờ. Loại bỏ
dịch nổi, thêm vào mỗi giếng 100 µl DMSO 100%. Đo mật độ quang học
(OD) ở bước sóng 492 nm.
2.2.2.6. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm
Hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm được thực hiện dựa trên phương pháp
pha loãng đa nồng độ (Multimicrodilution assay).
2.2.2.7. Phương pháp thử hoạt tính kích thích miễn dịch
Động vật thí nghiệm: Thỏ 3 tháng tuổi khỏe mạnh, được nuôi tại
chuồng nuôi của viện Công nghệ sinh học.
Hoạt tính kích thích miễn dịch của các mẫu được xác định theo phương
pháp MTT (Mosmann (1983)).
Tế bào lympho được đưa vào các giếng của đĩa 96 giếng với nồng độ
2x106 tế bào/ml. Bổ sung chất thử pha trong DMSO 10%. Concavalin A được
sử dụng làm đối chứng. Mẫu được ủ trong thời gian 48h ở 37 oC, 5% CO2.
Sau giai đoạn phát triển trong tủ ấm CO2, thêm vào mỗi giếng 50µl MTT
1mg/ml. Sau khi ủ đĩa tế bào ở 37o C trong 4h, loại bỏ môi trường và thêm
vào mỗi giếng 100 µl DMSO. Đĩa tế bào được đưa lên máy lắc đĩa lắc nhẹ
trong 10 phút và sử dụng máy ELISA Plate Reader (Bio-Rad) để đọc kết quả
về hàm lượng màu qua phổ hấp phụ ở bước sóng 490nm.
7
F2
2,4254
3
F3
2,3174
4
F4
3,6284
5
F5
2,2090
6
F6
3,0837
7
F12
4,2901
13
F13
27,6800
3.2. Phân lập các hợp chất từ một số phân đoạn
Từ phân đoạn F5, sau khi tinh chế bằng cột silica gel với hệ dung môi
CH2Cl2/MeOH gradient, thu được 6 phân đoạn nhỏ kí hiệu F5.1-F5.6 Phân
đoạn F5.2 được tinh chế bằng cột sephadex với dung môi MeOH thu được
chất sạch CP1 (139,6 mg).
8
Footer Page 11 of 148.
Header Page 12 of 148.
Từ phân đoạn F8, sau khi tinh chế bằng cột silica gel với hệ dung môi
Hx/EtOAc gradient thu được 5 phân đoạn nhỏ kí hiệu F8.1-F8.5 Phân đoạn
F8.3 được tinh chế bằng cột sephadex với dung môi MeOH và cột silica gel
hệ dung môi Hx/EtOAc xuất hiện tinh thể. Lọc rửa bằng Hx/CH2Cl2 thu được
chất sạch CP2 (6,7 mg).
Từ phân đoạn F9.I, sau khi chạy cột silica gel với hệ dung môi
CH2Cl2/EtOAc gradient và HCOOH (1%) thu được 11 phân đoạn nhỏ kí hiệu
F9.I.1-F9.I.11 Phân đoạn F9.I.3 được tinh chế bằng cột sephadex với dung
môi EtOH và cột silica gel với hệ dung môi CH2Cl2/EtOAc gradient thu được
chất sạch CP3 (6 mg). Phân đoạn F9.I.11 được tinh chế bằng cột sephadex
với dung môi MeOH và cột silica gel với hệ dung môi CH2Cl2/axeton
geadient thu được chất sạch CP4 (16,4 mg).
HO
2'
OCH3
1'
3'
2
6'
4'
5'
OH
OCH3
Hình 3.1: Cấu trúc hóa học của hợp chất danielone (hình 3.3 của luận văn)
3.3.2. Hợp chất CP2
Chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 135 - 1370C. ESI-MS: m/z 274
[M+Na]+. HR-ESI-MS (+) m/z: 274,1411.
1
H-NMR (500 MHz, CD3OD): δ (ppm): 1,37 (6H, m, CH2-4’+ CH2-5’+ CH2-
6’); 1,06 (2H, quint, J= 7,5 Hz, CH2-7’); 1,69 (2H, quint, J= 7,5 Hz, CH2-3’);
2,28 (2H, t, J= 7,5 Hz, CH2-8’); 2,30 (3H, s, CH3); 2,71 (2H, t, J= 7,5 Hz,
13
C-NMR, COSY, HSQC, HMBC
chúng tôi xác định được chất CP2 là axit 9’-(3-methyl-pyrrol-2-yl)-9’oxononanoic. Đây là một hợp chất mới được đặt tên là carpainone. Trên
thế giới và ở Việt Nam chưa có công bố về hợp chất này trong lá đu đủ cũng
như ở các loại thực vật khác.
4
3
2'
5
N
4'
8'
6'
1'
2
3'
5'
3
4
OH
12
Footer Page 15 of 148.
Header Page 16 of 148.
Hình 3.9: Cấu trúc hóa học của hợp chất axit pluchoic (hình 3.15 của luận
văn)
3.3.4. Hợp chất CP4
Chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 100 - 1040C
[α]25D +288 (c=0,25 g/100ml trong MeOH)
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3): δ (ppm) 0,97 (3H, s, CH3-12), 1,01 (3H, s, CH3-
13), 1,26 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3-10), 2,10 (1H, d, J = 17,0 Hz, H-2a), 2,38
(1H, d, J = 17,0 Hz, H-2b), 2,56 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6), 4,11 (1H, dd, J =
1,5; 17,0 Hz, H-11a), 4,20 (1H, dd, J = 1,5; 17,0 Hz, H-11b), 4,20 (1H, quint,
J = 6,0 Hz, H-9), 5,57 (dd, J = 8,5; 15,5 Hz, H-7), 5,66 (1H, dd, J = 5,5; 15,5
Hz, H-8), 6,17 (1H, s, H-4).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): δ (ppm) 23,5 (CH3-10), 27,0 (CH3-12), 27,7
(CH3-13), 36,2 (C-1), 48,1 (C-2), 50,8 (C-6), 63,8 (C-11), 68,0 (C-9), 122,3
ESI-MS: m/z 479 [M+H]+, 240 [M/2+H]+
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3): δ (ppm) 1,05 (3H, d, J = 7,0 Hz, CH3-2), 1,19
(1H, m, H-5a), 1,32 (9H, m, CH2-8+ CH2-9 + CH2-10 + CH2-11 + H-7a), 1,47
(2H, m, H-7b + H-5b), 1,65 (3H, m, CH2-12 + H-4a), 2,01 (1H, m, H-4b),
2,32 (1H, m, H-13a), 2,42 (1H, m, H-13b), 2,59 (1H, m, H-6), 2,87 (1H, dq,
J=1,0, 7,0 Hz, H-2), 4,77 (1H, br, s, H-3).
13
Footer Page 16 of 148.
Header Page 17 of 148.
13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): δ (ppm) 18,6 (CH3-2), 25,4 (C-12), 25,4 (C-
8), 26,2 (C-5), 28,7 (C-11), 29,1 (C-4), 29,7 (C-9), 29,7 (C-10), 34,6 (C-13),
37,2 (C-7), 53,6 (C-2), 50,6 (C-6), 70,3 (C-3), 173,5 (C=O).
Từ các dữ liệu phổ 1D, 2D-NMR, MS và so sánh với tài liệu tham khảo
cho phép xác định đây là một alkaloid có cấu trúc đối xứng hai bên có tên
carpaine.
H
H
N
6'
H
N
6
(C H 2)7
H
Hình 3.11: Cấu trúc hóa học của hợp chất carpaine (hình 3.24 của luận văn)
3.3.6. Hợp chất CP6
Chất rắn màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 72 – 730C
ESI-MS: m/z 479 [M+H]+, 240 [M/2+H]+
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3): δ (ppm) 1,02 (3H, d, J = 6,5 Hz, CH3), 1,06
(3H, d, J = 6,5 Hz, CH3), 2,50 (2H, m, H-6 + H-6’), 2,69 (1H, m, H-2a), 2,86
(1H, dq, J=1,5, 6,5 Hz, H-2’), 4,33 (1H, m, H-3), 4,83 (1H, br s, H-3’),
13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): δ (ppm) 18,5 (CH3), 19,1 (CH3), 24,7 (CH2),
24,9 (CH2), 25,1 (CH2), 25,4 (CH2), 26,7 (CH2), 27,8 (CH2), 28,0 (CH2), 28,1
(CH2), 28,4 (CH2), 28,5 (CH2), 28,8 (CH2), 29,1 (CH2), 29,5 (CH2), 30,6
(CH2), 30,9 (CH2), 34,5 (CH2), 34,8 (CH2), 35,4 (CH2), 37,3 (CH2), 53,8
(CH), 54,9 (CH), 55,7 (CH), 56,6 (CH), 70,1 (CH), 75,8 (CH), 173,3 (C=O),
173,7 (C=O).
4'
C=O
C
O
O
4
5
3
H 3C
2
H
N
6
(C H 2)7
H
Hình 3.12: Cấu trúc hóa học của hợp chất pseudocarpaine (hình 3.28 của
luận văn)
Hình 3.14: Kết quả gây độc tế bào trên dòng tế bào ung thư biểu mô KB của
các phân đoạn cặn chiết CH2Cl2 từ lá đu đủ (Hình 3.33 của luận văn)
Kết quả trên cho thấy: Các phân đoạn F8, F9, F10, F11 có thể hiện hoạt
tính gây độc tế bào ung thư biểu mô KB với IC50 từ 15,41 đến 6,86 g/ml.
Đặc biệt 2 phân đoạn F10, F11 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào ung thư biểu
mô KB rất mạnh (IC50 tương ứng là 7,17 và 6,86 g/ml).
Các phân đoạn còn lại không có hoặc có hoạt tính ức chế tế bào ung thư
biểu mô KB yếu (IC50 từ 23,93 đến >100 g/ml). Đối chứng dương là
ellipticine hoạt động ổn định.
3.6. Đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập
từ lá đu đủ
Chúng tôi tiến hành xác định khả năng diệt hoặc kìm hãm sự phát triển
tế bào ung thư của các hợp chất phân lập được từ lá đu đủ trên bốn dòng tế
bào ung thư khác nhau. Ngoài ra, các mẫu nghiên cứu còn được thử nghiệm
trên tế bào thường NH3T3 của người và xem như là dòng tế bào đối chứng để
kiểm tra khả năng gây độc tế bào với tế bào bình thường. Kết quả cụ thể như
sau:
16
Footer Page 19 of 148.
Header Page 20 of 148.
Hình 3.15: Tổng hợp kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất
phân lập từ lá đu đủ (hình 3.49 của luận văn)
Bốn hợp chất (danielone, carpainone, axit pluchoic, apocynol A) không
có hoạt tính gây độc tế bào đối với 04 dòng tế bào ung thư và 1 dòng tế bào
thường thử nghiệm.
Hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine thể hiện hoạt tính rất tốt trên
psuedocarpaine lên tế bào ung thư phổi LU-1
Hợp chất pseudocarpaine tách chiết từ lá đu đủ được đánh giá khả năng kích
hoạt enzyme caspase 3/7 trên dòng tế bào ung thư phổi LU-1.
Hình 3.17: Kết quả kích hoạt enzyme caspase 3/7 của hợp chất
pseudocarpaine lên tế bào ung thư phổi LU-1(hình 3.51 của luận văn)
Kết quả trên cho thấy hợp chất pseudocarpaine thể hiện khả năng kích
hoạt enzyme caspase 3/7 ở nồng độ thử cao nhất (30µg/ml) là 778 RFU. Chất
đối chứng dương tamoxifen hoạt động ổn định trong thí nghiệm với hoạt tính
caspase ở nồng độ 20 µg/ml là 3100 RFU.
Thông qua thí nghiệm xác định độ độc của hoạt chất lên dòng tế bào
nuôi cấy bằng phương pháp nhuộm SRB, kết quả tỉ lệ tế bào sống sót so với
đối chứng của hoạt chất ở nồng độ thử nghiệm nằm trong khoảng 89 đến 96
18
Footer Page 21 of 148.
Header Page 22 of 148.
% cho thấy hợp chất pseudocarpaine không gây chết tế bào trên diện rộng
nhưng cũng đã có tác động nhất định lên tế bào.
3.8. Đánh giá khả năng chống oxy hóa của các hợp chất phân lập từ lá đu
đủ
3.8.1. Kết quả chống oxy hóa in vitro bằng phương pháp loại bỏ gốc
tự do DPPH của các hợp chất phân lập từ lá đu đủ
Xác định khả năng chống oxy hóa của 6 hợp chất tách chiết được từ lá
đu đủ bằng phương pháp thử DPPH.
Hình 3.18: Kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa bằng DPPH của các hợp
chất chiết tách từ lá đu đủ (hình 3.52 của luận văn)
Hình 3.20: Kết quả xác định hoạt tính chống oxi hóa trên tế bào gan chuột
của các hợp chất chiết tách từ lá đu đủ (hình 3.54 của luận văn)
20
Footer Page 23 of 148.
Header Page 24 of 148.
Qua quá trình nghiên cứu khả năng chống oxy hóa in vitro trên tế bào
gan phân lập của 6 hoạt chất cho thấy các chất đều không thể hiện hoạt tính ở
nồng độ nghiên cứu. Cucurmin hoạt động ổn định trong thí nghiệm.
3.9. Đánh giá khả năng kháng vi khuẩn và nấm của các hợp chất phân
lập được
Bảng 3.2: Kết quả thử hoạt tính kháng vi khuẩn và nấm của các hợp chất
phân từ lá đu đủ (bảng 3.5 của luận văn)
Nồng độ ức chế 50% sự phát triển của vi khuẩn và
Chất thử
nấm - IC50 (g/ml)
Vi khuẩn gram dương
Vi khuẩn gram âm
Nấm
1
2
3
>128 >128
>128
Axit pluchoic
>128
>128
>128
>128
>128 >128
>128
Apocynol A
>128
>128
>128
>128
>128 >128
Ampicilin
1,0
1,05
1,02
-
1,2
-
-
Stretomycin
-
-
-
1,25
-
12
Footer Page 24 of 148.
Header Page 25 of 148.
Riêng hợp chất pseudocarpaine chỉ thể hiện hoạt tính kháng vi khuẩn
gram dương Staphylococcus aureus rất yếu với IC50 là 80 µg/ml. Còn đối với
các chủng vi khuẩn và nấm còn lại đều có IC50 > 128 µg/ml.
3.10. Đánh giá khả năng kích thích tế bào lympho của các hợp chất phân
lập từ lá đu đủ
Tiến hành đánh giá khả năng kích thích tế bào lympho của sáu hợp chất
phân lập từ lá đu đủ. Kết quả thu được như sau:
Bảng 3.3: Kết quả kích thích tế bào lympho của các hợp chất phân lập từ lá
đu đủ (bảng 3.6 của luận văn)
Nồng độ
SI (chỉ số kích thích tế bào lympho
(µg/ml)
phát triển so với đối chứng âm)
Chất thử
100
20
4
1,00
Apocynol A
1,11
1,05
1,03
0,99
Carpaine
0,95
1,08
1,11
1,05
Pseudocarpa
1,04
0,99
0,98
A
Kết quả trên cho thấy các hoạt chất nghiên cứu không thể hiện hoạt tính
kích thích tế bào lympho. Concavalin A có cho thấy khả năng kích thích tế
bào lympho tăng sinh. Do vậy, chúng tôi không xác định được giá trị SD50
của tất cả các mẫu nghiên cứu.
22
Footer Page 25 of 148.