PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN DỰ THI
1. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC, KỸ NĂNG GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC MÔN VẬT LÝ,HÌNH HỌC, SINH HỌC, ĐỊA
LÝ, LỊCH SỬ, VĂN HỌC LỒNG GHÉP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG,
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỂ DẠY CHỦ ĐỀ TOÁN 9: GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.
2.CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Môn Toán: Bài 6,7: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài 2: Diện tích của hình chữ nhật ( Toán 8 )
Bài 5;6: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Toán 9).
Bài 16: Tỉ số của 2 số (Toán 6)
Tài liệu chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Toán.
-Môn Lý 8: Bài 1;2;3: Chuyển động cơ học.Vận tốc. Chuyển động đều, chuyển
động không đều.
Bài 24;25: Công thức tính nhiệt lượng. Phương trình cân bằng
nhiệt
-Môn Địa lý 9: Bài 2;4: Dân số và gia tăng dân số. Lao động và việc làm, chất
lượng cuộc sống
Phần Địa lý địa phương.
-Môn Văn: Bài 13: Bài toán dân số - Ngữ văn 8
-Môn Sử: Phần Lịch sử địa phương.
-Môn Sinh 9: Bài 15: AND.
3. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
3.1. Xây dựng chủ đề dạy học nhằm giúp học sinh hiểu sâu sắc và phát hiện các
mối liên hệ giữa các môn học.Dùng kiến thức của các môn để học Toán. Qua đó
có thể lược bớt một số nội dung học sinh đã được học ở các môn, đồng thời sử
dụng kiến thức của các môn để minh họa, khắc sâu kiển thức về giải toán bằng
cách lập hệ phương trình với nội dung bài tập phong phú, lôi cuốn học sinh.
3.1.1. Kiến thức:
* Về kiến thức Toán học: + Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
3.1.3. Thái độ:
-Có ý thức tích cực trong trong hoạt động học tập, độc lập tư duy và hợp tác
nhóm.
-Vận dụng linh hoạt các kiến thức của bài học vào các vấn đề trong thực tiễn.
-Có ý thức tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường sống; ý thức tuân thủ
pháp luật và thực hiện tốt vấn đề gia tăng dân số hiện nay.
3.1.4. Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt được nội dung phần bài làm. Có khả
năng thuyết trình trước đám đông.
-Năng lực tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch, phân
công nhiệm vụ để hoàn thành dự án học tập.
-Năng lực tư duy, sáng tạo:
+Biết cách phân tích nội dung bài toán và kiến thức cần áp dụng để tìm ra
phương trình cần lập.
+Có khả năng đề xuất các biện pháp tuyên truyền với tình huống cụ thể.
-Năng lực sử dụng công cụ tính toán: Máy tính.
3.2. Kiểm tra, đánh giá:
3.2.1. Bản mô tả mức độ nhận thức của chủ đề
Nội dung
Nhận biết
Các bước
giải bài
toán bằng
cách lập
hệ phương
trình
Nắm được các
bằng cách lập
hệ phương
trình.
Vận dụng
cấp cao
-Lập được hai
phương trình
-Từ bảng số
liệu vừa hoàn
môn Vật
lý, Địa lý,
Lịch sử
Bài toán
tích hợp
môn sinh
học
(2.1)
Nêu được dạng
toán
(2.1)
Bài toán
văn hóa và
đặc sản của
địa phương
(2.2.2)
HS vận dụng
được kiến
thức cấu trúc
không gian
của phân tử
AND và
nguyên tắc bổ
sung để lập
phương trình.
(3.3.1)
-Tính được tỉ
số phần trăm.
(3.3.2)
Biết cách tính -Biết cách tư
số dân khi cho vấn, tuyên
tỉ lệ tăng dân truyền cho
số.
những gia
(4.1)
đình ở địa
phương có ý
định sinh con
thứ 3 và sàng
lọc giới tính
thai để hạn
(2.2)
3
-Từ bảng số
liệu vừa hoàn
thiện trình bày
hoàn thiện nội
dung lời giải
bài toán.
(4.2); (4.3)
sống.
(4.4.1);(4.4.2)
Bài toán
tích hợp
giáo dục
môi
trường
Nêu được dạng
toán
(2.1)
Biết cách tính
số cây trong
vườn
(5.1)
Học
chữ nhật
tích của hình
(6.1)
chữ nhật vào
bài toán cụ
(6.2)
thể.
(6.2)
3.2.2.Hệ thống câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực.
Câu hỏi 1. Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
Câu hỏi 2.
Bài toán 1: Một xe máy đi từ Adự định đến B lúc 12h trưa. Nếu xe chạy với
vận tốc 35km/h thì sẽ đến B chậm 2h so với dự định. Nếu xe chạy với vận tốc 50
km/h thì sẽ đến B sớm hơn dự định 1h.Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm
xuất phát của xe máy từ A
Bài toán 2: Quãng đường Ninh Giang-Thanh Hóa dài khoảng 189 km. Một
chiếc xe tải đi từ Ninh Giang đến Thanh Hóa lúc 6h sáng. Sau đó, lúc 7h sáng
một chiếc ôtô chở khách du lịch bắt đầu xuất phát đi từ Thanh Hóa về Ninh
Giang và gặp xe tải sau khi đã đi được 1h48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết
rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km.
Bài toán 3: Thả một quả cầu nhôm được đun nóng tới 1000C vào 1 cốc nước ở
200C. Sau 1 thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 250C.Tính
4
khối lượng của quả cầu nhôm và khối lượng của nước biết khối lượng của quả
cầu và nước là 0,62kg. Coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
2.1. Xác định dạng toán của bài toán.
2.2. Xác định các đại lượng tham gia trong bài toán và viết mối liên hệ giữa
Số dân
Tỉnh A
Tỉnh B
( người)
(người)
Năm ngoái
Năm nay
4.3. Căn cứ vào nội dung bảng đã hoàn thiện và giải thiết của bài toán hãy trình
bày lời giải bài toán đó.
5
4.4. Theo ban công tác Dân số - KHHGĐ tỉnh Hải Dương: tỉ lệ sinh con thứ 3 và
tỉ lệ nam/nữ khi sinh như sau:
Năm 2012 Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Tỉ lệ sinh con thứ 3 10,37
10,93%
13%
Tỉ lệ nam/nữ
123,6/100 118,9 /100
114,9/100
117/100
Toàn quốc
Toàn quốc
Toàn quốc
(112,4/100) 112,2/100
112,6/100
-Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời
sống xã hội, làm cho học sinh tiếp thu được kiến thức một cách sâu sắc hơn,
hứng thú hơn yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống xã hội hơn.Từ đó góp
phần rèn các kỹ năng một cách đầy đủ và toàn diện.
- Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó
tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân.
- Qua việc thực hiện dự án sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến
thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trau dồi kiến thức các môn học
6
khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra
trong môn học một cách nhanh và hiệu quả.
- Tích hợp trong giảng dạy mà giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn học sinh
để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành
những kiến thức, kỹ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết nhất là
năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiến cuộc sống. Cụ thể
qua dự án này học sinh không chỉ nắm được các bước giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình mà còn thấy được mối liên hệ giữa các môn học trong đời
sống thực tiến.
6. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU:
6.1. Giáo viên:
-Máy tính, máy chiếu.
-Ứng dụng CNTT: sử dụng công cụ tìm kiếm google :
6.2.Học sinh:
- Kiến thức liên quan đến các bài toán về vấn đề trên.
- Tìm hiểu trên các phương tiện thông tin những vấn đề thời sự nóng bỏng trong
cả nước và trên toàn cầu.
6.3.Học liệu:
thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường.
+ Biện pháp thứ ba
Coi trọng yếu tố môi trường trong tái cơ cấu kinh tế, tiếp cận các xu thế
tăng trưởng bền vững và hài hòa trong phát triển ngành, vùng phù hợp với khả
năng chịu tải môi trường, sinh thái cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và trình độ
phát triển. Đã đến lúc “nói không” với tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá; Tăng
trưởng kinh tế phải đồng thời với bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cũng phải thay đổi theo
hướng có lợi cho tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra công
ăn việc làm, hỗ trợ để đất nước phát triển nhanh hơn, bền vững hơn.
+ Biện pháp thứ tư
Dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác các hiện tượng khí tượng thủy văn,
chung sức và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; Tập trung triển khai thực
hiện Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020 và hai đề án:
Hiện đại hóa công nghệ dự báo khí tượng thủy văn; Hiện đại hóa ngành khí
tượng thủy văn; Tiếp tục phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và
cộng đồng quốc tế trong việc tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu;
lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
10 năm (2011-2020) và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2011-2015),
xác định các giải pháp chiến lược và chính sách thực thi, bố trí các nguồn lực
cần thiết để tổ chức và triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Biện pháp thứ năm
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai cũng là một trong những
biện pháp cấp bách để bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam; Quy hoạch sử
dụng đất cả nước đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015.
Xác lập cơ chế cung – cầu, chia sẻ lợi ích, phát triển bền vững tài nguyên nước
và bảo đảm an ninh nguồn nước. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án Luật Tài
môi trường phải tương thích, đồng bộ trong tổng thể hệ thống pháp luật chung
của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
=>Tóm lại: Chúng ta cần sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ và giữ
gìn nguồn tài nguyên hiện có và khôi phục bằng nhiều cách khác nhau như trồng
cây gây rừng, tăng cường sử dụng năng lượng sạch không gây ô nhiễm (năng
lượng mật trời, năng lượng gió, năng lượng sóng và thủy triều…), thu gom và
xử lí hợp lí các chất thải rắn , trong đó chú ý tới việc tái sử dụng chất thải rắn
làm nguyên liệu sản xuất , quan trọng hơn cả là việc giáo dục ý thức cho mọi
người về việc bảo vệ môi trường… Luật bảo vệ môi trường nước ta ra đời là cơ
sở pháp lí cao nhất để đáp ứng những yêu cầu và các biện pháp bảo vệ tốt môi
trường.
*Để bảo vệ môi trường không khí:
+ Không gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường, trồng nhiều cây xanh,
tuyên truyền cho mọi người xung quanh biết lợi ích và cách bảo vệ bầu không
khí trong lành. Cây xanh rất quan trọng đối với các loài nói chung và với đời
sống con người nói riêng. Ngoài lợi ích chính là nguồn cung cấp Oxy cho bầu
khí quyển, các loại cây cối còn mang lại các lợi ích khác như: cung cấp nguồn
thực phẩm dồi dào; làm giảm nhiệt độ tỏa ra từ mặt trời xuống trái đất, chắn
gió, chắn lũ, cây thuốc chữa bệnh cho con người, trang trí…
Đối với mỗi Liên đội, việc trồng và chăm sóc cây xanh là một việc làm
cần thiết.
Cây xanh giúp cho ngôi trường thêm xanh, mang lại bầu không khí trong
lành cho các em học sinh và các thầy cô giáo hoạt động và học tập. Với tầm
quan trọng của cây xanh như vậy thì việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh là một
việc làm cần phải tổ chức thường xuyên và liên tục. Có như vậy thì bồn cây
chậu hoa cây cảnh mới tươi tốt, xanh đẹp; đặc biệt việc chăm sóc cây xanh ở
các Liên đội còn góp phần giáo dục kĩ năng sống cho các em học sinh, giúp các
em thêm hiểu, thêm yêu lao động và từ đó góp phần trong quá trình hình thành
và phát triển nhân cách của học sinh.
+ Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng.
nâng cao chất lượng giáo dục DS-SKSS - KHHGĐ trong nhà trường.
*Tìm hiểu về tốc độ phương tiện cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông:
Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ( Bộ
GTVT vừa ban hành Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định tốc độ có hiệu lực
từ ngày 1/3/2016):
Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe
tương tự khi tham gia giao thông (trừ đường cao tốc) thì tốc độ tối đa được xác
định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.
* Hành động tuyên truyền: Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia vừa đưa ra
thông điệp tưởng niệm nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông: Các trường
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tổ chức đọc thông điệp tưởng
niệm nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông tại Việt Nam của Ủy ban An toàn
giao thông Quốc gia và dành một phút mặc niệm tưởng nhớ các nạn nhân bị tai
nạn giao thông trong Lễ chào cờ sáng thứ hai ngày 9-11 và khẩu hiệu tuyên
truyền: “Tính mạng con người là trên hết”, “Tưởng nhớ người đi - Vì người ở
lại”. Khẩu hiệu hành động “03 phải và 03 không” khi điều khiển mô tô, xe gắn
máy: “Phải đi đúng phần đường, làn đường”, “Phải giảm tốc độ từ đường phụ ra
đường chính”, “Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy”,
“Không điều khiển xe sau khi đã uống rượu, bia”, “Không phóng nhanh, vượt
ẩu”, “Không chở quá số người quy định”.
10
Tai nạn giao thông là vấn đề nhức nhối hiện nay xẩy ra do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó yếu tố quan trọng là ý thức của mỗi người dân khi tham gia
giao thông. Vì vậy, mỗi chúng ta đặc biệt là học sinh khi còn đang ngổi trên ghế
nhà trường cần phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong cả ý thức lẫn hành
động, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông, đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thông, không điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép để đảm bảo an toàn
tính mạng không chỉ cho chính bản người điều khiển phương tiện giao thông mà
nông dân. Vừa guồng, Bác vừa đề nghị mọi
người hát cho vui. Bác căn dặn: “Các cô, các
chú chống úng thế này là tốt. Mong mọi người
làm tốt, sau này có dịp Bác lại về thăm”. Rồi
Bác đọc tặng 2 câu thơ:
" Trăm năm trong cõi người ta
11
Chống úng thắng lợi mới là người ngoan.
+Đền quan lớn tuần Tranh (hay còn gọi là đền Tranh) là một trong những ngôi
đền lớn và nổi tiếng ở Ninh Giang và đã có nhiều du khác đến tham quan và lễ
bái .
+Đền thờ Khúc Thừa Dụ tại Thôn Cúc Bồ, xã Kiến Quốc, huyện Ninh Giang
khánh thành ngày 11-9 -2009 Đền thờ thờ 3 pho tượng: Khúc Thừa Dụ- Khúc
Thừa Hạo -Khúc Thừa Mỹ. Công trình có tổng diện tích hơn 57.000m2, 3 loại
vật liệu quý để làm đền thờ là đá xanh, gỗ lim và đồng.
Ngoài ra, vùng đất Ninh Giang còn nổi tiếng với đặc sản là bánh gai : Từ
những thập niên đầu thế kỷ XX, bánh gai được bán nhiều ở bến đò Chanh nên
có thời được gọi là "bánh đò Chanh". Tại thị trấn Ninh Giang những năm 40
của thế kỷ XX có 2 nhà hàng làm bánh gai lớn là Ngọc Châu và Ngọc Anh.
Ngày nay, trở lại thị trấn Ninh Giang ta sẽ gặp nhiều "thương hiệu" bánh gai
mới như Minh Tân, Nhân Hưng, Tuyết Trung,... Bánh gai Ninh Giang ngang
dòng sông Luộc sang đất Thái Bình, theo sông Luộc sang đất Hải Phòng, về
Hưng Yên, Hà Nội,... như một thứ quà quê bình dị. Có một điều rất thú vị là:
mua bánh gai tại thị trấn Ninh Giang, khách hàng sẽ không bao giờ sợ mua
phải bánh làm từ các loại lá khác hoặc hoá chất (thay cho lá gai), vì nếu có
hàng bánh nào làm ra thứ bánh ấy, sẽ bị các hiệu khác, nhất là người dân Ninh
Giang "tẩy chay".
* Công tác tuyên truyền, giáo dục dân số:
Ngày soạn:……………………….
Ngày dạy: 9A:…………………..9B:………………
TIẾT 1:
* Ổn định lớp: Sĩ số 9A:…………….9B:………
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8?
? Khi giải bài toán bằng cách lập phương trình ta có mấy cách chọn ẩn ?
* Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt vấn đề và giới thiệu chủ đề
(các em đã được làm quen ở lớp 8).
-GV giới thiệu cho HS: chủ đề này các -HS nêu tên chủ đề: “Giải toán bằng
em sẽ được tìm hiểu trong 3 tiết và
cách lập hệ phương trình”.
nội dung từng tiết.
-Dựa trên phần KTBC, GV nêu: để
giải bài toán bằng cách lập hệ phương
trình ta cũng làm tương tự.
? Vậy đề giải bài toán bằng cách lập -HS nêu được: Giải toán bằng cách lập
hệ phương trình ta tiến hành như thế hệ phương trình gồm:
nào?
Bước 1: Lập hệ phương trình:
-Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp
- GV chốt lại cho HS: 3 bước giải toán cho chúng.
bằng cách lập hệ phương trình.
-Biểu diễn các đại lượng chưa biết
- GV đặt vấn đề: Trong 3 tiết học này theo các ẩn và các đại lượng đã biết.
các em sẽ được củng cố lại các bước
-GV gọi HS đọc lại đề bài và cho HS
+Dạng toán chuyển động ( liên quan
xác định bài toán có nội dung liên
môn Vật lý).
quan đến kiến thức môn học nào?
+Các đại lượng tham gia: quãng
? Xác định dạng toán ? Các đại lượng đường (s), vận tốc (v); thời gian (t).
liên quan ở đây là gì? Mối quan hệ
+ Mối quan hệ: s = v.t.
giữa các đại lượng đó?
-HS làm theo hướng dẫn của GV.
+ HS điền số liệu vào ô còn trống
trong bảng.
-GV hướng dẫn cho HS kẻ bảng phân +HS trình bày lời giải bài toán.
tích: quãng đường là không đổi, vận
Bài giải:
tốc cho trước.
Gọi quãng đường AB dài x (km)
+ Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn.
Gọi thời gian xe máy dự định đi từ A
đến B là y (h) ( x > 0; y > 1).
+Điền số liệu thích hợp vào ô trống.
Vì nếu xe chạy với vận tốc 35kh/h thì
sẽ đến B chậm 2h so với dự định nên
s(km) v(km/h)
t(h)
ta có pt: x = 35 (y+2)
Dự định x
Y
x – 35y = 70 (1)
A là: 12h - 8h = 4h sáng.
hiện tượng gì sẽ xảy ra?
-GV chiếu cho HS quan sát 1 số hình
ảnh về tai nạn giao thông khi đi quá
tốc độ cho phép : cho biết vi phạm tốc
14
độ khi tham gia giao thông thì hậu quả
như thế nào? Từ đó bản thân cần có ý
thức và hành động gì? Ngày 11-92015 vừa qua các nhà trường đã tiến
hành làm gì?
-GV giới thiệu thêm cho học sinh:
=> Tích hợp giáo dục pháp luật về
ATGT: Tìm hiểu về tốc độ phương
tiện cơ giới đường bộ khi tham gia
giao thông (Thông tư 91/2015/TTBGTVT quy định tốc độ có hiệu lực từ
ngày 1/3/2016)
-HS quan sát 1 số hình ảnh GV chiếu
trên màn hình
-HS thảo luận trao đổi và nêu 1 vài ý
kiến của mình.
(HS có thể tự thuyết trình trước lớp về
vấn đề tai nại giao thông hiện nay)
Bài toán áp dụng: Khoảng cách từ vịnh Cam Ranh đến Trường Sa lớn
( thuộc quần đảo Trường Sa) là 250 hải lý.Một máy bay SU-27 bay từ Cam
Ranh đến Đảo Trường Sa lớn . Cùng lúc đó 1 máy bay SU-30 bay từ đảo
trường sa lớn về cam ranh. 2 máy bay vượt qua nhau sau khi cất cánh là
9
14
1h + h =
h ( xe tải xuất phát
5
5
trước xe khách 1h).
GV: gọi vận tốc của xe tải là x (km/h)
và vận tốc của xe khách là y(km/h).
Điều kiện của ẩn là x, y > 0 .Ta tiếp
tục giải bài toán trên bằng cách thực
hiện các hoạt động sau (GV cho HS
hoạt động nhóm):
? Lập phương trình biểu thị giả thiết:
mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải
là 13km.
? Viết biểu thức chứa ẩn biểu thị
quãng đường mỗi xe đi được, tính đến
khi 2 xe gặp nhau.Từ đó suy ra
phương trình biểu thị giả thiết quãng
đường Thanh Hóa-Ninh Giang dài
189 km.
? Gải hệ phương trình thu được từ 2
yêu cầu trên rồi trả lời bài toán ( giải
bằng MTBT).
-GV cho các nhóm báo cáo kết quả:
thu phiếu học tập các nhóm, chiếu lên
màn hình cho cả lớp theo dõi-> nhận
xét và GV chốt lại cho HS.
5
5
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
x − y = −13
⇔
14x
+
9y
=
945
x = 36
(tm)
y = 49
Vậy vận tốc của xe tải là 36 km/h, vận
tốc của xe khách là 49 km/h.
Hoạt động3. Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Hướng dẫn tự học ở nhà).
-Làm Bài tập áp dụng : chú ý 1 hải lý = 1,852km.
-Tìm hiểu về :+ vị trí, địa lý vùng đất Ninh Giang.
+ một vài khu tưởng niệm
+ di sản văn hóa truyền thống
+ 1 số Đền Chùa mang đậm dấu ấn lịch sử
16
Hoạt động của HS
-HS đọc đề bài, suy nghĩ xác định cái đã
cho.
-GV chiếu đề bài trên máy chiếu, cho
1 HS đọc đề bài.
-HS tóm tắt bài toán sau khi GV giới
-GV yêu cầu HS xác định bài toán
thiệu các kí hiệu.
cho biết gì và yêu cầu tính gì?
-GV cần nhấn mạnh lại cho HS dạng
17
toán về phương trình cân bằng nhiệt.
-GV cho HS nêu, sau đó GV bổ sung
thêm cho HS:
+quả cầu là vật 1 với khối lượng m1;
nhiệt dung riếng C1 = 880 J/Kg.K ;
+nước là vật 2 với khối lượng là m2;
nhiệt dung riếng C2 = 4200 J/Kg.K
và yêu cầu HS viết dưới dạng kí hiệu
( tóm tắt đề bài).
-GV cho HS tóm tắt nội dung bài
toán.
( Theo kí hiệu trên và trong vật lý đã
học ở Tiết 31-Vật lý 8)
-GV cho HS nêu cách làm.
-GV có thể gợi ý cho HS: để làm bài
Gọi khối lượng của quả cầu nhôm là m1
(kg).
Gọi khối lượng của nước là m2 (kg)
( m1; m2 > 0)
Vì tổng khối lượng của quả cầu và nước
là 0,62kg nên ta có phương trình:
m1+ m2 = 0,62 (1).
Do chỉ có 2 vật trao đổi nhiệt cho nhau
-> nhiệt lượng quả cầu tỏa ra = nhiệt
lượng nước thu vào nên ta có phương
trình: m1.880.75 = m2.4200.5
22m1 – 7m2 = 0 (2).
Từ (1);(2) ta có hệ phương trình:
m1 + m2 = 0, 62
m = 0,15
⇔ 1
(TM )
22m1 − 7 m2 = 0
m2 = 0, 47
Vậy khối lượng của quả cầu là 0,15kg;
khối lượng của nước là 0,47kg.
*Hoạt động 3 : Bài toán có nội dung tích hợp môn Sinh học.
18
Hoạt động của GV
-GV chiếu đề bài :
-HS hoàn thiện bài giải theo hướng dẫn
của GV.
Bài giải :
Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép, có 2
mạch đơn song song xoắn đều quanh 1
trục.
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có :
2A+2G =1944 (1)
Theo bài ra ta có : A- G = 148 (2).
Từ (1) ; (2) ta có hệ phương trình ;
2 A + 2G = 1944
A = 560
⇔
A − G = 148
G = 412
-GV cho HS lên bảng trình bày.
-GV chốt lại : để giải bài toán này
Vậy số lượng Nu là : A =T = 560Nu.
chúng ta cần nắm vững kiến thức Sinh
G = X = 412Nu
học :
560
.100% = 28,8%
Do đó: A% = T% =
+Cấu trúc không gian của phân
1944
tử ADN.
Bài toán 5: Năm ngoái , tổng số dân
của hai tỉnh A và B là 4 triệu . Do
các địa phương làm công tác tuyên
truyền , vận động , kế hoạch hoá gia
đình khá tốt nên năm nay , dân số
của tỉnh A chỉ tăng thêm 1,1 %. Còn
tỉnh B chỉ tăng thêm 1,2%. Tuy nhiên
, số dân của tỉnh A năm nay vẫn
nhiều nhiều hơn tỉnh B là 807200
người. Tính số dân năm ngoái của
mỗi tỉnh?
GV: cho HS đọc lại đề bài.
+Hãy chọn ẩn số? ( trực tiếp hay gián
tiếp)
+Hãy biểu diễn các đại lượng chưa
biết khác của bài toán?
(Số dân năm nay của mỗi tỉnh)
Số dân
Tỉnh A
Tỉnh B
( người)
(người)
Năm ngoái x
Y
Năm nay
x + 1,1%.x
101,1x
=
100
100
100
(1)
+ Dựa vào đâu để thiết lập pt?
20
( Tổng số dân năm ngoái của 2 tỉnh
như thế nào? Năm nay số dân của 2
tỉnh như thế nào?)
Vì tổng số dân 2 tỉnh năm ngoái là 4
triệu người nên ta có pt: x+ y =
-GV cho HS trình bày lời giải bài
toán.
- GV đặt vấn đề: Nếu các địa
phương không làm công tác tuyên
truyền , vận động , kế hoạch hoá
gia đình thì vấn đề tăng dân số sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống và xã hội của chúng ta như
thế nào? Bản thân em sẽ thực hiện
công tác này như thế nào?
- GV chiếu kết quả điểu tra của HS
về tỉ lệ sinh con thứ 3 và tỉ lệ nam/
nữ khi sinh ( GV có thể chiếu kết
quả GV đã có) cho HS trao đổi thảo
luận và nêu ý kiến của mình về vấn
Hoạt động của GV
-GV chiếu đề bài, gọi 1 HS đọc đề bài.
Bài toán 6:
Để tạo môi trường xanh, sạch đẹp, nhà
trường đã tổ chức cho HS các khối lớp
trong trường tham gia ươm cây trong
vườn cây của nhà trường để đánh ra
trồng. Vườn được đánh thành nhiều
luống, mỗi luống ươm nhiều loại cây
khác nhau. Tính rằng: nếu tăng thêm 3
luống, mỗi luống ươm ít đi 5 cây thì số
cây trong vườn tăng 20 cây. Nếu giảm
số luống đi 1 luống và mỗi luống ươm
21
Hoạt động của HS
-HS đọc đề bài và xác định yêu cầu
của bài toán theo hướng dẫn của GV.
-HS nêu:
+Số luống trong vườn.
thêm 3 cây thì số cây trong vườn giảm
8 cây. Hỏi trong vườn nhà trường có
bao nhiêu cây xanh?
-GV gọi 1 HS đọc đề bài và yc HS xác
định:
+Trong bài toán có những đại lượng
nào?
toàn xã hội loài người.Chúng ta đã
biết dân số ngày càng tăng, sử dụng
nhiên liệu ngày càng nhiều và càng
22
+Số cây trong một luống.
-> Số cây trong vườn = số cây trong 1
luống . số luống trong vườn.
-HS hoạt động nhóm hoàn thiện phiếu
học tập.
-HS hoàn thiện bài giải.
Bài gải :
Gọi số luống ban đầu là x luống, số
cây một luống ban đầu là y cây
ĐK : x, y ∈ N; x > 1, y > 5.
⇒ số cây trong vườn là x.y cây.
Lần thay đổi thứ 1 ta có số luống là
x +3 , số cây mỗi luống là y – 5
=> số cây cả vườn là (x + 3)(y - 5)
ta có pt:
(x + 3)(y - 5) = xy + 20. (1).
Lần thay đổi thứ hai ta có số luống là
x - 1, số cây mỗi luống là y + 3
=> số cây cả vườn là (x - 1)(y + 3)
ta có pt:
(x - 1)(y + 3) = xy - 8. (2).
Từ (1) và (2) ta có hpt:
−5 x + 3 y = 35 x = 5
⇔
(TM )
Bài tập áp dụng:
Để tạo môi trường xanh sạch đẹp , nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào
cây ở vườn ươm đem ra trồng. Lớp thứ nhất đào 18 cây và
của vườn ươm, lớp thứ hai đào 36 cây và
thứ 3 đào 54 cây và
1
số cây còn lại
11
1
số cây còn lại của vườn ươm, lớp
11
1
số cây còn lại của vườn ươm. Cứ như thế , các lớp
11
đào hết số cây cả vườn ươm và số cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều
bằng nhau.
Tính xem vườn ươm của nhà trường có bao nhiêu cây?
*Hoạt động 3:Bài toán tích hợp kiến thức toán Hình Học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV chiếu đề bài, gọi 1 HS đọc đề
bài:
Bài toán 7: Một khu vườn hình chữ
nhật, nếu tăng chiều dài thêm 2 m
và chiều rộng thêm 3m thì diện tích
tăng 100m2. Nếu cùng giảm chiều
………………….
+Giải hệ phương trình, ta được :
x = ………; y = ………..
+Kết luận cho Bài toán:....................
-HS nêu: Biết chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật thì tính được chu vi
và diện tích của nó.
-HS: Chu vi của hình chữ nhật:
(Dài + rộng) .2
Diện tích của hình chữ nhật:
Dài. Rộng.
-GV chiếu phiếu học tập của 1;2 HS.
GC cho HS khác nhận xét => GV
nhận xét chung và chiếu đáp án rồi
yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 22m,
chiều rộng của mảnh vườn là 14m.
Khi đó chu vi của mảnh vườn là:
(22+14).2 = 72m
Diện tích của mảnh vườn là:
22.14 = 308m2.
-HS hoàn thiện phiếu học tập sau khi
nghe GV hướng dẫn phân tích bài toán.
Bài giải:
Gọi chiều dài của mảnh vườn là x(m);
chiều rộng của mảnh vườn là y(m)
các đại lượng tham gia bài toán để lập phương trình.
24
- Củng cố kĩ năng: Nhắc nhở kĩ năng lập phương trình, hệ phương trình.
- GV nhắc nhở các sai hỏng thường gặp: lưu ý khi trình bày, nhấn mạnh trọng
tâm khi truyền đạt.
- GV nhận xét về kết quả và ý thức học tập của các nhóm.
- Nhấn mạnh kĩ năng HS nên rèn là tích hợp, sử dụng kiến thức liên môn, kiến
thức trong nhà trường và thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết những vấn
đề thực tiễn phát sinh.
3.2. Hướng dẫn tự học ở nhà.
-Xem lại toán bộ nội dung các bài toán trong các tiết đã làm.
-Tự tham khảo thêm thông tin về các vấn đề đã được đề cập trong các tiết học
trên internet.
-Làm bài tập:
+Các BT áp dụng trong các tiết học.
+BT 31; 34 SGK; BT 32; 38 SGK.
-Tìm thêm các BT trong các dạng đã làm trên mạng Internet.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
- Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS: Học sinh hoàn thành
phiếu học tập trong quá trình dạy học,thông qua sản phẩm của HS, thông qua
việc HS đánh giá lẫn nhau, thông qua việc tự đánh giá của chính HS.
GV đánh giá kết quả, sản phẩm của HS:
+Phiếu học tập của HS trong giờ học.
+Kết quả sưu tầm của các nhóm.
- Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của HS:
+Dựa vào mặt định lượng: Điểm số của bài kiểm tra đạt từ trung bình trở lên.
+Dựa vào định tính: HS có khả năng vận dụng kiến thức các môn vào giải toán,
giải quyết tình huống trong thực tiến, có tinh thần, ý thức, thái độ học tập vừa