ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----- -----
TRẦN THỊ THU HIỀN
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN SAU KHI RA TRƯỜNG
HIỆN NAY
NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Mã ngành: 60 31 30
1
Hà Nội - 2009
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................ 4
2. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................... 7
2.1. Ý nghĩa khoa học: ........................................................ 7
2.2. Ý nghĩa thực tiễn: ........................................................ 7
3. Mục đích nghiên cứu: ...................................................................... 7
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thẻ, phạm vi nghiên cứu: ..................... 8
4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................... 8
1.3.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứuError! Bookmark not defined.
CHƢƠNG II: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................30
2.1. Định hướng việc làm của sinh viên . Error! Bookmark not defined.
2.2 Những yếu tố tác động đến định hƣớng nghề nghiệp của sinh viên
2.1.1. Tác động của gia đình đến định hướng nghề nghiệp của
sinh viên: ............................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Tác động của Nhà trường đến định hướng nghề nghiệp
của sinh viên: ........................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Định hướng về nơi làm việc của sinh viên:Error! Bookmark not defined.
2.4. Định hướng về Thu nhập sau khi ra trường của sinh viênError! Bookmark not d
2.5. Định hướng về khu vực làm việc của sinh viênError! Bookmark not defined.
2.6. Một số nguyên nhân dẫn tới định hướng nghề nghiệp của sinh
viên sau khi ra trường hiện nay.............. Error! Bookmark not defined.
2.7. Một số dự báo về định hướng việc làm của sinh viên trong những
năm tới................................................. Error! Bookmark not defined.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Error! Bookmark not defined.
3
3.1. Kết luận:........................................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Khuyến nghị: ................................. Error! Bookmark not defined.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt nam sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới do
Đảng và nhà nước lãnh đạo đã đạt được những thành tựu to lớn. Trong sự
tăng trưởng kinh tế hội nhập với thế giới tiếp cận nền kinh tế tri thức đã
cao, giữ vai trò nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Đại học
Quốc gia Hà nội luôn đưa ra những chiến lược nhằm đào tạo ra một nguồn
nhân lực xuất sắc phục vụ cho yêu cầu chung của đất nước. Trong quá trình
xây dựng và phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị,
có uy tín lớn ở trong nước và quốc tế. Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn là trường dẫn đầu về thành tích đào tạo khoa học xã hội cơ bản,
cung cấp cán bộ giảng dạy và nghiên cứu cho các trường đại học, cao đẳng
và các viện nghiên cứu trong cả nước. Với phương thức đào tạo từ niên chế
sang học chế tín chỉ thể hiện quyết tâm thực hiện khâu đột phá trong lộ
trình nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế. Nhà trường đã chú
trọng mở rộng những ngành đào tạo đáp ứng cho nhu cầu xã hội và tăng
cường liên kết, hợp tác với thị trường sử dụng lao động bằng việc ký kết
hợp tác với Hội các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam, các tập đoàn
khách sạn Accor của Pháp, Sunway của Malaixia… đồng thời đẩy mạnh
hoạt động hướng nghiệp trong học sinh trung học phổ thông và trong sinh
viên. Bên cạnh đó Nhà trường không ngừng bổ sung số lượng giảng viên
và bồi dưỡng chất lượng giảng viên nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ khoa
học đầu đàn, đầu ngành của trường.
5
Mỗi cá nhân từ khi sinh ra và lớn lên đều mong muốn có được một
việc làm ổn định và yêu thích. Mỗi gia đình đều mong muốn kỳ vọng con
cái trưởng thành và có một việc làm ổn định. Mỗi Quốc gia đều mong
muốn giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm, duy trì một
xã hội tăng trưởng về kinh tế, ổn định về an ninh. Để đạt được những
mong muốn trên mỗi cá nhân cũng như gia đình đều có những hướng đi
riêng.
chi phối đến hành vi lựa chọn đó. Đề tài tìm ra sự nhận thức về việc làm
tương lai của sinh viên và những nguyên nhân dẫn tới sự nhận thức đó,
đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp tích cực giúp cho họ nhận thức và
hành động đúng đắn.
Trong đề tài này, chúng tôi cũng sử dụng một số khái niệm công cụ
và những lý thuyết xã hội học để làm phương tiện cho việc nghiên cứu qua
đó phát hiện tính quy luật và những khám phá mới bổ sung hoàn thiện các
khái niệm, lý thuyết đã sử dụng.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài này làm rõ thực trạng của việc định hướng nghề nghiệp, việc
làm của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong bối
cảnh hiện nay. Đồng thời chỉ ra những nguyên nhân và những yếu tố ảnh
hưởng đến xu thế chọn nghề của sinh viên từ đó đưa ra những khuyến nghị
mang tính thực tiễn giúp các cơ quan chức năng có cơ sở khoa học cho việc
hoạch định các chính sách hợp lý đặc biệt là chính sách giáo dục và đào
tạo.
3. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu định hướng nghề nghiệp của sinh viên Trường ĐH
KHXH& NV sau khi ra trường.
7
- Phân tích quan điểm của sinh viên về việc làm và tác động của gia
đình và nhà trường đến sinh viên. Tìm hiểu việc lựa chọn nơi làm việc và
những định hướng cụ thể về công việc tương lai của sinh viên. Tìm hiểu
nhu cầu về thu nhập của sinh viên sau khi ra trường.
- Góp phần đưa ra các giải pháp giúp cho sinh viên định hướng
nghề nghiệp tốt hơn, phù hợp với năng lực sở trường.
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thẻ, phạm vi nghiên cứu:
đồng thời chỉ ra những mối quan hệ cũng như những yếu tố tác động tới
việc định hướng nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường.
Ngoài phương pháp phân tích trên chúng tôi còn sử dụng phương pháp
phân tích tài liệu khác như sách báo, các thông tin trên mạng và các bài viết
liên quan để bổ sung thông tin cho đề tài nhằm hoàn thiện đề tài.
- Phƣơng pháp phỏng vấn bằng phiếu trƣng cầu ý kiến: Đối
tượng là sinh viên K50 của 09 khoa: Khoa Lưu trữ, Khoa Văn học, Khoa
Báo chí, Khoa Thông tin Thư viện, Khoa Triết học, Khoa Ngôn ngữ, Khoa
Khoa học Quản lý, Khoa Du lịch, Khoa Xã hội học.
Phương pháp phỏng vấn này bao gồm 18 câu hỏi với dung lượng là 398
phiếu, chúng tôi đã thu được những thông tin định lượng có độ chính xác
cao cung cấp thông tin chủ yếu cho việc kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu
của đề tài.
- Phƣơng pháp chọn mẫu:
Cơ cấu giới tính: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có
tỷ lệ nữ là 80 - 85% là nữ, số sinh viên phỏng vấn có cơ cấu giới như sau:
Nam: 27 sinh viên: 7,0 %
Nữ: 371 sinh viên: 93,0 %
9
* Tỷ lệ học lực của sinh viên:
Giỏi (trên 8.0): 44 sinh viên chiếm 11.1%
Khá (7.0 - 8.0): 254 sinh viên chiếm 63.8%
Trung bình (6.0 -7.0): 99 sinh viên chiếm 24.9%
TB kém (5.0 - 6.0):1 sinh viên chiếm 0.3%* Ngành học:
Ngành học
Tần số
11.8
Du lịch
58
14.6
Ngôn ngữ
35
8.8
Thông tin Tthư viện
34
8.5
Triết học
23
5.8
Tổng
398
Khu vực
Thu
nhập
làm việc
11