Nghiên cứu nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận - Pdf 41

Header Page 1 of 148.

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

PHẠM QUỐC TOẢN

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ
CYSTATIN C HUYẾT THANH, NƯỚC TIỂU
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
CÓ TỔN THƯƠNG THẬN

Chuyên ngành: Nội thận – Tiết niệu
Mã số: 62.72.01.46

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2015

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.

2


3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.

Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận.” Tạp Chí Y học Việt Nam, 1, tr. 108-11.

2.

Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh (2014) “Khảo sát nồng
đội cystatin C nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn
thương thận”, Tạp chí y dược học lâm sàng 108, 6 (8), tr. 144-8.

3.

Phạm Quốc Toản, Hoàng Trung Vinh, Nguyễn Văn Tiến
(2015) “Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ cystatin C huyết
thanh với creatinin huyết thanh và mức lọc cầu thận ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận”, Tạp chí Y dược học
quân sự, 40(1), tr. 56-61.

Footer Page 3 of 148.


Header Page 4 of 148.

1

nước tiểu với thể tổn thương thận, creatinin huyết thanh, mức lọc cầu

Footer Page 4 of 148.


Header Page 5 of 148.

2

thận, giai đoạn bệnh thận mạn tính, tổn thương võng mạc, thiếu máu và
tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tổn thương thận.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Chứng minh cơ sở khoa học của tăng nồng độ cystatin C
huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tổn thương
thận.
+ Cystatin C huyết thanh có thể thay thế creatinin để ước lượng
mức lọc cầu thận. Cystatin C huyết thanh biến đổi ở BN có tổn thương
thận giai đoạn sớm, khi mà biến đổi creatinin chưa ý nghĩa. Dùng
cystatin C là chất chỉ điểm để ước lượng mức lọc cầu thận giúp phát
hiện sớm giảm MLCT ở BN đái tháo đường có tổn thương thận.
+ Cystatin C liên quan có ý nghĩa với một số biểu hiện ở BN
đái tháo đường: tổn thương đáy mắt, tăng huyết áp và thiếu máu.
* Cấu trúc của luận án
+ Luận án có 114 trang, đặt vấn đề 2 trang, kiến nghị 1 trang,
gồm 4 chương: chương 1 Tổng quan 32 trang, chương 2 Đối tượng và
Phương pháp nghiên cứu 15 trang, chương 3 Kết quả nghiên cứu 30
trang, chương 4 Bàn luận 33 trang.
Luận án có 52 bảng, 7 hình, 19 biểu đồ, 4 sơ đồ và 142 tài liệu tham
khảo (18 tiếng Việt, 124 tiếng Anh).
* Chữ viết tắt

thái khác nhau: lan tỏa, dạng hạch, hyaline hóa hoặc dạng hạch hoặc kết
hợp của nhiều dạng tổn thương trên cùng BN.
1.1.3. Phân chia giai đoạn tổn thương thận do đái tháo đường
Bảng 1.1: Phân loại tổn thương thận dựa vào mức albumin niệu
Tốc độ thải
ACR
Albumin niệu albumin
niệu
Phân loại
(mg/g creatinin)
(mg/24 giờ)
(µg/phút)
Không có tổn thương
Mircoalbumin niệu
Marcroalbumin niệu

< 30
30 - 300
> 300

< 30
30 - 300
> 300

< 20
20 - 200
> 200

Bảng 1.2: Phân loại bệnh thận mạn tính theo KDIGO -2012


Nguyên lý chung là thuốc thử chứa kháng thể đặc hiệu cystatin
C người tạo phức hợp với cystatin C, chất chỉ thị phát hiện sự có mặt
của phức hợp KN - KT chứa cystatin C. Các phương pháp: RIA, miễn
dịch đo độ đục, ELISA, điện hóa phát quang.
1.2.1.4. Ý nghĩa sinh học và các yếu tố ảnh hưởng
Cystatin C ít chịu ảnh hưởng bởi tuổi, giới, chủng tộc. Nồng độ
cystatin C trong máu và nước tiểu ở người khỏe mạnh ổn định.

Footer Page 7 of 148.


Header Page 8 of 148.

5

1.2.2. Cystatin C với vai trò chất chỉ điểm sinh học trongbệnh thận
1.2.2.1. Cystatin C để ước lượng mức lọc cầu thận
Công thức Stevens LA: MLCT = 76,7 x CysC – 1,19
= 127,7 x CysC-1,17 x tuổi-0,13 x (0,91nếu là nữ)
x (1,06 nếu là người gốc Phi)
Công thức Hoek:
MLCT = -4,32 + 80,35 x 1/CysC
1.2.2.2. Cystatin C ở bệnh nhân tổn thương thận cấp
Tổn thương thận cấp tính xảy ra do nhiều nguyên nhân khác
nhau dẫn tới suy thận cấp tính, tăng nồng độ cystatin C trong huyết
thanh, tăng nồng độ cystatin C trong nước tiểu.
1.2.2.3. Cystatin C ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính
Các nghiên cứu so sánh cho thấy MLCT ước lượng dựa vào
cystatin C sai lệch với giá trị MLCT thực ít hơn so với creatinin ở đối
tượng nghiên cứu khác nhau.

CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
235 đối tượng chia thành 3 nhóm: nhóm chứng thường (NC)
gồm 30 người khỏe mạnh; nhóm chứng bệnh (N1): 69 BN đái tháo
đường týp 2 không có tổn thương thận; nhóm nghiên cứu (N2): 136 BN
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận.
Bệnh nhân nghiên cứu điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết
trung ương từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2012.
2.1.1. Tiêu chu n lựa chọn đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chu n chọn bệnh nhân nhóm nghiên cứu:
+ Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 gồm cả nam và nữ.
+ Xác định tổn thương thận khi có ít nhất 1 trong 3 dấu hiệu:
- Microalbumin niệu dương tính.
- Protein niệu/24 giờ (+) hoặc macroalbumin niệu dương tính
- Mức lọc cầu thận < 60 ml/phút (ước lượng dựa vào creatinin)
* Tiêu chu n nhóm chứng bệnh:
+ Bệnh nhân ĐTĐ týp 2, gồm cả nam và nữ.
+ Không có tổn thương thận: MAU (-) và MLCT ≥ 60 ml/phút
* Tiêu chu n nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Tiền sử và hiện tại khỏe mạnh, tuổi, giới tương đồng với nhóm
nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chu n loại trừ đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chu n loại trừ bệnh nhân nghiên cứu:
+ Đái tháo đường týp 1, thai kỳ, thứ phát.

Footer Page 9 of 148.


Header Page 10 of 148.

- Protein niệu dương tính: đưa vào N2
- Protein niệu/24 giờ âm tính: xét nghiệm MAU 1 mẫu buổi sáng
. ACR ≥ 30 mg/g: đưa vào N2

Footer Page 10 of 148.


Header Page 11 of 148.

8

. ACR < 30 mg/g (MAU (-)): đưa vào N1.
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C huyết thanh bằng phương pháp
miễn dịch đo độ đục, đơn vị mg/l.
+ Ước lượng mức lọc cầu thận theo công thức Stevens LA:
MLCT (ml/p/1,73m2) = 76,7 x cysC – 1,19
Trong đó: cysC là nồng độ cystatin C huyết thanh, đơn vị mg/l
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C nước tiểu bằng phương pháp hấp
phụ miễn dịch liên kết enzyme (ELISA), đơn vị µg/l.
2.2.2.2. Nhóm chứng khỏe mạnh:
+ Hỏi tiền sử sức khỏe, bệnh, khám lâm sàng
+ Xét nghiệm: công thức máu, sinh hóa máu, nước tiểu.
+ Xét nghiệm nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu tương tự
như ở BN nghiên cứu.
2.2.3. Các tiêu chu n đánh giá, phân loại sử dụng trong NC
* Tiêu chu n ch n đoán đái tháo đường, týp ĐTĐ, đánh giá kiểm
soát glucose máu: theo liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF-2012)
* Ch n đoán giai đoạn bệnh thận mạn tính: theo phân loại bệnh
thận mạn tính của Hội thận quốc tế KDIGO - 2012
* Ch n đoán thể tổn thương thận do ĐTĐ: thể MAU (+), thể MAC

Tuổi TB
55,8 ±
65
61,2 ±
14
62,1 ±
nam
10,8
(47,5)
9,8
(46,7)
7,2
> 0,05
59,8 ±
71
65,1 ±
16
59,8 ±
nữ
10,6
(52,5)
10,1
(53,3)
6,9
p1-2 < 0,01
57,8 ±
136
62,4 ±
30
60,9 ±

%
40 - 49
17
24,6
14
10,3
6
20
50 - 59
24
34,8
40
29,4
11
36,7
< 0,01
60 - 69
19
27,5
50
36,8
13
43,3
≥ 70
9
13,0
32
23,5
0
0

11
15,9
32
23,5
X ± SD
21,7 ± 3,1
22,7 ± 3,3
> 0,05
Giới
31
(44,9)
38
(55,1)
69

Footer Page 12 of 148.


Header Page 13 of 148.

10

+ Tỉ lệ BN dựa theo BMI ở nhóm tổn thương thận khác biệt
không có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh. Bệnh nhân có BMI trong
giới hạn bình thường chiếm tỉ lệ cao nhất.
+ Giá trị trung bình BMI của nhóm tổn thương thận khác biệt
không có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh.
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo
đường týp 2
Bảng 3.5 + 3.6: So sánh tỉ lệ, giá trị trung bình thời gian phát hiện và

< 0,05
3
4,5
63
46,3
< 0,05
Thiếu máu
+ Tỉ lệ BN ĐTĐ trên 5 năm, THA, tổn thương võng mạc, và
thiếu máu ở nhóm tổn thương thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.
+ GTTB thời gian phát hiện ĐTĐ týp 2 của nhóm tổn thương
thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh.

3.1.3. Một số đặc điểm chung ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
tổn thương thận
Bảng 3.10: Tỉ lệ bệnh nhân dựa theo phân loại mức lọc cầu thận của
KDIGO-2013
N2 (n=136)
N1
Giai đoạn
(n = 69)
MAU (+)
MAC (+)
STMT
1
37 (53,6)
16 (26,2)
4 (10,8)
0
2
32 (46,4)


11

Bảng 3.11: So sánh tuổi, giới, thời gian phát hiện ĐTĐ và THA của BN
có MAU (+) với MLCT từ 60 – 90 ml/p so với nhóm chứng bệnh
Đặc điểm
MAU (-) (n=32)
MAU (+)(n=45)
p
Tuổi
60,8 ± 10,9
63,9 ± 10,9
> 0,05
Nam/nữ
28,1/71,9
46,7/53,3
> 0,05
Thời gian ĐTĐ
6,5 ± 6,0
6,4 ± 5,3
> 0,05
Thời gian THA
4,7 ± 3,8
4,7± 4,6
> 0,05
Tỉ lệ giới, GTTB tuổi, thời gian phát hiện ĐTĐ và THA của BN
có MLCT 60 – 90 ml/p với MAU(+) không khác biệt so với MAU(-)
3.2. Nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.12 + 3.15: So sánh GTTB, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C huyết
thanh ở đối tượng nghiên cứu

(µg/l)
76,4
132,0
Tăng cystatin
10 (20,4)
66 (62,9)
C (n,%)
+ GTTB, tỉ lệ tăng cystatin C nước tiểu ở BN tổn thương thận
cao hơn so với nhóm chứng khỏe mạnh và nhóm chứng bệnh.
Bảng 3.19 + 3.20: Mối liên quan nồng độ cystatin C huyết thanh, nước
tiểu với giới ở BN đái tháo đường týp 2
Cystatin C HT (mg/l)
Cystatin C NT (µg/l)
Giới
N1 (n=69)
N2 (n=136)
N1 (n=49)
N2 (n=105)
Nam
0,86 ± 0,17
1,52 ± 0,76 100,7 ± 43,8 198,1 ± 139,2
Nữ
0,84 ± 0,16
1,51 ± 0,80 128,9 ± 92,8 192,4 ± 125,6
p
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
+ Giá trị trung bình nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu

50 - 59
0,89 ± 0,19
1,72 ± 0,89 138,8 ± 109,9 191,6 ± 114,2
60 - 69
0,96
±
0,17
1,54 ± 0,62
85,3 ± 28,4
189,7 ± 110,9
≥ 70
p
< 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
+ Giá trị trung bình cystatin C huyết thanh tăng dần theo tuổi.
+ Nồng độ cystatin C nước tiểu ở các lứa tuổi của BN ĐTĐ týp 2
là tương đương nhau, khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
3.3. Mối liên quan của cystatin C với thể tổn thương thận, albumin niệu,
creatinin, mức lọc cầu thận và một số biến chứng ở bệnh nhân đái tháo
đường týp 2
3.3.1. Mối liên quan cystatin C huyết thanh, nước tiểu với thể tổn
thương thận
Bảng 3.23+ 3.25: So sánh gía trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin
C huyết thanh giữa các thể tổn thương thận
N2 (n=136)
p
Chỉ số
MAU (+)

mức độ tiến triển tổn thương thận

Footer Page 15 of 148.


Header Page 16 of 148.

13

3.3.2. Mối liên quan cystatin C huyết thanh, nước tiểu với albumin niệu
Bảng 3.27: So sánh GTTB cystatin C, creatinin huyết thanh và MLCT
tính bằng 2 chỉ số ở BN có MLCTcre trong khoảng 60 – 90 ml/p
Đối tượng MAU (-) thuộc
Chỉ số
N1 (n=32)
Creatinin(µmol/l)
76,2 ± 10,9
Cystatin C(mg/l)
0,96 ± 0,15
MLCTcre(ml/p/1,73m2)
78,9 ± 7,8
MLCTcys(ml/p/1,73m2)
80,8 ± 14,3

MAU (+) thuộc
N2 (n=45)
82,0 ± 14,3
1,17 ± 0,43
76,2 ± 7,2
69,9 ± 22,7

thương thận ở BN nghiên cứu, creatinin liên quan chưa có ý nghĩa.
Hình 3.1: Đường cong ROC biểu thị giá trị ch n đoán tổn thương thận
của cystatin C và creatinin huyết thanh (n = 205)

Scystatin C = 0,841 (p< 0,05)
Screatinin = 0,778 (p< 0,05)
Giá trị chNn đoán tổn thương thận dựa vào cystatin C cao hơn so
với creatinin huyết thanh.

Footer Page 16 of 148.


Header Page 17 of 148.

14

Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa nồng độ cystatin C nước tiểu với
microalbumin niệu ở BN MAU (+) (n = 45)
Giữa nồng độ cystatin C nước tiểu vàmicroalbumin niệu ở BN
MAU (+) có tương quan thuận mức chặt chẽ.
3.3.3. Mối liên quan cystatin C huyết thanh với creatinin và mức lọc cầu thận
Bảng 3.29+ 3.30 + 3.31 + 3.32: Tương quan giữa nồng độ cystatin C
với creatinin huyết thanh, cystatin C và MLCTcys với MLCTcre ở BN
ĐTĐ týp 2 tổn thương thận (n =136) và ở từng thể tổn thương thận
r (p)
Hệ số
Nhóm TT thận
STM
MAU (+) MAC (+)
(n=136)

(< 0,05)
+ Giữa nồng độ cystatin C và creatinin huyết thanh, MLCTcre;
giữa MLCTcys và MLCTcre ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
nói chung và ở đối tượng STM có tương quan mức chặt chẽ.
+ Giữa nồng độ cystatin C và creatinin huyết thanh, MLCTcre;
giữa MLCTcys và MLCTcre ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
nhưng MLCTcre ≥ 60 ml/p có tương quan từ mức chưa có ý nghĩa tới
tương quan mức ít và trung bình.

Footer Page 17 of 148.


Header Page 18 of 148.

15

Bảng 3.33 + 3.34: So sánh tỉ lệ BN theo MLCT ước lượng dựa vào
cystatin C và creatinin huyết thanh theo khuyến cáo KDIGO-2012
Dựa vào MLCTcys
Dựa vào MLCTcre
Giai đoạn
p
BTM
n
%
n
%
1
23
16,9

100
136
100
Tỉ lệ BN thuộc các mức MLCT ước lượng dựa vào cystatin C và
creatinin khác biệt có ý nghĩa. Ước lượng MLCT bằng cystatin C làm
tăng thêm 29,4% (40/136) bệnh nhân suy thận.
3.3.4. Mối liên quan cystatin C với tổn thương mắt, thiếu máu, tăng
huyết áp ở BN đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
Bảng 3.36: Mối liên quan cystatin C huyết thanh với tổn thương võng mạc
Võng mạc
Đối tượng
p
Không tổn
Có tổn
thương
thương
N1 (n=69)
0,85 ± 0,16
0,89 ± 0,18
> 0,05
Cystatin C
Albumin niệu (+)
huyết
1,24
±
0,30
2,55
±
0,91


> 0,05
(mg/l)
STMT (n = 38)
2,43 ± 0,85
1,99 ± 0,87
> 0,05
Nồng độ cystatin C huyết thanh ở BN ĐTĐ tổn thương thận có
tăng huyết áp cao hơn có ý nghĩa so với BN không THA.

Footer Page 18 of 148.


Header Page 19 of 148.

16

Bảng 3.38: Mối liên quan giữa cystatin C với thiếu máu
Chỉ số
Đối tượng
Thiếu máu
p

Không
Tổn thương thận
1,99 ± 0,88
1,10 ± 0,34
< 0,05
(n = 136)
Cystatin C
1,37 ± 0,71

Thiếu máu
Tuổi (năm)
1,002 (>0,05)
1,05 (>0,05)
1,06 (>0,05)
Creatinin (µmol/l)
Cystatin C (mg/l)

1,005 (>0,05)
1,813 (0,05)
2,11 (0,05)
7,14 (
nhóm chứng bệnh (bảng 3.6). Tỉ lệ này tăng lên tương ứng với các thể
tổn thương thận do đái tháo đường (bảng 3.9).
Thiếu máu là biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân thiếu máu ở nhóm tổn
thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh (bảng 3.6). Tỉ

Footer Page 20 of 148.


Header Page 21 of 148.

18

lệ bệnh nhân thiếu máu tăng tương ứng mức độ tổn thương và giảm
mức lọc cầu thận (bảng 3.9).
Áp dụng phân loại giai đoạn bệnh thận mạn theo KDIGO-2013
thấy rằng tỉ lệ BN ở mức 2 (G2: 60 - 90 ml/phút) thấy rằng 45 bệnh
nhân MAU (+) và 32 bệnh nhân MAU (-) có sự tương đồng về tuổi,
giới, thời gian phát hiện đái tháo đường và tăng huyết áp (bảng 3.11).
4.2. Biến đổi nồng độ cystatin C ở bệnh nhân nghiên cứu
4.2.1. Biến đổi nồng độ cystatin C huyết thanh
+ Nồng độ cystatin C ở đối tượng nghiên cứu
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy GTTB, tỉ lệ tăng nồng
độ cystatin C ở nhóm tổn thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm
chứng bệnh và nhóm chứng khỏe mạnh (bảng 3.12). Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi cũng tương đồng với kết quả của các nghiên cứu của
Nguyễn Thị Lệ, Yang .Y.S và Lee.B.W.
+ Mối liên quan với tuổi, giới
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ trung bình cystatin C
huyết thanh ở bệnh nhân nghiên cứu không khác biệt về giới (bảng

4.3. Mối liên quan giữa cystatin C với một số thông số ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 tổn thương thận
4.3.1. Mối liên quan của cystatin C huyết thanh, nước tiểu với thể tổn
thương thận
Phân tích nội nhóm tổn thương thận và so sánh với nhóm
chứng bệnh cho thấy giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C
huyết thanh của bệnh nhân ở các thể tổn thương thận đều cao hơn so
với nhóm chứng bệnh và tăng dần tương ứng với mức độ tổn thương
thận, cao nhất ở bệnh nhân suy thận mạn tính (bảng 3.23). Kết quả
nghiên cứu tương tự như của Kim SS (2012), Wang T (2013). Tuy rằng
có sự khác nhau về số lượng bệnh nhân, địa điểm và thời gian tiến hành
nghiên cứu nhưng các kết quả cho thấy có sự phù hợp ở mức cao giữa
các nghiên cứu, trong đó có nghiên cứu của chúng tôi.
Kết quả cho thấy giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C
nước tiểu ở bệnh nhân macroalbumin niệu dương tính và bệnh nhân suy
thận mạn tính cao hơn có ý nghĩa so với microalbumin niệu dương tính,
nhưng giữa 2 nhóm bệnh nhân này khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(bảng 3.24). Kết quả tương tự kết quả nghiên cứu của Nauta F.L
(2011), Kim S.S (2012). Như vậy, cystatin C nước tiểu tăng lên tương
ứng với mức thoát albumin niệu.

Footer Page 22 of 148.


Header Page 23 of 148.

20

4.3.2. Mối liên quan cystatin C huyết thanh, nước tiểu với albumin niệu
Ước lượng dựa vào creatinin (MLCTcre) thấy ở khoảng MLCT



Header Page 24 of 148.

21

quốc tế KDIGO năm 2013 coi dấu hiệu tổn thương ống thận là tiêu
chuNn xác định có tổn thương thận. Do vậy, cystatin C nước tiểu cùng
với một số dấu ấn tổn thương ống thận hứa hẹn có thể là yếu tố phát
hiện sớm tổn thương thận.

4.3.3. Mối liên quan giữa cystatin C với creatinin huyết thanh và
mức lọc cầu thận ước lượng dựa vào creatinin
Phân tích ở nhóm tổn thương thận (n=136) thấy giữa cystatin C
và creatinin, MLCTcre; giữa MLCTcys và MLCTcre có tương quan mức
chặt chẽ (r = 0,84; r = - 0,77; r =0,882; bảng 3.29). Cystatin C có thể
thay thế creatinin để ước lượng mức lọc cầu thận.
Khảo sát mối tương quan giữa cystatin C và creatinin ở những
bệnh nhân ở các mức độ tổn thương thận khác nhau lại cho kết quả
khác biệt. Ở bệnh nhân suy thận mạn tính, tìm thấy mối tương quan
tương tự ở trên (bảng 3.30). Ở bệnh nhân MAU (+) và MAC (+) với
(MLCTcre ≥ 60 ml/p) thấy giá trị tương quan thay đổi từ mức chưa có ý
nghĩa tới mức ít và trung bình mà không có tương quan chặt (bảng
3.31; bảng 3.32). Như vậy, ở những đối tượng này nồng độ cystatin C
huyết thanh có xu hướng “phân ly” với creatinin huyết thanh.
+ Mối liên quan cystatin C với creatinin trong phân chia giai
đoạn bệnh thận mạn tính theo KDIGO-2013
Tỉ lệ bệnh nhân ở từng giai đoạn khi mức lọc cầu thận ước
lượng dựa vào cystatin C khác nhau có ý nghĩa so với creatinin huyết
thanh (bảng 3.33). Sự khác biệt có thể thấy rõ nhất ở nhóm G2 và G3a

1. Biến đổi nồng độ cystatin C huyết thanh, nước tiểu ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 2 có tổn thương thận
+ Giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C huyết thanh ở
bệnh nhân tổn thương thận cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng bệnh
và nhóm chứng khỏe mạnh.
+ Nồng độ cystatin C huyết thanh tăng theo lứa tuổi nhưng
không có sự khác biệt giữa nam và nữ.
+ Giá trị trung bình, tỉ lệ tăng nồng độ cystatin C nước tiểu ở
bệnh nhân tổn thương thận cao hơn so với nhóm chứng bệnh và nhóm
chứng khỏe mạnh (195,2 ± 132,0; 62,9 so với 116,8 ± 76,4; 20,4).
+ Nồng độ cystatin C nước tiểu liên quan không ý nghĩa với
tuổi, giới.

Footer Page 25 of 148.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status