Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu nhằm phát triển kinh tế xã hội huyện tiên du, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
1. Tính cấp thiết của Đề tài ................................................................................... 9
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ................................................................... 9
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. .................................................... 10
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................................ 1
1.1 TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ...................................................... 1
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................... 1
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................... 2
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU........................................................ 4
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu ................................................. 4
1.2.2 Tình hình dân sinh KT-XH và yêu cầu phát triển ............................ 10
1.2.3 Hiện trạng công trình cấp nước ...................................................... 18
CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC
TIÊU NHẰM PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH . 28
2.1 PHÂN VÙNG THỦY LỢI CẤP NƯỚC .......................................................... 28
2.1.1 Cơ sở phân vùng ........................................................................... 28
2.1.2 Kết quả phân vùng ........................................................................ 28
2.2 TÍNH TOÁN YÊU CẦU CẤP NƯỚC CHO CÁC NGÀNH KINH TẾ
HUYỆN TIÊN DU ..................................................................................................... 30
2.2.1 Các đối tượng cần cấp nước .......................................................... 30
2.2.2 Phương pháp tính toán .................................................................. 32
2.2.3 Nhu cầu nước của các ngành kinh tế huyện Tiên Du ....................... 47
2.3 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC ................................................................... 52
2.3.1. Phương pháp tính toán ................................................................. 52


2.3.2. Cân bằng nước ............................................................................. 53

4.2.2. Giải pháp cơ chế chính sách ......................................................... 85
4.2.3. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thuỷ lợi 85
4.2.3. Giải pháp quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch........ 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 90


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Tiên Du ..................................... 29
Hình 2.2: Đường tần suất lý luận mưa vụ xuân .............................................. 34
Hình 2.3: Đường tần suất lý luận mưa vụ mùa ............................................... 35
Hình 2.4: Đường tần suất lý luận mưa vụ đông .............................................. 36
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống nút tưới trên địa bàn huyện Tiên Du...................... 69
Hình 3.2: Sơ đồ tính toán thủy lực .................................................................. 70
Hình 3.3: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống Ba Xã..................................... 75
Hình 3.4: So sánh kết quả mực nước tại hạ lưu cống BựuError! Bookmark not defined.
Hình 4.1: Bản đồ quy hoạch cấp nước huyện Tiên Du ............................................. 83


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện.................................................... 5
Bảng 1.2: Các yếu tố khí tượng dùng tính toán ........................................................... 7
Bảng 1.3: Diện tích đất tự nhiên – dân số- mật độ dân số và các đơn vị hành chính
huyện Tiên Du ........................................................................................................... 11
Bảng 1.4:. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Du.................................................... 12
Bảng 1.5: Diện tích – năng xuất – sản lượng các loại cây trồng chính ..................... 13
Bảng 1.6: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn huyện năm ...................... 14
Bảng 1.7: Tổng hợp các công trình do xã quản lý .................................................... 19
Bảng 1.8: Hiện trạng các công trình lấy nước sông Đuống ...................................... 20

Bảng 2.26: Cân bằng tổng lượng nước theo khả năng các công trình đầu mối ................. 55
Bảng số 3.1. Sơ đồ mạng sông tính toán thủy lực..................................................... 63
Bảng số 3.2. Hệ thống nút tưới huyện Yên Phong....................................................64
Bảng số 3.3. Hệ thống nút tưới thị xã Từ Sơn .......................................................... 66
Bảng số 3.4. Hệ thống nút tưới huyện Tiên Du ........................................................ 67
Bảng số 3.5. Hệ thống nút tưới huyện Quế Võ ......................................................... 69
Bảng số 3.6. Hệ thống nút tưới thành phố Bắc Ninh ................................................ 71
Bảng số 3.7. Địa hình lòng dẫn sông mạng tính toán thủy lực tưới.......................... 74
Bảng số 3.8. Hiện trạng hệ thống trạm bơm tưới đầu mối ........................................ 75
Bảng số 3.9. Kết quả mô phỏng mực nước từ 28/7-6/8/2015 hệ thống Bắc Đuống . 75
Bảng số 3.10. Cân bằng giữa nhu cầu tưới hiện trạng và năng lực hệ thống công
trình đầu mối ............................................................................................................. 77
Bảng 3.11. Kết quả tính toán thủy lực tưới PA1 tần suất 85% Huyện Tiên Du .............. 77
Bảng 3.12. Kết quả tính toán thủy lực tưới PA2 tần suất 85% Huyện Tiên Du .............. 79
Bảng 3.13. Kết quả tính toán thủy lực tưới PA3 tần suất 85% Huyện Tiên Du .............. 80


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Bắc Ninh
và của cả nước, kinh tế huyện Tiên Du cũng đã và đang phát triển với nhịp độ cao, hiệu
quả và khá bền vững. Song, hiện nay, bối cảnh có nhiều yếu tố mới tác động mạnh đến
quá trình phát triển nền nông nghiệp và kinh tế xã hội cả nước và tỉnh Bắc Ninh nói
chung, huyện Tiên Du nói riêng.
Trên địa bàn huyện Tiên Du đang có sự chuyển dịch rất mạnh về cơ cấu sử
dụng đất: diện tích đất dành cho sản xuất các loại cây nông nghiệp truyền thống như
lúa và cây màu lương thực đang có xu hướng giảm dần, ngược lại đất nuôi trồng
thủy sản, đất trồng rau và một số loại cây công nghiệp khác có giá trị kinh tế cao
đang có xu hướng tăng lên… Bên cạnh đó, cùng với sự gia tăng dân số, đô thị
không ngừng mở rộng, sự phát triển các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ…đang

- Tiếp cận lịch sử, kế thừa có bổ sung:Tiếp cận lịch sử là cách tiếp cận truyền
thống của hầu hết các ngành khoa học. Một phần ý nghĩa của cách tiếp cận này là
nhìn vào quá khứ, để dự báo tương lai qua đó xác định được các mục tiêu cần
hướng tới trong nghiên cứu khoa học.
- Tiếp cận theo hướng đa ngành, đa mục tiêu:Hướng nghiên cứu này xem xét
các đối tượng nghiên cứu trong một hệ thống quan hệ phức tạp vì thế đề cập đến rất
nhiều đối tượng khác nhau như nông nghiệp, thủy sản, du lịch, trồng trọt, v.v.
- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu: Là cách tiếp cận dựa trên nhu cầu sử dụng nước
hoặc định mức sử dụng nước của các đối tượng dùng nước, qua đó xây dựng các
giải pháp cấp nước tối ưu cho các đối tượng dùng nước.
- Tiếp cận bền vững: Là cách tiếp cận hướng tới sự phát triển hài hòa giữa
các đối tượng dùng nước dựa trên quy hoạch phát triển, sự bình đẳng, sự tôn trọng
những giá trị lịch sử, truyền thống của các đối tượng dùng nước trong cùng một hệ
thống.
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp mô hình.
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu;
- Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu;


1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện
và càng ngày càng phát triển như vũ bão. Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời,
từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn

Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít
nước/ người/ ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao
nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị
trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần.
Nước là nhu cầu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bao gồm 3 lĩnh
vực chủ yếu: nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng. Trên thế giới cũng như ở ta nhu
cầu nước cả 3 lĩnh vực trên đều tăng rất nhanh.
Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người
ngày càng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta, đặc biệt
là các khu dân cư ở hạ lưu các lưu vực sông. Do đó, cần thiết phải có những nghiên
cứu chuyên sâu, chi tiết để có thể đánh giá đúng và đầy đủ tác động của các hoạt
động kinh tế đến hệ thống cấp nước nói riêng và đến vấn đề quản lý, bảo vệ và sử
dụng hợp lý, bền vững tài nguyên nước trên thế giới nói chung.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông thôn phải phát
triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị
thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; phát
triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông thôn, tạo nhiều việc làm mới.
Để đáp ứng những mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nônglâm- ngư-diêm nghiệp và kinh tế nông thôn đang đứng trước những thời cơ và thách
thức mới. Đó là việc đảm bảo nước để ổn định khoảng 4 triệu ha đất có điều
kiện sản xuất lúa, giữ vững an ninh lương thực với sản lượng lương thực có hạt


3
khoảng 40 triệu tấn; có các giải pháp thuỷ lợi hiệu quả phục vụ cho 3 triệu ha cây
công nghiệp và cây ăn quả lâu năm, khoảng 1,2 triệu ha cây công nghiệp hàng
năm; cung cấp nước cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề
nông thôn, cung cấp nước sạch cho cư dân nông thôn; xây dựng các hệ thống cung

cập đến. Vài năm gần đây do hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản nhất là tôm sú nhiều
vùng đất ven biển đã được xây dựng thành những khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập
trung. Tuy nhiên việc xây dựng các hệ thống thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất
chưa được quan tâm đúng mức, chưa có qui hoạch và các giải pháp đồng bộ. Hầu
hết đều do dân tự phát, tự tổ chức xây dựng theo kinh nghiệm. Nhiều nơi, đã có hiện
tượng thủy hải sản bị bệnh, tôm chết hàng loạt mà nguyên nhân là do môi trường
nước không đảm bảo liên quan đến hệ thống cấp nước và thoát nước. Một số vùng
đã có tranh chấp giữa nuôi tôm và trồng lúa gắn với nó là ranh giới mặn, ngọt cũng
là vấn đề công tác thuỷ lợi phải xem xét, giải quyết.
Các hệ thống thuỷ lợi đã cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho phần lớn cư
dân nông thôn nhất là trong mùa khô. Với 80% dân số sống ở nông thôn, hầu hết
các hệ thống thuỷ lợi đều tạo nguồn nước sinh hoạt trực tiếp cho dân hoặc nâng cao
mực nước ở các giếng đào. Ngay ở miền núi, đồng bào sống khá phân tán,
những nơi đảm bảo nguồn nước sinh hoạt vững chắc là những nơi có hệ thống thuỷ
lợi đi qua.
1.2 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
1.2.1.1. Vị trí địa lý.
Tiên Du là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh
5km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25 km . Toạ độ địa lý của huyện nằm trong
khoảng từ 200 05’ 30” đến 210 11’ 00” độ vĩ Bắc và từ 1050 58’ 15” đến 1060 06’
30” độ kinh Đông. Diện tích đất tự nhiên toàn huyện Tiên Du là: 9.568,65 ha, với 14
đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã (xã Liên Bão, xã Đại
Đồng, xã Phật Tích, xã Hiên Vân, xã Lạc Vệ, xã Nội Duệ, xã Tri Phương, xã Hoàn


5
Sơn, xã Tân Chi, xã Minh Đạo, xã Cảnh Hưng, xã Việt Đoàn, xã Phú Lâm). Huyện
Tiên Du có giáp ranh với các địa phương sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong.


Tỷ lệ
Diện tích

1 Đất cát ven sông

Cb

110,9

0,13

2 Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Hồng

Ph b

330,46

3,45

3 Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng

609,63

6,37

4 Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng

Ph
Phg


354,02

3,70

9 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ

B

572,4

5,98

10 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

D

126,18

3,0

11 Đất vàng nhạt trên đá cát

Fp

287,09

3,0

7

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Nhiệt độ (0C)

16,0

17,2 20,0 23,7 27,3 28,8 29,1

28,3 27,3 24,7 21,2 17,8

Độ ẩm(%)

78,2

81,6 85,2 86,0 82,5 82,4 82,2

84,6 82,5 80,4 77,2 76,2


1,7

1.2.1.6. Mạng lưới sông ngòi
a. Sông Đuống.
Sông Đuống là phân lưu của sông Hồng, chiều dài 67km, bắt nguồn từ làng
Xuân Canh, chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Thái Bình tại Kênh
Phố (Chí Linh) hai bờ có đê bao khá vững chắc. Đoạn đầu sông Đuống chỉ rộng 200
- 300m, đoạn cuối mở rộng dần từ 1.000-2.500m.
Sông Đuống là nguồn cung cấp nguồn nước mặt chủ yếu cho huyện, chảy
qua phía Nam huyện Tiên Du từ xã Tri Phương đến xã Tân Chi với chiều dài
khoảng 10km. Mức nước cao nhất tại Bến Hồ là 9,64m chênh từ 4-5m so với mặt
ruộng; mức thấp nhất tại Bến Hồ là 0,19m thấp hơn so với mặt ruộng từ 3-4m. Hàng
năm sông Đuống cũng chuyển tải một lượng phù sa rất lớn từ sông Hồng sang sông
Thái Bình cứ 1m3 nươc có khoảng 2,8kg phù sa. Lượng phù sa khá lớn này đóng
vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đồng bằng phù sa màu mỡ ven sông
của huyện..
b. Sông Ngũ Huyện Khê.
Là phụ lưu cấp I thứ 26 của sông Cầu, sông dài 27 km, diện tích lưu vực 145
km2, phần thượng lưu là Đầm Thiếp, bắt nguồn từ Mê Linh, chảy qua phía Tây
huyện Đông Anh, qua cống điều tiết Cổ Loa nhập vào sông Ngũ Huyện Khê tại cầu
Dũng (xã Dục Tú).

1,9


8
Sông Ngũ Huyện Khê có cao trình đáy 1,7-2,0m, độ rộng trung bình 30 50m. Sông có nhiệm vụ chuyển tải nước mưa từ lưu vực Đầm Thiếp và lưu lượng từ
các trạm bơm của các khu tiêu nội đồng như các trạm bơm Xuân Canh, Lộc Hoà,
Liên Đàm, Trịnh Xá, Nghĩa Khê, Minh Đức... rồi chuyển tải ra sông Cầu qua trạm
bơm Đặng Xá. Ngoài ra nó còn được xử dụng để dẫn nước sông Đuống tiếp sang

trong lưu vực gọi là mưa sinh lũ. Các đặc trưng của mưa sinh lũ như cường độ mưa,
tâm mưa, phân bố mưa là các yếu tố quyết định đến độ lớn nhỏ của dòng chảy lũ.
Do đặc điểm địa hình, và lượng mưa trên lưu vực, thời gian duy trì các trận
lũ ở vùng nghiên cứu kéo dài từ 10 ÷ 15 ngày điều đó cho thấy khả năng tiêu thoát
lũ ngoài cửa sông rất hạn chế, thời gian lũ kéo dài. Qua thống kê tài liệu nhiều năm
thấy tình hình mực nước ngoài sông những năm gần đây có xu hướng gia tăng. Mực
nước ngoài sông thường cao hơn mực nước trong đồng khá nhiều. Do vậy không có
khả năng tiêu tự chảy ra được.Trong thời gian mùa lũ từ sau năm 1972 trở lại đây
mưa nội đồng có phần gia tăng, mực nước ngoài sông khu vực hạ lưu sông Thái
Bình tại Phả Lại duy trì trên 4,50 m trung bình từ 22 ÷ 38 ngày trong năm làm cho
việc tiêu úng nội đồng gặp nhiều khó khăn nhất là thời gian tiêu tự chảy bị rút ngắn
nhiều, không kịp tiêu hết lượng nước của đợt mưa trước, một số sông trước kia tiêu
tự chảy được thì nay không tiêu được nữa. Nói chung các vùng khác diện tích tiêu
bằng động lực đều tăng lên, diện tích bị ngập úng cũng tăng lên.
c. Dòng chảy kiệt
Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng XI đến tháng V năm sau, thành phần dòng
chảy mùa kiệt chỉ chiếm từ 20 ÷ 30% lượng nước cả năm. Tháng có dòng chảy nhỏ
nhất là tháng II, tháng III và tháng IV, lượng dòng chảy các tháng này chỉ chiếm
khoảng 2 ÷ 3% lượng nước cả năm. Dòng chảy kiệt nhất quan trắc được tại trạm
thủy văn Thượng Cát trên sông Đuống 25,5 m3/s xảy ra vào 28/IV/1958. Đặc biệt
trên sông Đuống tại trạm Thượng Cát giai đoạn có hồ Hòa Bình (1988-2010) lưu
lượng dòng chảy tháng kiệt nhất tăng rõ rệt so với thời kỳ chưa có hồ (1957-1987),


10
cụ thể lưu lượng trung bình tháng mùa kiệt khi có hồ tăng hơn gấp đôi 317m3/s so
với lưu lượng trung bình tháng mùa kiệt trước khi có hồ 139 m3/s.
Lưu lượng các tháng mùa kiệt tại các trạm trên phân lưu sông Đuống chảy
vào đồng bằng sông Hồng chịu ánh hưởng của sự vận hành của các hồ chứa thượng
lưu. Khi có các hồ chứa lớn như Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang dòng chảy trung

Dân số

Mật độ dân

nhiên (ha)

(người)

số ng/km2

Thị trấn Lim

512,19

11317

2199

2

Xã Phú Lâm

1215,92

13996

1143

3


Xã Hoàn Sơn

696,15

11953

1703

7

Xã Lạc Vệ

1061,45

11722

1101

8

Xã Việt Đoàn

844,99

9951

1173

9


Xã Tri Phương

564,95

7772

1368

13

Xã Minh Đạo

592,17

6077

1021

14

Xã Cảnh Hưng

547,63

5011

908

Tổng số


Bảng 1.4:. Hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Du
Mục đích sử dụng đất

Tổng diện tích

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

9568.65

I

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

5634.58

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4892.73

1.2

Đất lâm nghiệp

207.06

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản


19.71

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

73.74

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

255.88

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

0.58

III

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

59.31

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

Phú Lâm ngày càng phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Theo niên giám thống kê của huyện thì diễn biến diện tích, năng suất và sản
lượng cây trồng được thống kê như sau:
Bảng 1.5: Diện tích – năng xuất – sản lượng các loại cây trồng chính
Hạng mục

TT

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

1

Lúa Đông xuân

4193

63,8

26748

2

Lúa mùa

4263


nuôi gia súc, gia cầm tại các khu chuyển đổi trang trại VAC phát triển có hiệu quả.
- Thuỷ sản.
Thực hiện Nghị quyết 06 của BCH Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh, trong những năm
qua Tiên Du đã tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, chuyển diện
tích đồng trũng sang nuôi cá kết hợp trồng cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tế cao.
Tổng diện tích ao hồ, đầm nuôi trồng thuỷ sản theo mô hình kinh tế trang trại VAC
là 520,22 ha, tập trung ở các xã Lạc Vệ (125,34ha), Phú Lâm (106.94ha), Tân Chi
(34,47 ha),.... Trong đó có 354,3 ha đất trồng lúa hiệu quả thấp chuyển sang nuôi
trồng thuỷ sản và VAC kết hợp, kết quả cho thấy hiệu quả kinh tế cao gấp 2,5 đến 3
lần so với trồng lúa. Sản lượng khai thác thuỷ sản ước đạt 1.537 tấn. Tổng giá trị
nuôi trồng thuỷ sản, theo giá hiện hành, đạt 25 tỷ đồng.
b. Hiện trạng ngành Công nghiệp.
Trong năm năm qua, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển với tốc
độ cao. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 2.086,9 tỷ dồng năm 2005 lên 8.987,7 tỷ
đồng năm 2008 và 11.256,7 tỷ đồng năm 2009 (theo giá hiện hành). Trong đó kinh
tế nhà nước năm 2009 chiếm 8%, kinh tế tư nhân chiếm 25%, kinh tế vốn đầu tư
nước ngoài chiếm 65%, còn lại là kinh tế tập thể và kinh tế cá thể.


15
Bảng 1.6: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn huyện năm
2010 -2014 (Theo giá thực tế; Đơn vị: Tỷ đồng)
Hạng mục
Tổng số

2010

2011

2012

75,4

126,8

166,8

+ Doanh nghiệp tư nhân

153

362

220

460

480

476,4

748,7

948,0

+ Công ty cổ phần tư nhân
+ Công ty TNHH tư nhân

667,8

800,6


16,4

14,6

19,9

29,5

+ Kinh tế cá thể

255,9

270,4

162,5

209,8

216,0

2. Chia theo thành phần kinh tế

2086,9 3246,1 4709,8 8987,7 11256,7

+ Kinh tế nhà nước

247,0

380,1


+ Kinh tế tư nhân

820,8

1162,6 1699,2 2221,2

2820,9

+ Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài

723,3

1416,6 2512,4 5723,2

7295,4

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Du
c. Hiện trạng ngành Giao thông.
Mạng lưới giao thông của huyện với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ,
đường liên xã, liên thôn, đảm bảo giao thông liên hoàn thuận tiện cho cả việc giao
thông đối nội và đối ngoại. trong những năm gần đây, nhờ được đầu tư từ ngân sách


16
Nhà nước và sự đóng góp của nhân dân chất lượng mạng lưới đường giao thông của
huyện từng bước được nâng cao tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
* Đường bộ.
- Các trục quốc lộ trên địa bàn huyện Tiên Du gồm 3 tuyến:
+ Tuyến quốc lộ 1A cũ với chiều dài : 5,2km đang cải tạo.

chục vạn lượt khách du lịch về thăm quan, nghiên cứu, tìm hiểu. Điều này hứa hẹn
tiềm năng phát triển và khai thác ngành du lịch trên địa bàn huyện sẽ có nhiều thuận
lợi trong những năm tới.
1.2.2.2. Yêu cầu phát triển kinh tế huyện Tiên Du
- Phát triển nhanh nền kinh tế của huyện Tiên Du theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá gắn với quá trình đô thị hoá, chỉnh trang xây dựng nông thôn theo
hướng đô thị hoá văn minh, xây dựng các khu cụm công nghiệp và mạng lưới kết
cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại và lâu dài.
- Phát triển kinh tế - xã hội của huyện gắn với phát triển chung của tỉnh Bắc
Ninh, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Kết hợp
giữa phát huy nội lực của huyện với sự đầu tư từ ngân sách của tỉnh và Trung ương
thu hút đầu tư từ bên ngoài huyện.
- Tập trung khai thác tiềm năng là thế mạnh của huyện về vị trí địa lý thuận
lợi để phát triển dịch vụ du lịch, vận tải, thương mại kết hợp phát triển mạnh công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
sinh thái.
- Phát triển kinh tế kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện:
+ Giai đoạn 2015-2020 bình quân tăng 14,5-15,5%/năm trong đó CN +XD
tăng 14-16%/năm, dịch vụ tăng trên 16,1%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng khoảng
2,6%/năm. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 77,6%, dịch vụ 16,9%, nônglâm-thủy sản 5,5%.
+ GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng
84 triệu đồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status