DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nguyên tắc thoát nước bề mặt bền vững ....................................................8
Hình 1.2. Các bước xử lý nước thải của DEWATS ..................................................20
Hình 1.3. Hệ thống xử lý nước thải DEWATS tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa .........22
Hình 1.4: Khu đô thị sinh thái Eco-Park, Văn Giang, Hưng Yên Bề mặt phủ cho
phép thấm nước mưa .................................................................................................23
Hình 2.1. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Uông Bí giai đoạn 2009-2020 ...........27
Hình 2.2: Sơ đồ liên hệ vùng.....................................................................................28
Hình 2.3.Trụ sở Thành ủy Uông Bí ..........................................................................30
Hình 2.4.Trung tâm tổ chức hội nghị thành phố .......................................................31
Hình 2.5: Sơ đồ phát triển không gian vùng duyên hải Bắc Bộ ..............................32
Hình 2.6.Nhà hát khu vực miền tây tỉnh Quảng Ninh tại thành phố Uông Bí. .........32
Hình 2.7: Cảnh lụt lội tại khu Phú Thanh Tây sau trận mưa. ...................................36
Hình 3.1: Chi tiết giếng tràn ......................................................................................63
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Uông
Bí ...............................................................................................................................34
Sơ đồ 3.1: Giai đoạn 1 quản lý kỹ thuật HTTN ........................................................61
Sơ đồ 3.2: Giai đoạn 2 quản lý kỹ thuật HTTN ........................................................61
Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý kỹ thuật HTTN TP Uông Bí .......................................66
Sơ đồ 3.4: Đề xuất sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần môi trường và công trình đô
thị Uông Bí ................................................................................................................69
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Một vài con số về hệ thống xử lý ............................................................23
Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí (oC) ...........29
Bảng 2.2: Tổng lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Uông Bí (mm). (Trạm
Phương Đông) ...........................................................................................................29
Bảng 2.3: Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm vùng Uông Bí.(%) (trạm
Phương Đông). ..........................................................................................................29
Bảng 2.4: Thống kê hệ thống các tuyến cống thoát nước nội thành thành phố Uông
Bộ xây dựng
NTBV
Nước thải bệnh viện
NTCN
Nước thải công nghiệp
NTSH
Nước thải sinh hoạt
BVMT
Bảo vệ môi trường
QL18A
Quốc lộ 18A
TNHH 1TV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP
Thành phố
Tiêu chuẩn Việt Nam
QCXDVN
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TTg
Thủ tướng
CT/TW
Chỉ thị trung ương
DTSS
Hệ thống thoát nước Deep Tunnel
VND
Việt Nam đồng
TXLSH
1.3.1. Tham gia của các tổ chức tư nhân ...................................................................17
1.3.2. Nguyên tắc huy động sự tham gia của cộng đồng ..........................................18
1.4. Một số kinh nghiệm quản lý hệ thống thoát nước trên thế giới và Việt Nam ...18
1.4.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ..........................................................18
1.4.2. Kinh nghiệm một số đô thị ở Việt Nam ..........................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................25
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ
THỊ CỦA TRUNG TÂM THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH.....26
2.1. Giới thiệu chung về TP Uông Bí........................................................................26
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của trung tâm thành phố Uông Bí .............27
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí ..........................................30
2.2. Thực trạng hệ thống thoát nước của thành phố Uông Bí ...................................33
2.2.1. Thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống thoát nước của thành phố
Uông Bí .....................................................................................................................33
2.2.2. Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước và môi trường của trung tâm thành
phố Uông Bí ..............................................................................................................35
2.2.3. Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý hệ thống thoát nước của
trung tâm thành phố Uông Bí ....................................................................................39
2.2.4. Thực trạng về cơ chế chính sách hệ thống thoát nước của trung tâm thành phố
Uông Bí .....................................................................................................................39
2.2.5. Thực trạng công tác quản lý tài chính trong quản lý hệ thống thoát nước của
thành phố ...................................................................................................................41
2.3. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý thoát nước của thành phố Uông
Bí. ..............................................................................................................................46
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................46
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân.............. ..........................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................48
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hệ thống thoát nước đô thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ
tầng và bảo vệ môi trường đô thị. Quản lý khai thác hệ thống thoát nước là một
trong những giải pháp để quản lý môi trường đô thị, nhằm đạt mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung.
Trong xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ hiện nay, sự tập trung đô thị và hình
thành đô thị mới của nước ta đang chuyển biến rõ nét, mật độ dân cư đô thị ngày
càng tăng mạnh, bộ mặt đô thị thay đổi, các đô thị được quy hoạch xây dựng, mở
mang diện tích, đầu tư xây dựng nhiều về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất.
Tuy nhiên tại hầu hết các đô thị có quá trình đô thị hóa quá nhanh chóng đã dẫn đến
rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và phát triển đô thị như: ô nhiễm môi
trường, an toàn đô thị thấp, tệ nạn xã hội gia tăng, thiếu thốn cơ sở hạ tầng. Công
tác quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây
những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý khai thác hệ
thống thoát nước rất là yếu kém hiện nay, kể cả đối với những đô thị lớn và hiện đại
ở trong nước.
Uông Bí là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của tỉnh
Quảng Ninh có vai trò quan trọng, làm cầu nối phát triển kinh tế giữa Hà nội – Hạ
Long, và Hải Phòng – Uông Bí - Hạ Long nên có nhiều lợi thế phát triển kinh tế về
nhiều mặt như: giao thông thuận lợi (cảng sông, đường sắt, đường bộ); giàu tài
nguyên thiên nhiên thuận lợi cho công nghiệp khai thác than, sản xuất vật liệu xây
dựng, sản xuất nhiệt điện, nuôi trồng thủy hải sản suất khẩu. Với những lợi thế và
tiềm năng phát triển đó, hiện nay tỉnh Quảng Ninh nói chung và Thành phố Uông Bí
nói riêng đang đầu tư hàng chục dự án lớn về kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, du lịch, các
khu đô thị mới, các khu dân cư được quy hoạch cải tạo và đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật. Do vậy, Thành phố Uông Bí đang đứng trước nhiều thách thức to lớn là
làm sao “vừa phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị mà vẫn đảm bảo điều kiện
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực trung tâm Thành phố Uông Bí; Hiện trạng
hạ tầng kỹ thuật và các dự án đang triển khai hoặc đã được phê duyệt; Nhu cầu sử
dụng nước và các điều kiện vệ sinh môi trường của trung tâm Thành phố Uông Bí.
Giải pháp quản lý hệ thống thoát nước. Đề tài có nghiên cứu vấn đề tài chính phục
vụ công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng nghiên cứu bao gồm:
- Điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích số liệu số liệu.
- Hệ thống hóa và tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm trong và ngoài
nước các tư liệu về quản lý nước thải.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số vấn đề về quản lý nước thải để đảm bảo điều
kiện vệ sinh môi trường.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa về mặt lý luận, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học của đề
tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc bổ sung, cập nhập những kiến thức về quản
lý hệt hống thoát nước trong tình hình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội.
Tổng kết một cách có cơ sở khoa học về vấn đề quản lý hệ thống thoát nước
của Thành phố Uông Bí-tỉnh Quảng Ninh.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả và giải pháp đề xuất có thể ứng dụng trực tiếp cho địa phương
và các dự án tương tự.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Các kết quả nghiên cứu chính đề tài dự kiến đạt được gồm:
- Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thoát nước đô thị.
- Tìm hiểu được thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý và cơ chế chính sách có
liên quan về quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố Uông Bí;
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý hệ thống thoát nước của Thành phố
trường.
Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và các giải pháp kỹ
thuật được tính toán và tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước một cách hiệu quả
nhất [5]. Tuy nhiên tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích yêu
cầu xử lý và sử dụng nước thải mà người ta phân loại các hệ thống như sau:
a. Hệ thống thoát nước chung: Là hệ thống, trong đó tất cả các loại nước thải
(nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp) được dẫn, vận chuyển
trong cùng một mạng lưới đường cống tới trạm xử lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra
nguồn tiếp nhận. [5].
+ Ưu điểm: Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh, vì toàn bộ phần nước
bẩn (nếu có trạm xử lý nước thải) đều được xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
Đạt giá trị kinh tế đối với mạng lưới thoát nước các khu nhà cao tầng, vì khi đó tổng
chiều dài của mạng lưới tiểu khu và đường phố giảm được 30-40% so với hệ thống
2
thoát nước riêng rẽ hoàn toàn, chi phí quản lý mạng lưới thoát nước giảm 15-20%
đối với những khu xây nhà cao tầng, những khu đô thị gần nguồn nước lớn.
+ Khuyết điểm: Chế độ thủy lực không ổn định, mùa mưa nước chảy đầy
cống, có thể bị ngập lụt, nhưng vào mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp (lưu lượng nhỏ nhiều lần so với nước mưa) thì tốc độ dòng chảy không
đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng truyền tải và
tự làm sạch do đó phải tăng số lần nạo vét, thau rửa cống. Nước thải chảy tới trạm
bơm, trạm xử lý nước thải không điều hòa về lưu lượng và chất lượng, nên công tác
điều phối trạm bơm và trạm xử lý nước thải trở nên phức tạp và khó đạt hiệu quả
mong muốn. Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao (không có sự ưu tiên trong đầu tư
xây dựng) vì chỉ có một hệ thống thoát nước duy nhất.
Hệ thống cống thoát nước chung phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng hệ
thống riêng, trong nhà có xây dựng bể tự hoại. Phù hợp với những đô thị hoặc khu
dựng và quản lý cao.
Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn phù hợp cho những đô thị lớn, xây
dựng tiện nghi và cho các xí nghiệp công nghiệp có khả năng xả toàn bộ lượng
nước mưa vào nguồn tiếp nhận (nước mặt), điều kiện địa hình không thuận lợi, đòi
hỏi phải xây dựng nhiều trạm bơm nước thải khu vực, khu vực có cường độ mưa
lớn. Hệ thống riêng không hoàn toàn thì phù hợp với những vùng ngoại ô hoặc giai
đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước của các đô thị.[5]
c. Hệ thống thoát nước nửa riêng: Là hệ thống trong đó ở những điểm giao
nhau giữa hai mạng lưới độc lập, người ta xây dựng giếng tràn-tách nước mưa. Tại
những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của những trận mưa lớn
kéo dài) chất lượng nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước
sinh hoạt, theo cống góp chung dẫn lên trạm xử lý; khi lưu lượng nước mưa lớn (các
trận mưa kéo dài) chất lượng tương đối sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo
cống xả ra nguồn trực tiếp. [5].
+ Ưu điểm: Theo quan điểm vệ sinh, tốt hơn hệ thống riêng vì trong thời gian
mưa các chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận.
+ Khuyết điểm: Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao, vì phải xây dựng song
song hai hệ thống thoát nước đồng thời. Những chỗ giao nhau của hai mạng lưới
4
phải xây dựng giếng tách nước mưa, thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ
sinh, quản lý phức tạp.
Hệ thống thoát nước nửa riêng phù hợp với những đô thị có dân số >50.000
người. Nguồn tiếp nhận nước thải đô thị có công suất nhỏ và không có dòng chảy.
Những nơi có nguồn nước dùng vào mục đích tắm, thể thao. Khi yêu cầu tăng
cường bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bẩn do nước thải mang vào. [5]
d. Thoát nước và xử lý nước thải bền vững cho các đô thị
Nước thải có thể được thu gom và xử lý trong các loại hệ thống thoát nước
nước như mái nhà, bê tông, đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề mặt
(Hình 1.1.a). Những dòng chảy này thường bị ô nhiễm do rác, bùn đất và các chất
bẩn khác rửa trôi từ mặt đường. Lượng nước và cường độ dòng chảy tăng tạo nên sự
xói mòn và lắng bùn cặn. Tất cả những yếu tố này gây những tác động xấu đến môi
trường, úng ngập, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước.
Các hệ thống thoát nước truyền thống thường được thiết kế để vận chuyển
nước mưa ra khỏi nơi phát sinh càng nhanh càng tốt. Chi phí cho xây dựng và vận
hành, bảo dưỡng các đường cống thoát nước thường rất lớn, trong khi công suất của
chúng lại chỉ có giới hạn và không dễ nâng cấp. Cách làm này dẫn đến nguy cơ
ngập lụt, xói mòn đất và ô nhiễm ở vùng hạ lưu tăng. Việc dẫn dòng chảy bề mặt đi
xa và thải còn làm mất khả năng bổ cập tại chỗ cho các tầng nước ngầm quý giá.
Phát hiện và khắc phục những tồn tại trên, gần đây, người ta đã nghiên cứu
và áp dụng các giải pháp kỹ thuật thay thế, theo phương thức tiếp cận mới hướng tới
việc duy trì những đặc thù tự nhiên của dòng chảy về dung lượng, cường độ và chất
lượng; kiểm soát tối đa dòng chảy từ nguồn, giảm thiểu tối đa những khu vực tiêu
thoát nước trực tiếp, lưu giữ nước tại chỗ và cho thấm xuống đất, đồng thời kiểm
soát ô nhiễm. Đó chính là những nguyên lý của SUDS.
Cách tiếp cận của thoát nước mưa bền vững SUDS là thoát chậm, không phải
thoát nhanh, để tránh lượng mưa tập trung lớn trong thời gian ngắn. Tiết diện cống
sẽ khó có thể đáp ứng nếu lượng mưa lớn, tốn kém mà nước vẫn tràn cống, gây
ngập đường, lụt nhà. Vì vậy, phải tổ chức thoát nước mưa, kết hợp các biện pháp
khác nhau một cách đồng bộ, sao cho dòng chảy được tập trung chậm. Sử dụng các
hồ điều hòa trên diện tích thu gom và truyền dẫn nước mưa để lưu giữ nước là một
6
cách làm phổ biến (Hình 1.1.b). Bên cạnh đó, sử dụng bản thân diện tích bề mặt của
thành phố, tăng cường việc cho nước mưa thấm tự nhiên xuống đất qua các thảm cỏ
xanh, đồng thời cải tạo cảnh quan và điều hòa tiểu khí hậu (Hình 1.1.c).
chung.
+ Nước thải công nghiệp chỉ được xả vào mạng lưới riêng hoặc chung khi
đảm bảo không gây tác hại tới vật liệu làm cống và công trình xử lý cũng như phá
hoại chế độ làm việc bình thường của hệ thống thoát nước: không chứa những chất
ăn mòn vật liệu; không chứa những chất làm tắc cống hoặc những chất khí tạo thành
hỗn hợp dễ nổ và cháy; nhiệt độ không vượt quá 40oC; không chứa những chất làm
ảnh hưởng xấu đến quá trình xử lý sinh học nước thải; hỗn hợp nước thải sinh hoạt
và nước thải công nghiệp phải đảm bảo nồng độ kiềm PH=6,5-8,5.
+ Các loại rác, thức ăn thừa trong gia đình, chỉ được xả vào mạng lưới thoát
nước khi đã được nghiền nhỏ với kích thước 3-5mm và pha loãng bằng nước với tỷ
lệ 1 rác 8 nước. [5]
- Điều kiện xả thải vào nguồn tiếp nhận (sông hồ, biển):
+ Tính chất và nồng độ nhiễm bẩn của nước thải, nhất là các chất nhiễm bẩn
hữu cơ có ảnh hưởng rất lớn tới sinh thái sông, hồ. Nếu như chất thải xả vào nguồn
tiếp nhận ngày càng nhiều thì quá trình ôxy hóa diễn ra ngày càng nhanh, lượng oxy
dự trữ trong nguồn nước chi phí cho quá trình oxy hóa bị cạn kiệt dần và sau đó là
quá trình kỵ khí xảy ra. Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ chứa cácbon tạo
thành CH4, CO2 các chất chứa lưu huỳnh tạo thành H2S có mùi hôi và chất độc hại
đối với sức khỏe của con người và các sinh vật. Ta nói nguồn nước đó đã bị nhiễm
bẩn.
+ Nguồn nước bị nhiễm bẩn, tức là đã làm mất đi cân bằng sinh thái tự nhiên
ở đó. Để có sự cân bằng như ban đầu, trong nguồn nước xảy ra một quá trình tái lập
tự nhiên. Theo thời gian, qua nhiều sự biến đổi sinh hóa, hóa lý và hóa học xảy ra ở
trong nguồn nước, chất nhiễm bẩn do nước thải mang vào tuần tự được giảm dần.
Khả năng của nguồn nước tự giải phóng khỏi những chất nhiễm bẩn và biến đổi
chúng theo quy luật oxy hóa tự nhiên gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
Chúng ta có thể lợi dụng khả năng này để xử lý nước thải. Tuy nhiên, cũng
như các công trình xử lý, khả năng tự làm sạch của nguồn nước là có giới hạn và
nước theo quy hoạch đã được duyệt; Quản lý sử dụng, khai thác hệ thống thoát
nước; Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử phạt những sai phạm về quản lý hệ
thống thoát nước. [2]
- Nhiệm vụ: Nhằm đảm bảo cho hệ thống thoát nước làm việc bình thường
đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cụ thể:
+ Nhiệm vụ mạng lưới thoát nước và công trình đưa vào quản lý.
+ Nghiên cứu và theo dõi tình hình làm việc của hệ thống thoát nước để đặt
ra kế hoạch sửa chữa và mở rộng.
+ Tẩy rửa hệ thống thoát nước để ngăn chặn sự cố.
+ Sửa chữa hệ thống thoát nước.
+ Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định sử dụng mạng lưới thoát
nước của các đối tượng dùng nước và thoát nước.
+ Phê duyệt các bản vẽ thiết kế mạng lưới thoát nước của các xí nghiệp, nhà
máy, nhà ở và tiểu khu, đồng thời giám sát quá trình thi công.
10
+ Trong công tác quản lý phải lập được các bảng thống kê chi phí quản lý hệ
thống thoát nước trong các năm để có tài liệu về vận chuyển 1m3 nước thải ra khỏi
thành phố.
Tất cả các nhiệm vụ này phải thực hiện đầy đủ và tuân theo quy định an toàn
lao động.
2. Quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước
- Quá trình đô thị hóa đã gây những tác động xấu đến quá trình thoát nước tự
nhiên: Dòng chảy tự nhiên bị thay đổi, quá trình lưu trữ tự nhiên dòng chảy bằng
các thảm thực vật và đất bị mất đi, và thay vào đó là những bề mặt phủ không thấm
nước như mái nhà, đường bê tông, đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề
mặt. Những dòng chảy này thường bị ô nhiễm do rác, bùn đất và các chất bẩn khác
rửa trôi từ mặt đường. Lượng nước và cường độ dòng chảy tăng tạo nên sự xói mòn
+ Kiểm tra hiện trạng mạng lưới theo tuyến cống nhằm phát hiện sự lún, các
dấu hiệu hư hỏng giếng, cống, sự tắc cống tràn nước bể mặt vào giếng cống, việc xả
nước thải không đúng quy định;
+ Mở nắp giếng thăm và xem xét trạng thái bên trong giếng như: mực nước,
sự tắc giếng do gạch đá rác rưởi… Về mùa khô mỗi tháng một lần phải xem xét
hiện trạng mạng lưới thoát nước.
Về mùa mưa phải thường xuyên kiểm tra công tác này. Khi xem xét bên
ngoài hiện trạng thoát nước, công nhân không được phép xuống giếng.
Khi kiểm tra mạng lưới thoát nước nếu phát hiện ra những hỏng hóc trong
đường ống, trong giếng và những sự cố khác thì phải có biện pháp khắc phục kịp
thời. Mỗi quý một lần phải tiến hành kiểm tra mạng lưới thoát nước. công tác này
phải được thực hiện trước mùa mưa bảo. Đội kiểm tra kỹ thuật mạng lưới thoát
nước phả được trang bị các dụng cụ cần thiết như: xẻng, xà beng, dấu chắn đường,
đèn pin, thắt lưng bảo hiểm, thuốc cấp cứu…
Đối với tuyến cống chính hai năm một lần phải tiến hành kiểm tra bên trong
bằng cách chui vào cống để nắm được trạng thái kỹ thuật và điều kiện thủy động lực
trong quá trình làm việc của họ.
Phải thường xuyên thông rửa mạng lưới thoát nước như nạo vét cặn lắng, rác
rưởi, gạch đá…để đảm bảo cho mạng lưới làm việc bình thường. Việc thông rửa các
12
tuyến cống thoát nước phải dựa theo tình hình cụ thể, kinh nghiệm quản lí mà định
kỳ hạn thông rửa. Kế hoạch thông rửa mạng lưới thoát nước hàng năm phải được
lập theo từng lưu vực. Tuần tự thông rửa phải từ thượng lưu đến hạ lưu.
1.1.3. Căn cứ pháp lý trong quản lý hệ thống thoát nước đô thị
1. Văn bản pháp quy do chính phủ ban hành
- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và quy định mới nhất
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường-Bộ tài nguyên và môi trường;
Quyết định số 3313/2010/QĐ-UBND ngày 9 tháng 11 năm 2010 V/v quy
định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
1.2. Vấn đề tài chính phục vụ công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị ở
Việt Nam
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hòa nhập với các hoạt động bảo
vệ môi trường trong khu vực và trên toàn cầu. Quốc hội đã thông qua luật bảo vệ
môi trường ngày 27/12/1993 và luật chính thức có hiệu lực ở Việt Nam ngày
10/1/1994 khi nước ta có luật bảo vệ môi trường đã có một số quy định phí và lệ phí
được quy định tại các văn bản tiếp theo là các nghị định 175/ CP và nghị định
67/2003/NĐ-CP:
+ Theo nghị định 175/CP ban hành ngày 18/10/1994, tại điều 32 có quy định:
Nguồn tài chính cho nhiệm vụ bảo vệ môi trường gồm phí thẩm định, báo cáo đánh
giá tác động của môi trường của các công trình kinh tế-xã hội; phí bảo vệ môi
trường do các tổ chức, cá nhân sử dụng, thành phần môi trường vào mục đích sản
xuất kinh doanh đóng góp theo quy định của bộ tài chính.
+ Tiếp sau đó chính phủ ra nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 và
thông tư 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003.
+ Đến ngày 29 tháng 3 năm 2013 chính phủ tiếp tục ra Nghị định số
25/2013/NĐ-CP (Nghị định 25) về phí BVMT đối với nước thải. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7//2013 và thay thế các Nghị định: số 67/2003/NĐ-CP
ngày 13/6/2003; số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007; số 26/2010/NĐ-CP ngày
22/3/2010 về phí BVMT đối với nước thải. Trong đó nghị định 25 nhằm hạn chế ô
14
nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch tạo nguồn kinh phí cho
quỹ bảo vệ môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch tạo nguồn kinh phí
cho quỹ bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường.