Header Page 1 of 258.
B GIO DC V O TO
B VN HểA, TH THAO V DU LCH
VIN VN HểA NGH THUT QUC GIA VIT NAM
Nguyn Th Thu Hng
QUảN Lý DI SảN VĂN HóA ở LàNG TRONG QUá TRìNH ĐÔ THị HOá
(TRƯờNG HợP THị Xã Từ SƠN, TỉNH BắC NINH)
TểM TT LUN N TIN S VN HểA HC
H Ni - 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG THANH
Phản biện 1:
PGS.TS. PHẠM THU YẾN
Đại học Sư phạm Hà Nội
nghiên cứu và có không ít khía cạnh vẫn chưa được phân định rõ ràng.
Điều đó lại càng phức tạp và nan giải khi mà hiện tại, không ít làng
truyền thống c a ngư i Việt đã và đang trên đư ng ĐTH.
Trong quá trình ĐTH, quá trình ứng xử với DSVH c a con ngư i
tất yếu sẽ bị tác động từ nhiều mặt (từ nhận thức đến nhu cầu hưởng thụ
văn hóa). Nhiều DSVH d có nguy c bị xâm hại, biến tướng hoặc lâm
vào tình trạng bị h y hoại, cần được bảo vệ kh n cấp.
Thị xã Từ S n (tỉnh Bắc Ninh) là một vùng đất có bề dày truyền
thống văn hóa hàng nghìn năm, n i hiện tồn đậm đặc hàng loạt hệ
thống DSVH (cả văn hóa vật thể lẫn văn hóa phi vật thể). Đây cũng là
n i đang di n ra quá trình CNH, ĐTH rất mạnh, vì vậy việc xây d ng
nh ng mô hình quản lý phù hợp nhằm bảo tồn và phát huy DSVH n i
đây là nhu cầu cấp thiết.
Vấn đề quản lý DSVH trong quá trình đô thị hóa hiện vẫn đang
đặt ra rất nhiều vấn đề đối với không chỉ giới nghiên cứu khoa học
thuần túy, mà còn đối với các nhà quản lý văn hóa, với bộ máy chính
quyền các cấp. Nh ng vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hóa dưới
góc nhìn c a quản lý văn hóa - hiện đã và đang di n ra trên đất Từ
S n, có thể coi là một th c tại khách quan mang tính đại diện, bao
chứa trong nó không ít nh ng hàm lượng khoa học và nh ng th c ti n
đa dạng, phong phú, phức tạp cần được quan tâm giải quyết một cách
khoa học.
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
2
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
3
Tư liệu điền dã thu được từ các đợt khảo sát th c tế, bằng các phư ng
pháp phỏng vấn, trao đổi nhóm, điều tra hồi cố…
- Luận án khai thác các nghị quyết, các văn bản c a cấp y,
chính quyền, ngành văn hóa thị xã Từ S n và các phư ng/xã được
chọn nghiên cứu.
- Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu về quản lý DSVH, về
văn hóa làng đã được công bố, bảo vệ.
5. Đóng góp của luận án
Luận án là công trình đầu tiên tr c tiếp nghiên cứu một cách
toàn diện và hệ thống về th c trạng quản lý DSVH ở thị xã Từ S n
trong th i điểm hiện tại; hình thành các luận cứ khoa học để bước đầu
phác họa một số mô hình quản lý di sản văn hóa cho một địa phư ng
đã và đang trên đư ng phát triển đô thị và CNH.
Nh ng kết quả thu được c a luận án là tài liệu tham khảo mang
tính ứng dụng tốt đối với các nhà quản lý di sản văn hóa ở các địa
phư ng trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các địa phư ng có nh ng nét
tư ng đồng về địa lý, kinh tế và văn hóa với thị xã Từ S n hiện nay.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu (05 trang), Kết luận (04 trang), Tài liệu
tham khảo (09 trang), Phụ lục (63 trang), nội dung luận án được cấu
trúc thành 3 chư ng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và
phương pháp nghiên cứu (31 trang).
1.2.1. Cơ sở lý thuyết
Tác giả Ashworth đã tổng kết th c tế bảo tồn di sản từ nhiều
nước trên thế giới thành 3 quan điểm và tư ng ứng với nó là 3 mô hình
bảo tồn di sản: quan điểm bảo tồn nguyên gốc, quan điểm bảo tồn trên
c sở kế thừa và quan điểm quản lý di sản (bảo tồn - phát triển).
Luận án xem xét việc quản lý di sản văn hóa (di tích lịch sử văn hóa và l hội ở làng) theo quan điểm quản lý di sản (bảo tồn - phát
triển) - nghĩa là làm sao để di sản sống và phát huy được các giá trị c a
nó trong đ i sống văn hóa, xã hội đư ng đại, cần thiết cho cuộc sống
hôm nay và ngày mai - và được phát triển bởi Laurajane Smith - coi quá
trình quản lý di sản văn hóa là quá trình tham gia văn hóa và xã hội, quá
trình sáng tạo văn hóa c a các ch thể c a ngày hôm nay.
Footer Page 6 of 258.
Header Page 7 of 258.
5
1.2.2. Các khái niệm cơ bản
- Di sản văn hóa (vật thể và phi vật thể);
- Di tích lịch sử - văn hóa;
- Di sản văn hóa làng;
- L hội;
- Quản lý;
- Quản lý DSVH làng;
- Quản lý nhà nước về DSVH;
- Cộng đồng t quản;
- Đô thị hóa.
phát triển kinh tế c a các xã, cũng như đã có s chu n bị về các yếu tố
đất đai (s chuyển đổi đất nông nghiệp), s chuyển đổi nghề nghiệp,
thế mạnh về vị thế (vị trí địa lý), trình độ văn hóa, tâm tư, tính cách,
s thích ứng với đ i sống đô thị c a con ngư i Từ S n.
Tiểu kết chƣơng 1
Các công trình nghiên cứu về quản lý di sản văn hóa nói chung
và di sản văn hóa làng nói riêng đã cho chúng ta một cái nhìn tổng
quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu mà đề tài luận án quan tâm. Tuy
nhiên phần lớn các công trình mới tiếp cận vấn đề quản lý di sản dưới
góc độ văn hóa học, dân tộc học mà chưa có công trình nào tiếp cận
vấn đề dưới góc độ quản lý một cách có hệ thống, toàn diện đặc biệt là
việc quản lý di sản văn hóa ở một vùng đất giàu truyền thống văn hóa
và di sản văn hóa đang chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi quá trình đô thị
hóa là thị xã Từ S n. Đây cũng là n i đang di n ra nh ng chuyển biến
nhanh về kinh tế - xã hội trên con đư ng CNH, ĐTH.
Luận án kế thừa các quan điểm quản lý di sản văn hóa c a các tác
giả đi trước, l a chọn quan điểm quản lý di sản văn hóa (bảo tồn - phát
triển), được Laurajane Smith và các nhà khoa học khác tiếp tục phát
triển, là cách tiếp cận cho việc nghiên cứu công tác quản lý di sản văn
hóa ở làng tại thị xã Từ S n. Nh ng kết quả nghiên cứu c a luận án, dù
nhỏ bé, hy vọng sẽ góp phần vào việc đổi mới nhận thức và nâng cao
hiệu quả c a việc quản lý di sản văn hóa ở làng tại thị xã Từ S n, cũng
như với các địa phư ng khác đang di n ra quá trình ĐTH.
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
7
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
8
- Chùa Tiêu, có từ thế kỷ VII, được xây d ng với qui mô lớn
th i Lý - Trần, được trùng tu vào th i hậu Lê, Nguy n, gần đây được
trùng tu vào đầu nh ng năm 1990, được công nhận là di tích lịch sử và
nghệ thuật cấp quốc gia năm 1991.
Đình Bảng có nhiều di tích:
- Chùa Dận: được xây d ng từ thế kỷ thứ VIII, th Lý Thánh
mẫu Thái hậu Phạm Thị và Lý Khánh Văn.
- Chùa Kim Đài: có từ thế kỷ thứ VIII, được trùng tu vào năm
1701, bị tàn phá do chiến tranh và được xây d ng lại vào năm 2000.
- Đền Rồng: có từ cuối thế kỷ thứ VIII, bị phá h y năm 1919,
được dân xây lại năm 1921 và được xây d ng lại theo mẫu xưa vào
năm 2009.
Chùa Dận, chùa Kim Đài và Đền Rồng được công nhận là di
tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh năm 2009;
- Đền Đô: xây d ng từ năm 1019, bị giặc Pháp phá h y hoàn
toàn năm 1951-1952, được nhân dân Đình Bảng phục d ng lại vào
năm 1989, được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia
năm 1991;
- Đình Đình Bảng: được khởi công xây d ng từ năm 1700 và
hoàn thành vào năm 1736, được trùng tu vào năm 1960, sửa ch a năm
1995 và trùng tu toàn phần năm 2007, được công nhận là di tích kiến
trúc và nghệ thuật cấp quốc gia năm 1962.
- Chùa Quang Đổ: được xây d ng từ cuối th i nhà Mạc (cuối
điếm, chọi gà, hát quan họ,… được tổ chức tại sân đình, nhà thi đấu và
ao đền.
Đình Bảng có nhiều l hội: Lễ hội Đền Đô trong 03 ngày từ 1416 tháng Ba kỷ niệm ngày Lý Thái Tổ đăng quang 15 tháng Ba năm
Canh Tuất - 1010; có rước kiệu, phần l và phần hội; Hội chùa Dận tổ
chức vào ngày mùng 6 tháng Giêng kỷ niệm ngày hóa c a Lý thánh
mẫu Phạm Thị gồm có nghi l dâng hư ng, l vật và các trò ch i; Hội
chùa Kim Đài tổ chức vào ngày mùng 9 tháng Giêng kỷ niệm
ngày Vía Phật Thích ca giáng thế đồng th i là l hội mừng xuân gồm
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
10
các nghi l dâng hư ng và các trò ch i; Hội chùa Giỏ tổ chức vào
ngày 12 tháng Giêng, th Phật và phần hội có các trò ch i; Lễ hội đình
Đình Bảng được tổ chức vào ngày 15 tháng Hai, tế l Thành Hoàng và
tưởng niệm Lục Tổ (nh ng ngư i đã có công xây d ng làng). L hội
có l dâng hư ng và các trò ch i; Lễ hội Đền Rồng được tổ chức vào
ngày 23 tháng Chín hàng năm, kỷ niệm ngày mất c a Lý Chiêu Hoàng
gồm l dâng hư ng, l vật và tổ chức phần hội với các trò ch i dân
gian, hiện đại.
2.2. Hoạt động quản lý di sản văn hóa ở các điểm nghiên cứu
2.2.1. Văn bản pháp lý về quản lý di sản văn hóa
- Các văn bản pháp lý về quản lý di tích lịch sử văn hóa và danh
lam thắng cảnh
- Các văn bản pháp lý về quản lý di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia
tịch UBND xã
(phư ng) ra quyết định thành lập với nhiệm kỳ 3 năm, có nhiệm vụ
giúp UBND xã (phư ng) quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng các di
tích trên địa bàn.
2.2.2.3. Nguồn lực đóng góp để quản lý di tích và tổ chức lễ hội
- Kinh phí tu bổ di tích:
Ngân sách nhà nước: Từ chư ng trình mục tiêu quốc gia về văn
hóa; nguồn ngân sách s nghiệp văn hóa c a Bộ VHTTDL để chống
xuống cấp; từ một số Bộ ngành, UBND thành phố Hà Nội cho các di
tích nhà Lý tại Đình Bảng.
Nguồn xã hội hóa: là ch yếu, bằng tiền và hiện vật, từ các
doanh nghiệp, ngư i dân cung tiến và đóng góp.
- Kinh phí tổ chức l hội: hoàn toàn do địa phư ng t thu xếp.
2.2.3. Vai trò tự quản cộng đồng trong quản lý di tích và lễ hội
Cộng đồng t quản các di tích và l hội làng thông qua các đại
diện c a mình tại ban quản lý di tích và ban tổ chức l hội. Công tác
t quản cộng đồng đối với việc quản lý di tích và l hội làng rất hiệu
quả, được ngư i dân đánh giá cao, hầu hết ngư i dân cho rằng quản lý
di tích, tổ chức l hội đã tốt h n trước.
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
12
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
13
- Việc tái phân chia, thay đổi địa giới hành chính trong quá trình
đô thị hóa chưa tính đến yếu tố lịch sử c a DSVH.
- Công tác gi gìn an ninh trật t trong l hội không được tốt bằng so
với trước khi chuyển thành phư ng.
- Còn di tích không có th từ trông coi thư ng xuyên.
- Vẫn có mâu thuẫn gi a nhà sư trụ trì với chính quyền địa
phư ng, ban quản lý di tích, ch yếu xoay quanh vấn đề quản lý tiền
công đức tại các chùa.
Tiểu kết chƣơng 2
Trong quá trình tổ chức th c hiện quản lý DSVH, theo nhận thức
c a chúng tôi, cần đặt văn hóa c a một cộng đồng (hoặc tiểu cộng
đồng) nhất định trong mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện lịch sử kinh tế
- văn hóa - xã hội n i di sản hiện tồn và coi quyền thụ hưởng, th c hành
văn hóa c a ngư i dân trong vai trò làm ch đích th c là lẽ tất yếu cần
đạt tới. Trong không gian văn hóa c a thị xã Từ S n trong quá trình đô
thị hóa, hiện đang tồn tại nh ng môi trư ng sinh hoạt văn hóa khác
nhau. Có môi trư ng văn hóa nông nghiệp, có môi trư ng văn hóa
mang tính “tiểu thư ng” buôn bán nhỏ và có môi trư ng văn hóa giáp
ranh gi a “làng” và “phố”. Với nh ng đặc trưng khác nhau này, đư ng
nhiên, sức sống c a các di sản được từng cộng đồng làng gìn gi , khai
thác sẽ mang nh ng diện mạo khác nhau. Vì thế, việc tổ chức quản lý,
khai thác giá trị di sản cũng ở nh ng mức độ tư ng ứng khác nhau. Đối
với di sản văn hóa làng (cả di sản vật thể và di sản phi vật thể), s t
Chƣơng 3
BÀN LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ
VÀ GIẢI PHÁP
3.1. Bàn về kinh nghiệm quản lý DSVH của cha ông ta
Ngay từ th i phong kiến cha ông ta đã có nh ng cách thức bảo
vệ DSVH và tổ chức các sinh hoạt văn hóa rất qui c , nề nếp. Nh ng
kinh nghiệm đó vẫn còn có giá trị đến hôm nay như việc gìn gi tính
thiêng c a di tích và l hội, việc phát huy tính t quản cộng đồng c a
ngư i dân trong khuôn khổ pháp luật c a nhà nước (thông qua hư ng
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
15
ước, lệ làng), s minh bạch trong quản lý công quỹ c a làng, phạt
nặng nếu vi phạm lệ làng, …
3.2. Bàn về quản lý DSVH ở làng theo quan điểm quản lý di sản
Tác giả vận dụng quan điểm quản lý di sản để đưa ra nh ng lý
giải và đề xuất cho trư ng hợp phục d ng di tích và xây d ng mới
đình, đền, chùa (phát sinh do việc phân chia lại địa giới hành chính
trong quá trình đô thị hóa).
Về phục dựng di tích:
Đư ng nhiên việc phục d ng lại di tích sẽ vi phạm về tính chân
th c c a di sản. Quan điểm quản lý di sản không quá đề cao vai trò
c a tính chân th c này. Cho phép phục dựng lại đình, đền, chùa, miếu,
văn chỉ (để phục vụ nhu cầu thờ cúng của người dân), nhưng cần giữ
gìn tối đa yếu tố gốc của di tích.
văn hóa làng cho cộng đồng.
3.3.3. Bàn về vai trò quản lý nhà nước về DSVH
Công tác quản lý nhà nước với di tích ở thị xã Từ S n d a trên
Quy chế quản lý và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Bắc Ninh
ban hành kèm theo Quyết định 143/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 c a
UBND tỉnh Bắc Ninh có nhiều điểm bất cập, cần sửa đổi.
Các di tích chưa được xếp hạng, được xây d ng mới cũng cần
phải được quản lý như với di tích đã được xếp hạng. Cần kh n trư ng
tiến hành cắm mốc giới cho di tích. Việc tu bổ di tích, phục d ng l
hội cần có s tham gia c a các nhà chuyên môn.
3.3.4. Vai trò tự quản cộng đồng với việc bảo vệ DSVH
Tác giả đã phân tích hoạt động c a các ban quản lý di tích được
thành lập theo Quyết định 143 năm 2008 c a UBND tỉnh Bắc Ninh và
cho thấy th c chất công tác quản lý di tích hàng ngày ở các địa
phư ng ở Từ S n vẫn ch yếu là do cộng đồng t quản.
Tác giả cũng nêu lên nh ng khó khăn và bàn biện pháp khắc
phục trong công tác tuyển chọn nhà sư, th từ. Để thu hút khách hành
hư ng đến thăm quan di tích, l hội và nâng cao giá trị c a DSVH thì
cần phải chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá di tích, l hội để
nhiều ngư i hiểu biết về di tích, l hội.
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
17
Header Page 20 of 258.
18
3.4.2. Những giải pháp tăng cường quản lý DSVH làng ở thị
xã Từ Sơn
-Tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ và
phát huy DSVH cho cộng đồng;
- Đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ quản lý văn hóa ở xã, phư ng,
thị xã và các ban quản lý di tích nhằm nâng cao kỹ năng quản lý
DSVH;
- Cần có quy hoạch không gian di tích, tổ chức l hội;
- Huy động nguồn l c để bảo vệ và phát huy di sản văn hóa
làng;
- Tăng cư ng và nâng cao hiệu l c quản lý nhà nước trong bảo
vệ di tích và tổ chức l hội truyền thống;
- Phát huy h n n a vai trò t quản cộng đồng trong quản lý
DSVH làng.
Tiểu kết chƣơng 3
Quá trình quản lý di sản văn hóa làng ở Việt Nam đã tồn tại từ
th i phong kiến (ít nhất là từ th i nhà Lý - thế kỷ thứ XI) khi cha ông
ta đã xác lập được nh ng phư ng thức, biện pháp để bảo tồn các di
sản văn hóa làng một cách thiết th c và hiệu quả. Nh ng kinh nghiệm
quản lý tốt c a cha ông vẫn còn nguyên giá trị cho công tác quản lý
DSVH làng hiện nay, trong bối cảnh các làng quê đã và đang trên con
đư ng ĐTH.
Tác giả Luận án sử dụng quan điểm quản lý di sản (bảo tồn phát huy) được Laurajane Smith và các nhà khoa học khác tiếp tục
phát triển - là quan điểm mới nhất hiện nay - để tiếp cận việc quản lý
cũng như với thành viên c a các Ban quản lý di tích về vai trò tư vấn,
giúp đỡ chuyên môn c a các nhà khoa học trong việc bảo tồn và phát
huy giá trị c a các DSVH làng.
KẾT LUẬN
1. Cho đến nay, quá trình ĐTH đã và đang di n ra ở hầu khắp
các vùng, miền, tạo ra nh ng thay đổi và biến đổi mọi góc độ và
phư ng diện đ i sống kinh tế, văn hóa xã hội ở khá nhiều làng quê. S
vận động xã hội mang tính quy luật này đã và đang đặt ra nh ng vấn
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
20
đề cấp thiết (vừa mang tính tích c c vừa chứa đ ng nh ng cản trở có
yếu tố tiêu c c) cần được đặt ra khảo sát, nghiên cứu và giải quyết, cả
về mặt lý luận khoa học lẫn th c ti n. Trong nh ng năm qua, chính
quyền các cấp, đội ngũ các nhà khoa học, đặc biệt là đội ngũ các nhà
quản lý văn hóa các cấp đã và đang đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu một
cách có hệ thống và toàn diện đ i sống văn hóa c sở ở Việt Nam, kịp
th i đề xuất, xây d ng nh ng ch trư ng, thiết chế, chính sách cùng
các giải pháp mang tính ứng dụng khả thi, tạo c sở khoa học và th c
ti n cho s nghiệp xây d ng và phát triển bền v ng đ i sống kinh tế văn hóa xã hội trên phạm vi cả nước.
2. Th c trạng biến đổi, tiếp biến văn hóa làng ở Việt Nam
nh ng năm qua đã và đang là đối tượng quan tâm nghiên cứu c a các
ngành khoa học xã hội, trong đó có ngành văn hóa. Nhiều vấn đề
thuộc lĩnh v c văn hóa, trong đó có quản lý văn hóa đã được quan tâm
nghiên cứu và nhiều vấn đề đã được giải quyết một cách tích c c, có ý
chỉnh, đ y mạnh công tác quản lý di sản văn hóa, xây d ng đ i sống
văn hoá c sở, góp phần làm cho di sản văn hóa truyền thống có vai
trò to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phư ng theo
hướng bền v ng. Ngoài ra, đối với các địa phư ng khác trong không
gian văn hóa vùng đồng bằng Bắc Bộ, nh ng kết quả nghiên cứu c a
luận án sẽ có giá trị tham khảo nhất định.
5. Kết quả c a luận án đã chỉ ra nh ng đặc điểm c a một th c
trạng quản lý di sản văn hóa trong điều kiện biến đổi xã hội từ nh ng
làng thuần nông và làng nghề lên hoạt động theo phư ng thức quản lý
hành chính c a các đô thị. Trong quá trình tiếp biến văn hóa đó, cộng
đồng đã có nh ng ứng xử cụ thể, bộc lộ rõ cả nh ng mặt tích c c lẫn
hạn chế, theo quan điểm nhận thức, tâm lý và phong tục tập quán c a
một cộng đồng cư dân đã và đang được ĐTH. Từ nh ng tư liệu thu
nhận được, nh ng đánh giá khoa học c a luận án sẽ nhận diện được
con đư ng vận động c a mô thức quản lý từ thói quen truyền thống
đến nh ng ứng xử theo tác phong công nghiệp hóa, kết hợp kinh
nghiệm truyền thống với khoa học công nghệ hiện đại, thể hiện s kết
hợp hài hòa gi a cộng đồng và chính quyền trong s nghiệp chung là
quản lý di sản văn hóa c a địa phư ng.
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
22
6. Nhìn trên bình diện mang tính tư ng đồng c a các địa
phư ng trong một vùng văn hóa (đồng bằng Bắc Bộ), mô hình quản lý
di sản văn hóa được nghiên cứu và đúc kết ở Từ S n cùng các giải
23
khác nhau trong một môi trư ng nhân văn cụ thể. Có địa phư ng
thành lập Trung tâm quản lý di tích - l hội, có địa phư ng lại thành
lập Ban quản lý di tích hoặc Ban khánh tiết,… Như vậy, thật khó có
thể xây d ng nh ng mô hình chung cho việc quản lý tất cả các di tích
- l hội. Mô hình quản lý di tích - l hội ở thị xã Từ S n ch yếu là mô
hình tự quản cộng đồng có sự kết hợp với quản lý nhà nước. S thành
bại c a mô hình này ch yếu tập trung vào hai tiêu chí: Đạo đức, nhân
cách c a ngư i được l a chọn và tính minh bạch, công khai c a mọi
hoạt động trong suốt quá trình quản lý, tổ chức s kiện văn hóa trong
cộng đồng, đặc biệt là nh ng yếu tố có liên quan đến tài chính (tiền
công đức, tiền giọt dầu tại từng n i th t và kinh phí tu bổ, xây d ng,
tổ chức l hội do cá nhân hoặc nhà nước ng hộ, đài thọ, cấp phát).
Ngoài ra, s thành công hay không thành công c a quá trình quản lý
văn hóa tại địa phư ng (cụ thể là Từ S n) còn phụ thuộc vào ý thức và
hành động cụ thể c a đội ngũ chính quyền mỗi khi ứng xử với s kiện
văn hóa truyền thống hoặc các di tích - l hội truyền thống trên địa
bàn quản lý chung. Nh ng bất cập, hạn chế (nếu có) được chỉ ra ở
luận án cũng có giá trị nhất định đối với việc chỉnh sửa các chính sách,
chỉ thị, nghị quyết cho phù hợp với nhu cầu th c ti n đặt ra, tùy theo
nh ng điều kiện lịch sử - xã hội nhất định.
8. Cũng từ nh ng kết quả nghiên cứu đã đạt được, tác giả luận
án nhận thức sâu sắc h n về th c ti n sinh động và phức tạp hiện đã
và đang di n ra và đư ng nhiên, th c ti n này cũng đang n chứa
nhiều vấn đề khoa học cần được nhận diện và đặt ra nghiên cứu trong
giai đoạn trước mắt và lâu dài. Với quá trình khảo sát, nghiên cứu th c
ti n biến đổi văn hóa và quá trình quản lý di sản văn hóa ở 3 đối tượng
mẫu nghiên cứu cụ thể thuộc thị xã Từ S n, tác giả luận án nhận thấy,