Header Page 1 of 258.
B GIO DC V O TO
VIN KHOA HC GIO DC VIT NAM
---------------------------------
NGUYN TUYT LAN
QUảN Lý LIÊN KếT ĐàO TạO GIữA
TRƯờNG CAO ĐẳNG NGHề VớI DOANH NGHIệP ở
TỉNH VĩNH PHúC ĐáP ứNG YÊU CầU PHáT TRIểN NHÂN LựC
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 62 14 01 14
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS. TRN KIM
2. TS. VNG HNG TM
H Ni, nm 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
i
Lêi cam ®oan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết
quả nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa từng được công bố
Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế, kính mong các thầy cô giáo, các
chuyên gia, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề này nhận
xét, góp ý để luận án được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NGUYỄN TUYẾT LAN
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
3
6. Phạm vi nghiên cứu
3
7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4
8. Những luận điểm cần bảo vệ
7
9. Những đóng góp mới của luận án
7
10. Cấu trúc của luận án
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
9
Footer Page 4 of 258.
Header Page 5 of 258.
iv
1.2.3. Nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp
26
1.2.4. Mô hình tổ chức liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp
32
1.2.5. Tổ chức liên kết đào tạo theo mô hình CIPO
35
1.2.6. Nguyên tắc thiết lập hoạt động liên kết đào tạo với doanh nghiệp
37
1.3. Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh
38
nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực
1.3.1. Một số khái niệm liên quan
1.4.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á
63
1.4.3. Bài học đối với ở Việt Nam
64
65
Kết luận chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
VỚI DOANH NGHIỆP Ở TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
2.1. Mô tả quá trình và phương pháp khảo sát
67
2.2. Vài nét về Vĩnh Phúc
69
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và tổ chức hành chính tác động đến sự phát triển
69
nhân lực của tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2. Đặc điểm dân số
2.3.2. Thực trạng liên kết xây dựng chuẩn đầu ra
81
2.3.3. Thực trạng liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào
82
tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp
2.3.4. Thực trạng hoạt động bảo đảm nguồn lực trong quá trình liên kết
2.3.5. Thực trạng liên kết đổi mới phương pháp dạy, học đáp ứng yêu cầu
doanh nghiệp
2.3.6. Thực trạng liên kết đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
2.3.7. Thực trạng kết quả tốt nghiệp (Output)
2.3.8. Thực trạng việc làm sau tốt nghiệp (Outcome)
2.3.9. Thực trạng bối cảnh tác động đến hoạt động liên kết đào tạo
2.4. Thực trạng quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với
doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực
2.4.1. Thực trạng quản lý “đầu vào” trong liên kết đào tạo
2.4.2. Thực trạng quản lý “quá trình” trong liên kết đào tạo
2.4.3. Thực trạng quản lý kết quả đầu ra trong liên kết đào tạo
2.4.4. Thực trạng điều tiết tác động của bối cảnh
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Thành tựu
2.5.2. Hạn chế
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
Kết luận chương 2
83
119
3.2. Các yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp quản lý
120
3.2.1. Yêu cầu đảm bảo tính thống nhất trong quản lý
120
3.2.2. Yêu cầu đảm bảo sự phù hợp với quy luật thị trường
121
3.2.3. Yêu cầu cân bằng lợi ích, chia sẻ trách nhiệm
121
3.2.4. Yêu cầu đảm bảo quyền tự chủ
121
3.2.5. Yêu cầu đảm bảo chất lượng, hiệu quả
122
3.3. Biện pháp quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với
Footer Page 6 of 258.
152
3.5. Khảo nghiệm, thử nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
153
pháp
3.5.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
153
3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp
159
Kết luận chương 3
169
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
170
KẾT LUẬN
170
KIẾN NGHỊ
CSSDNL
CSSX
CSVC
DoN
ĐTN
GV
HĐH
KCN
KH – KT
KT - XH
LĐKT
LĐ - TB XH
LKĐT
NLCT
NLTH
NNL
QLGD
SV
TBDH
THCS
THNN
THPT
TNHH
TTCB
TTSX
Footer Page 8 of 258.
Viết đầy đủ
cán bộ kỹ thuật
thực tập sản xuất
Header Page 9 of 258.
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 1.6
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường CĐN và DoN trong LKĐT
Tổng hợp lợi ích từ hoạt động LKĐT với doanh nghiệp
So sánh một số mô hình trong quản lý liên kết đào tạo
Các mục tiêu về kỹ năng (Kỹ năng tâm vận)
Thang đánh giá sự thực hiện
Nội dung liên kết đào tạo và quản lý liên kết đào tạo
Dự báo dân số đến năm 2020 (có tính đến di cư-tăng cơ học)
Số lượng doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
Đánh giá khả năng của DoN trong thực hiện LKĐT
công việc thực tế” tại doanh nghiệp năm 2013
Footer Page 9 of 258.
Trang
41
43
49
54
55
58
70
71
73
88
90
91
92
93
103
104
105
111
118
119
120
127
129
154
161
Mô hình đào tạo nghề và quan hệ liên kết đào tạo với DoN
17
Hình 1.5
Tiêu chuẩn nhân lực cao đẳng nghề
23
Hình 1.6
Mô hình doanh nghiệp trong nhà trường
33
Hình 1.7
Mô hình nhà trường trong doanh nghiệp
33
Hình 1.8
Mô hình liên kết nhà trường độc lập với doanh nghiệp
34
Hình 1.9
Mô hình quản lý liên kết đào tạo theo CIPO
48
Hình 1.15
Nội dung quản lý “đầu vào” trong liên kết đào tạo
51
Hình 1.16
Nội dung quản lý quá trình trong liên kết đào tạo
54
Hình 1.17
Tam giác hướng nghiệp
56
Hình 1.18
Hoạt động LKĐT và quy luật cung - cầu
60
Hình 2.1
Đánh giá mức độ liên kết trong sử dụng đội ngũ giảng viên và
85
CBKT
Hình 2.7
Đánh giá mức độ liên kết trong đổi mới phương pháp dạy học
86
Hình 2.8
Đánh giá mức độ liên kết trong kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo
87
Hình 2.9
Mức độ cần thiết của quản lý hoạt động liên kết xây dựng mục
95
tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Hình 2.10
Footer Page 10 of 258.
Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình so với yêu cầu
102
CBQL DoN
Hình 2.15
Mức độ điểm đánh giá về hoạt động tư vấn hướng nghiệp
106
Hình 2.16
Mức độ thực hiện chính sách trong quản lý liên kết đào tạo
107
Hình 2.17
Mức độ thực hiện chính sách việc làm cho SV các trường CĐN sau tốt nghiệp
108
Hình 2.18
Mức độ thực hiện chính sách ràng buộc trách nhiệm DoN
109
có sử dụng nhân lực CĐN
Hình 2.19
132
Hình 3.5
Quy trình quản lý liên kết đánh giá kết quả tốt nghiệp theo
144
chuẩn đầu ra
Hình 3.6
Đánh giá mức độ cần thiết của biện pháp sử dụng nhân lực
155
sau tốt nghiệp
Hình 3.7
Mức độ cần thiết của biện pháp “Quản lý liên kết tư vấn nghề
156
nghiệp và tiếp nhận thông tin về sinh viên sau tốt nghiệp”
Hình 3.8
Đánh giá về tính khả thi của biện pháp Sử dụng nhân lực sau
157
PL1.03
Phiếu trưng cầu ý kiến, dùng cho CBQL các DoN có sử dụng nhân lực
trình độ cao đẳng nghề
PL1.04
Phiếu trưng cầu ý kiến, dùng cho sinh viên các trường CĐN.
PL1.05
Phiếu trưng cầu ý kiến, dùng cho người lao động đã tốt nghiệp CĐN hiện
đang làm việc tại doanh nghiệp.
PL1.06
Phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp.
II. Các bảng tổng hợp ý kiến đánh giá
PL2.01
Tổng hợp ý kiến đánh giá về chất lượng nhân lực cao đẳng nghề
PL2.02
Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa
nhà trường với doanh nghiệp
Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp
PL2.10
Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
xii
III. Các phụ lục khác
PL3.01
Luật Giáo dục Nghề nghiệp (Quy định về quyền, trách nhiệm của doanh
nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; Quản lý nhà nước về giáo
dục nghề nghiệp)
PL3.02
Luật dạy nghề (Quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong
hoạt động dạy nghề; Quản lý nhà nước về dạy nghề
PL3.03
Danh sách các trường cao đẳng nghề thực hiện khảo sát
phận nhân lực trong độ tuổi lao động làm nông nghiệp hoặc công việc đơn giản, lao
động lành nghề thấp, nhân lực chất lượng cao hạn chế. Chỉ số NLCT năm 2013 ở mức
khá trong 6 mức độ: Rất tốt; Tốt; Khá; Trung bình; Tương đối thấp; Thấp (58.86
điểm - xếp thứ 26/63 tỉnh thành trong cả nước) [80]. Trước thực tế đó, UBND tỉnh đã
có quyết định số 1897/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 Phê duyệt đề án cải thiện, nâng cao
chỉ số NLCT của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2015, hướng tới mục tiêu “đến năm
2020 về cơ bản, Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp” [81].
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và nền tảng lý luận, tác giả luận án đã lựa chọn
đề tài: “Quản lý liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở
tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực” với mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng nhân lực, chỉ số NLCT, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH ở
tỉnh Vĩnh Phúc.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý LKĐT
giữa trường CĐN với DoN ở tỉnh Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lượng nhân lực,
đáp ứng nhu cầu xã hội và quá trình CNH, HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động LKĐT giữa trường CĐN với DoN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu phát triển nhân lực.
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý LKĐT giữa trường CĐN với DoN đáp
Header Page 17 of 258.
4
doanh) có sử dụng nhân lực CĐN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Sở LĐ TB & XH, Hội
DoN tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Phạm vi thời gian: Để khảo sát thực trạng LKĐT, đề tài sử dụng các số
liệu, sự kiện được thu thập, nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013, trong đó đặc biệt
chú trọng tới thực trạng quản lý LKĐT phát triển chất lượng nhân lực CĐN.
6.4. Phạm vi thử nghiệm: Do hạn chế khách quan và chủ quan, luận án chỉ lựa
chọn 02 biện pháp quản lý trong 11 biện pháp đã đề xuất để thử nghiệm nhằm kiểm
chứng mức độ cần thiết, tính khả thi của biện pháp, chứng minh tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học của luận án.
7. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả luận án đã sử dụng kết hợp các phương pháp tiếp cận và các phương
pháp nghiên cứu sau nhằm triển khai thực hiện đề tài, trong đó phương pháp tiếp cận
theo quá trình (cụ thể là tiếp cận theo CIPO) được xem như huyết mạch xuyên suốt
luận án.
7.1. Phương pháp tiếp cận
Trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng, luận án được thực hiện theo tiếp cận
được cụ thể hoá bằng: tiếp cận CIPO kết hợp với các tiếp cận như: tiếp cận hệ thống,
tiếp cận chức năng, tiếp cận phát triển nhân lực và tiếp cận thị trường.
7.1.1. Tiếp cận CIPO
Tiếp cận CIPO về bản chất là tiếp cận theo quá trình có tương tác với môi
trường, ngoại cảnh. Đây là cách tiếp cận đối tượng từ đầu vào đến đầu ra, từ điểm khởi
đầu đến điểm kết thúc. Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi hiện tượng, sự vật,
hoạt động đều được đặt trong quá trình vận động, phát triển. Hoạt động LKĐT, quản
lượng, cơ cấu nhân lực. Luận án lựa chọn quản lý LKĐT giữa trường CĐN với DoN
nhằm phát triển chất lượng nhân lực, tức là phát triển thể lực, kỹ năng, kiến thức và
thái độ cần thiết cho nhân lực CĐN nhằm nâng cao NLCT, đáp ứng yêu cầu DoN.
7.1.5. Tiếp cận thị trường
Cơ chế thị trường ảnh hưởng mạnh tới mọi phương diện kinh tế, xã hội, văn
hóa. Đào tạo phát triển nhân lực không phải là ngoại lệ. Các quy luật của cơ chế thị
trường như: quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đã tác động không
nhỏ tới định hướng, cách thức tổ chức đào tạo. LKĐT giữa trường CĐN với DoN trở
thành xu hướng tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan, đáp ứng yêu cầu xã hội. Do
vậy, LKĐT và quản lý LKĐT cần được nghiên cứu theo quan điểm tiếp cận thị
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
6
trường, dựa trên phân tích đánh giá và phản hồi từ thị trường lao động để đề ra những
biện pháp quản lý thiết thực, hiệu quả.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý thuyết và phương pháp giả thuyết để phân tích,
tổng hợp và hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết có liên quan thành hệ thống lý luận
nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Các loại tài liệu nghiên cứu gồm:
các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước; các quy định, quy chế do Bộ
GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH, Tổng cục dạy nghề ban hành; các tài liệu liên quan đến
phát triển nhân lực thông qua dạy nghề; các tài liệu có liên quan đến LKĐT và quản lý
LKĐT giữa nhà trường với DoN; các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu về khoa học quản
là trong lĩnh vực ĐTN.
- Luận điểm 2: Quản lý LKĐT giữa trường CĐN với DoN là tất yếu khách
quan, song trên thực tế, mối liên kết với DoN còn lỏng lẻo, tự phát dẫn tới hoạt động
quản lý theo kiểu “mùa vụ”, chưa có hệ thống. DoN và nhà trường chưa tận dụng,
phát huy được thế mạnh giữa các bên tham gia (nhà trường chưa thiết lập quan hệ bền
vững với DoN, chưa dựa vào DoN như lá chắn bao tiêu sản phẩm; DoN chưa tận dụng
được tài năng, trí tuệ của nhà trường).
- Luận điểm 3: Quản lý LKĐT giữa trường CĐN với DoN theo tinh thần
CIPO - quản lý chất lượng dựa trên quá trình từ “đầu vào” đến “kết quả đầu ra” qua
quản lý 4 nhân tố (C: Điều tiết tác động “bối cảnh”; I: Thúc đẩy phát triển “đầu vào”;
P: Điều khiển kịp thời “quá trình”; O: Giám sát kết quả “đầu ra”) sẽ góp phần quyết
định chất lượng ĐTN, chất lượng sản phẩm hàng hoá đồng thời nâng cao NLCT của
nhân lực CĐN trong các DoN.
9. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
9.1. Về lý luận
- Luận án xây dựng hệ thống lý luận về LKĐT và quản lý LKĐT giữa trường
CĐN với DoN đáp ứng yêu cầu xã hội trong bối cảnh tác động của cơ chế thị trường
theo cách tiếp cận quản lý quá trình đào tạo CIPO thông quan quản lý toàn diện bốn
thành tố: C – I – P – O.
- Luận án đề cập tới mối quan hệ biện chứng giữa nội dung LKĐT, quản lý
LKĐT giữa trường CĐN với DoN và thực tiễn sử dụng nhân lực CĐN tại DoN.
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Thế kỷ XXI được coi như thế kỷ của khoa học công nghệ, của tri thức. Nguồn
nhân lực chất lượng cao trở thành nguồn vốn, sức mạnh của mọi quốc gia trên thế
giới. Chiến lược phát triển nhân lực chất lượng cao được đặc biệt chú trọng. Với mục
tiêu thiết thực, hiệu quả, LKĐT giữa nhà trường với DoN trong ĐTN mau chóng thu
hút sự chú ý của giới nghiên cứu và được xác định là bước “đột phá” chiến lược nâng
cao chất lượng nhân lực ở Việt Nam.
1.1.1. Những nghiên cứu về lợi ích của hoạt động liên kết đào tạo
1.1.1.1. Ở nước ngoài
Bàn về lợi ích của hoạt động LKĐT, tổ chức Cedefop (European Centre for the
Development of Vocational Training – Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu)
[84] cũng như các tác giả: Lisbeth Lundahh and Theodor Sander [89]; Kathrin
Hoeckel [88]; Rita Nikolai và Christian Ebner [91] ... đã có những kiến giải khá toàn
diện về lợi ích mang lại cho các bên tham gia thông qua con đường LKĐT giữa nhà
trường với DoN. Đặc biệt, từ năm 2005 đến năm 2009, Trung tâm Phát triển Đào tạo
nghề châu Âu (Cedefop) đã triển khai nghiên cứu về lợi ích LKĐT với DoN theo
nhiều hướng khác nhau tại 21 quốc gia châu Âu như: Cộng hoà Séc, Đanmạch, Đức,
Tâybannha, Pháp, Ý, Cộng hoà Síp, Latvi, Hungary, Hà lan, Austria, Ba lan, Bồ đào
nha, Romania, Slovenia, Slovakia, Phần lan, Thụy điển và Vương quốc Anh cũng như
Nauy và Iceland... Để từ đó khẳng định: 2 nhóm lợi ích chính mà chương trình LKĐT
nghề đem lại là: Lợi ích kinh tế và Lợi ích xã hội. Cả 2 nhóm lợi ích đều được phân
tích cụ thể qua 3 cấp độ: Cấp độ vi mô (lợi ích của cá nhân); Cấp độ trung gian (lợi ích
của DoN); Cấp độ vĩ mô (lợi ích của xã hội) [84]. Ngoài ra, các thành viên của trung
tâm Cedefop cũng rất quan tâm đến yếu tố tiền lương và cơ hội việc làm. Theo họ, đây
chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; Có cơ hội nhận hỗ trợ từ DoN về
CSVC, tài chính, nhân sự; Trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của DoN; Tạo
được vị thế nhà trường, gia tăng khả năng tuyển sinh, tạo việc làm...
- Nhóm 4: Lợi ích đem lại cho học viên: Sẵn sàng tiếp cận việc làm ngay sau
khi tốt nghiệp; Có nhiều cơ hội việc làm được trả lương cao; Hài lòng với nghề
nghiệp; Có chứng chỉ về dạy nghề; Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời.
Tóm lại, theo tác giả luận án, xét trên phương diện tổng thể, lợi ích về LKĐT
giữa nhà trường với DoN được nghiên cứu tương đối đầy đủ, toàn diện. Riêng lợi ích
cho chính người dạy là giáo viên, giảng viên, CBKT chưa được đề cập cụ thể. Thông
qua LKĐT, giảng viên, giáo viên nhà trường có điều kiện tiếp xúc trực tiếp, cập nhật
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
11
những biến đổi của KH - KT, nâng cao kiến thức thực hành nghề nghiệp; CBKT phía
DoN có điều kiện củng cố kiến thức khoa học ngành nghề, phát triển kỹ năng trong
quá trình làm việc với học viên. Tuy nhiên, bàn về lợi ích cũng nên chú ý tới hiệu quả.
Hiện còn rất thiếu những công trình nghiên cứu về hiệu quả LKĐT và quản lý LKĐT
giữa trường CĐN với DoN.
1.1.2. Những nghiên cứu về giải pháp thúc đẩy quản lý liên kết đào tạo
1.1.2.1. Ở nước ngoài
Các tác giả: Ann Dykman, David R.Mandel [82]; Chana Kasipar, Se-Yung
LIM, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying, Frank Bünning [86]; Chun Gyun
Jung [87]; Lisbeth Lundahh and Theodor Sander [89]; Rita Nikolai and Christian
Ebner [91]... đã đề cập tới nhiều giải pháp liên kết mang lại hiệu quả tích cực như: đào
tạo tại xí nghiệp, nơi sản xuất với vai trò chủ đạo thuộc về CSSDNL. Theo tác giả
Frank Bünning và Schnarr cần chú ý đến hoạt động xúc tiến chiến dịch cộng tác
- Nhóm 3: Các giải pháp về tuyển sinh, đánh giá tốt nghiệp và thông tin dịch vụ
đào tạo - việc làm.
Theo tác giả luận án, những giải pháp thúc đẩy hoạt động LKĐT với DoN hiện
chỉ được nghiên cứu trên phương diện tổng thể đối với cả hệ thống ĐTN chưa đi sâu
tới từng loại hình trường cụ thể, đặc biệt chưa có nhóm giải pháp dành cho các trường
CĐN. Những biện pháp liên quan tới quản lý LKĐT giữa trường CĐN với DoN còn
mờ nhạt, lẫn trong giải pháp thúc đẩy hoạt động liên kết nói chung và chưa được
nghiên cứu cụ thể, tách bạch.
1.1.3. Những nghiên cứu về chính sách liên quan tới quản lý liên kết đào tạo giữa
nhà trường với doanh nghiệp
1.1.3.1. Ở nước ngoài
Bàn về chính sách liên quan tới quản lý LKĐT giữa nhà trường với DoN, các
tác giả: Chana Kasipar, Se-Yung LIM, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Xu Ying,
Frank Bünning [86]; Tazeen Fasih [94]... nhấn mạnh tới trách nhiệm, vai trò của DoN,
các quy định về nghĩa vụ, khoản kinh phí đóng góp cho quỹ đào tạo, hỗ trợ phát triển
nhân lực. Các chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi; Chính sách khuyến khích
DoN tự đào tạo lao động thông qua việc cho phép DoN tính chi phí đào tạo nhân lực
vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; chính sách ĐTN miễn phí thông qua một
số dự án dạy nghề cho một số đối tượng lao động thuộc nhóm yếu thế trong xã hội.
Ngoài ra, cần có hệ thống chính sách hỗ trợ DoN tham gia ĐTN như: Chính sách quy
định trách nhiệm của DoN khi tiếp nhận lao động qua ĐTN; Chính sách đối với
chuyên gia, nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao của DoN tham gia ĐTN…; Chính sách
sử dụng người lao động qua ĐTN, đặc biệt cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ
quan nhà nước về lao động với đại diện giới chủ, đại diện giới thợ, đại diện của các hội
Footer Page 25 of 258.