Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
TRƯƠNG ĐÌNH CHIẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NGOÀI CÔNG LẬP VÙNG TÂY NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI - 2013
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
B GIO DC V O TO
HC VIN CHNH TR - HNH CHNH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được
công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Đà Lạt, ngày 30 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận án
Trương Đình Chiến
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations)
DVC:
Dịch vụ công
EFA:
Giáo dục cho mọi người (Education For All)
EU:
Quản lý công mới
QLNN:
Quản lý nhà nước
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
UNESCO: Tổ chức Giáo dục – Khoa học và Văn hóa của Liên hợp
quốc
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)
WB:
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WTO:
Tổ
chức
Thương
Organization)
Sơ đồ 1.1
Trang
Cơ sở giáo dục phổ thông trong Hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam
2
Hình 1.1
Hiện tượng tán sắc ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính, tổng hợp
ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng
3
Sơ đồ 1.2
27
63
Sơ đồ biểu thị các thành tố cơ bản trong môi trường hoạt động
của trường phổ thông NCL theo “Mô hình Ánh sáng trắng”
64
82
4
Bảng 2.4
TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT VIỆC THỰC 105
THI CHÍNH SÁCH CỦA CÁC CƠ QUAN QLNN CẤP TỈNH
TẠI TÂY NGUYÊN VỀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PT NCL
9
Bảng 2.5
TỔNG HỢP Ý KIẾN NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ 107
CHỨC, NHÂN SỰ CỦA CÁC CƠ QUAN QLNN CẤP TỈNH
10
Bảng 2.6
TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG
109
THỨC QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN QLNN CẤP TỈNH
11 Bảng 2.7
TỔNG HỢP Ý KIẾN VỀ LOẠI HÌNH TRƯỜNG PHỔ THÔNG 111
BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
12 Biểu đồ 2.1 BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN HỌC SINH PHỔ THÔNG NGOÀI 122
CÔNG LẬP CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN 2000 - 2010
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
.........................................................................
7
7. Kết cấu nội dung của luận án ...........................................................................................................................
8
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
9
1. Khái quát tình hình nghiên cứu ......................................................................................................................
9
2. Phân tích – đánh giá một số công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết với
đề tài, những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu và giải quyết
..................................
15
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
43
1.2.3 QLNN đối với hệ thống các trường phổ thông NCL .........................................................
46
1.3 CÁC THÀNH TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP, ĐỀ XUẤT
“MÔ HÌNH ÁNH SÁNG TRẮNG”
60
Footer Page 6 of 258.
I
Header Page 7 of 258.
1.3.1 Các thành tố cơ bản tạo lập môi trường vận hành của hệ thống trường phổ
thông NCL và có nhiều tác động đến hiệu quả QLNN .................................................................. 60
1.3.2 Giới thiệu – đề xuất “Mô hình Ánh sáng trắng” trong QLNN đối với hệ thống
trường phổ thông NCL
62
.................................................................................................................................................
1.4 KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ PHÁT TRIỂN
VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NGOÀI CÔNG LẬP
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
79
2.1.1 Các nhân tố tự nhiên và xã hội tác động tới quá trình phát triển giáo dục phổ
thông các tỉnh vùng Tây Nguyên ........................................................................................................................
79
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục phổ thông vùng Tây Nguyên
........................................
84
2.1.3 Sự phát triển hệ thống trường phổ thông NCL trên địa bàn Tây nguyên .......
87
2.2 THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRƯỜNG
PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TÂY NGUYÊN
99
2.2.1 QLNN theo các nội dung và yêu cầu quản lý chủ yếu đối với hệ thống trường
phổ thông NCL
....................................................................................................................................................................
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI
CÔNG LẬP CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
130
3.1.1 Quan điểm, yêu cầu chủ yếu; những dự báo làm căn cứ cho định hướng phát
triển hệ thống trường phổ thông NCL vùng Tây Nguyên ........................................................... 130
3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống trường phổ thông NLC tại các tỉnh vùng Tây
Nguyên giai đoạn 2011 – 2020 ............................................................................................................................. 139
3.1.3 Cơ hội, thách thức; những yêu cầu về QLNN đối với hệ thống trường phổ
thông NCL trên địa bàn Tây Nguyên ............................................................................................................. 142
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP CÁC TỈNH VÙNG TÂY NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 ......................................................................................................................................... 148
3.2.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch, xây dựng kế hoạch; đổi mới chính sách hỗ trợ
phát triển hệ thống trường phổ thông NCL ............................................................................................... 148
3.2.2 Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy QLNN
đối với hệ thống các trường phổ thông NCL; cải cách thủ tục cấp phép
......................
157
3.2.3 Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức QLNN của các tỉnh vùng
Tây Nguyên đối với hệ thống trường phổ thông NCL
...................................................................
161
3.2.4 Nhóm giải pháp thực hiện chuyển đổi loại hình trường theo Thông tư
11/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ........................................................................... 168
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Cung ứng dịch vụ công (DVC) là một trong những chức năng cơ bản,
là sứ mệnh của Nhà nước đối với nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế –
xã hội (KT – XH). Nếu việc thực hiện chức năng quản lý là lĩnh vực hầu như
độc quyền của Nhà nước, thì với chức năng phục vụ, theo quan niệm hành
chính công mới, xã hội hóa (XHH) là xu hướng ngày càng được quan tâm để
mở rộng khả năng, chia sẻ cơ hội và trách nhiệm với các lực lượng trong xã
hội cùng tham gia cung ứng và nâng cao chất lượng DVC.
Giáo dục – đào tạo (GD – ĐT) là một lĩnh vực DVC rất quan trọng.
Trong quá trình đổi mới, Đảng ta đã xác định: giáo dục – đào tạo là quốc sách
hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và toàn dân, hướng tới
mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”; “đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”. Để tiếp tục xây dựng và phát triển sự
nghiệp GD – ĐT phù hợp với yêu cầu mới, xã hội hóa giáo dục (XHHGD) –
đa dạng hóa loại hình trường lớp là chủ trương quan trọng và là xu thế tất yếu.
Quản lý nhà nước (QLNN) đối với hệ thống trường ngoài công lập (NCL)
cũng phải được ngày càng đổi mới và thích nghi trong điều kiện Việt Nam
đang trong quá trình tiếp cận cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực đổi
mới quan điểm, chủ trương và chính sách XHHGD; từng bước thể chế hóa và
đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp QLNN đối với hệ thống trường NCL. Tuy
nhiên, QLNN đối với các cơ sở giáo dục NCL, nhất là đối với hệ thống
trường phổ thông NCL nhìn chung vẫn còn không ít khó khăn, bất cập về cả
thể chế, chính sách, cơ chế cũng như hiệu quả quản lý; chưa theo kịp những
đòi hỏi của thực tiễn. Đối với các cơ quan thẩm quyền chức năng QLNN cấp
tỉnh, quản lý giáo dục phổ thông vẫn là lĩnh vực còn nhiều lúng túng và chậm
đổi mới.
Footer Page 9 of 258.
dục phổ thông gắn với thực hiện công bằng xã hội, chăm lo việc học hành của
học sinh các dân tộc ít người, thực hiện phổ cập giáo dục vùng Tây Nguyên là
những vấn đề rất cần được quan tâm xử lý hài hòa. Thực tiễn đang đòi hỏi cần
tiếp tục đổi mới và hoàn thiện QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL
để nâng cao hiệu quả phát triển giáo dục tại các tỉnh vùng Tây Nguyên.
Footer Page 10 of 258.
2
Header Page 11 of 258.
Xuất phát từ yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông gắn với với điều
kiện KT – XH các vùng – miền, giải pháp phù hợp cho phát triển và QLNN
đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn
2011 – 2020 cần được chú ý nghiên cứu để chỉ đạo – thực hiện theo các yêu
cầu Chính phủ đã đề ra trong Nghị quyết 05/2005/NQ–CP ngày 18/4/2005
“Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể
thao”.
Từ những lý do chủ yếu nêu trên, việc nghiên cứu lý luận QLNN đối
với hệ thống trường phổ thông NCL, phân tích – đánh giá thực trạng, đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với hệ thống trường phổ thông
NCL vùng Tây Nguyên là một yêu cầu khá cấp thiết. Trên cơ sở đó, nghiên
cứu sinh xin được chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với hệ thống trường
phổ thông ngoài công lập vùng Tây Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về QLNN, phân tích – đánh giá thực trạng QLNN
đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên, nghiên
cứu sinh thiết lập luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện nội
điều kiện thực tiễn KT – XH và yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông các
tỉnh vùng Tây Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giáo dục phổ thông bao gồm 2 bậc học: bậc tiểu học và bậc trung học
(cấp THCS, cấp THPT). Do số trường và số học sinh NCL bậc tiểu học còn
rất ít, vùng Tây Nguyên chỉ có 3 trường NCL ở bậc học này, luận án chỉ xem
xét chủ yếu tình hình phát triển và QLNN đối với hệ thống các trường THCS,
THPT NCL;
- Phạm vi về không gian lãnh thổ: chỉ tập trung ở vùng Tây Nguyên;
- Phạm vi về thời gian: thực trạng QLNN đối với hệ thống các trường
THCS, THPT NCL được xem xét trong giai đoạn 2000 – 2010 (khi có Luật
Giáo dục sửa đổi). Các nhóm giải pháp QLNN đối với hệ thống trường phổ
thông NCL các tỉnh vùng Tây Nguyên sẽ được đề xuất cho giai đoạn 2011 –
2020 là chủ yếu.
Footer Page 12 of 258.
4
Header Page 13 of 258.
4. Giả thuyết khoa học của luận án
QLNN gắn với đổi mới cung ứng và quản lý DVC có tác động sâu sắc
đến quá trình phát triển, hiệu quả hoạt động của hệ thống trường phổ thông
NCL.
Nếu hoàn thiện thể chế; đổi mới chính sách, cơ chế, phương thức
QLNN phù hợp với yêu cầu XHHGD và điều kiện đặc thù về KT – XH các
địa phương thì sẽ tạo điều kiện tốt hơn để thu hút đầu tư phát triển hệ thống
trường phổ thông NCL, phát huy được hiệu quả các nguồn lực trong xã hội
tham gia phát triển giáo dục phổ thông góp phần nâng cao dân trí, tạo nguồn
+ Vận dụng phương pháp mô hình, sơ đồ hóa nhằm tăng tính trực quan
trong việc nghiên cứu và đề xuất khái niệm “Mô hình Ánh sáng trắng” để
góp phần làm rõ các thành tố cơ bản trong môi trường hoạt động của trường
phổ thông NCL, các yếu tố tác động và vai trò của Nhà nước trong việc nâng
cao hiệu quả QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Thu thập, hệ thống hóa và phân tích số liệu để góp phần phát hiện
những vấn đề về phát triển và hoạt động của hệ thống trường phổ thông NCL;
khảo sát thực tiễn QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL các tỉnh
vùng Tây Nguyên.
+ Phỏng vấn không chuẩn bị trước thông qua trao đổi trực tiếp (phương
pháp bổ trợ) để tham khảo ý kiến một số chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản
lý có kinh nghiệm về quản lý giáo dục, QLNN đối với hệ thống trường NCL.
+ Trưng cầu ý kiến thông qua phiếu hỏi: việc khảo sát ý kiến được thực
hiện đối với 154 nhà quản lý, công chức ở UBND tỉnh và một số Sở – ngành
chức năng; hiệu trưởng, hiệu phó và một số cá nhân đầu tư thành lập trường
phổ thông NCL tại các tỉnh được chọn mẫu để khảo sát: Lâm Đồng, Đăk Lăk,
Gia Lai (là 3 tỉnh lớn trong 5 tỉnh của vùng Tây Nguyên).
Xử lý thông tin và số liệu từ khảo sát kết hợp với phân tích, tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn để góp phần đánh giá thực trạng QLNN đối với hệ
thống trường phổ thông NCL các tỉnh Tây Nguyên; từ đó xem xét – đề xuất
những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
QLNN đối với hệ thống trường phổ thông NCL trên địa bàn Tây Nguyên.
Footer Page 14 of 258.
6
Header Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
Thứ ba, các cấp QLNN, các cơ quan thẩm quyền chức năng, các nhà
quản lý giáo dục và các trường phổ thông NCL có thể xem xét – vận dụng
trong thực tiễn để góp phần nâng cao hiệu quả QLNN, tạo điều kiện phát huy
vai trò của hệ thống trường phổ thông NCL trong phát triển giáo dục tại các
tỉnh vùng Tây Nguyên hoặc một số địa bàn có điều kiện KT – XH tương tự.
Mặt khác, nghiên cứu sinh mong đợi kết quả nghiên cứu của luận án sẽ
được các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý
xem xét – tham khảo trong quá trình nghiên cứu khoa học, phân tích – đánh
giá chính sách, bổ sung – hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan.
7. Kết cấu nội dung của luận án
Nội dung luận án gồm có phần Mở đầu, Tổng quan về tình hình nghiên
cứu và các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án, 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hệ thống trường
phổ thông ngoài công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hệ thống trường phổ
thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên
Chương 3: Định hướng phát triển, giải pháp quản lý nhà nước đối với
hệ thống trường phổ thông ngoài công lập các tỉnh vùng Tây Nguyên
KẾT LUẬN
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- CÁC PHỤ LỤC
Footer Page 16 of 258.
xã hội” (Quasi–markets and Social Policy), Macmillan, London. Công trình
nghiên cứu này chỉ ra rằng sự tồn tại của thị trường giáo dục đã là một thực tế
được chấp nhận trong giáo dục. Tuy nhiên, đây là một thị trường đặc biệt, về
bản chất, khác với thị trường hàng hóa hoặc thị trường trong các lĩnh vực dịch
Footer Page 17 of 258.
9
Header Page 18 of 258.
vụ khác. Điểm khác biệt cơ bản là ở chỗ trong thị trường giáo dục, bên cạnh
cơ chế cạnh tranh và các nhà cung ứng giáo dục tư nhân, nhà nước vẫn giữ vai
trò chủ đạo trong cung ứng giáo dục, quản lý chất lượng, bảo vệ quyền lợi
người học nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục. Một thị trường
như vậy không phải là thị trường theo nghĩa truyền thống, thị trường giáo dục
chỉ gần đúng là một thị trường. Các tác giả Le Grand và Barlett gọi đó là
“chuẩn thị trường” (quasi–market).
- Đã có nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài về tác động của quản
lý công mới (QLCM) đối với việc đổi mới quản lý giáo dục. Mackie và
Williamson (2007) chỉ ra những tương quan giữa QLCM với những thay đổi
về quản lý suốt 15 năm trong giáo dục tiếp tục ở Xcotlan. Tolofari (2005)
nghiên cứu những thay đổi về cơ chế quản trị và tổ chức nhà trường dưới tác
động của QLCM.
Nhìn một cách tổng quát, các công trình trên đây đã đi vào nghiên cứu
những vấn đề vĩ mô về đổi mới QLNN, QLCM và có phần liên quan đến
QLNN đối với giáo dục NCL, đặc biệt là các vấn đề về tạo điều kiện – quan
tâm lợi ích của mối quan hệ đối tác, thị trường dịch vụ giáo dục, xã hội công
dân và QLNN; thể chế hóa sự tham gia của nhân dân và của các tổ chức cộng
đồng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trường phổ thông nói chung, hệ
phát triển hệ thống trường NCL cũng đã có một số công trình nghiên cứu về
thị trường dịch vụ giáo dục; mô hình, hoạt động của trường phổ thông NCL;
chính sách và một số lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN có liên quan:
- Đề tài “Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và
trước nhu cầu hội nhập quốc tế” do PGS. TS Trần Quốc Toản (2010) làm chủ
nhiệm. Đây là công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước đã đi vào nghiên
cứu tương đối toàn diện những vấn đề cơ bản về mối quan hệ giữa giáo dục
và thị trường trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy: Giáo dục tạo ra được những
sản phẩm hàng hóa dịch vụ đặc biệt với nhiều cấp độ và tính chất khác nhau,
do đó, tồn tại một thị trường dịch vụ giáo dục. Quá trình phát triển thị trường
giáo dục được gọi là thị trường hóa trong giáo dục; bản chất của quá trình này
là sử dụng các giải pháp, công cụ của thị trường, cơ chế thị trường để phát
triển giáo dục.
Footer Page 19 of 258.
11
Header Page 20 of 258.
- Các bài viết của TSKH Phạm Đỗ Nhật Tiến: “Quản lý công mới và
tác động của nó lên giáo dục Việt Nam” (Tạp chí Quản lý Giáo dục, Số 9,
tháng 2/2010), “Quản lý công mới trong bối cảnh hình thành thị trường dịch
vụ giáo dục ở Việt Nam” (Tạp chí Khoa học giáo dục, Số 65, tháng 2/2011)
thể hiện sự tiếp cận về đổi mới quản lý giáo dục theo hướng chỉ ra những đặc
trưng nổi bật của thực tiễn giáo dục nước ta trong giai đoạn mới, hội nhập và
phát triển, là sự hình thành và phát triển của thị trường dịch vụ giáo dục.
Trong tiến trình vận động của giáo dục, đặc biệt khi bước vào giai đoạn hội
nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO, đã xuất hiện một nhân tố mới rất quan
viện Hành chính Quốc gia), nhất là ở Viện Nghiên cứu hành chính, Khoa
Quản lý nhà nước về xã hội, Khoa Khoa học hành chính, Khoa Quản lý tài
chính công . . . đã có nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, chuyên đề hội
thảo khoa học về đổi mới cung ứng DVC, về XHHGD, QLNN về giáo dục.
Trong đó có những phần nghiên cứu sâu về chủ trương, chính sách, giải pháp
phát triển và QLNN đối với cơ sở giáo dục NCL:
- TS. Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên), GS.TS Bùi Thế Vĩnh, PGS. TS Lê
Chi Mai, PGS. TS Võ Kim Sơn, PGS. TS Đinh Văn Mậu, PGS. TS Phan Hữu
Tích, PGS. TS Trần Đình Ty, PGS. TS Nghiêm Đình Vỳ, TS Nguyễn Văn
Thủ. . .: “Vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công – nhận thức,
thực trạng và giải pháp”;
- PGS. TS Lê Chi Mai: “Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam”, “Chuyển
giao dịch vụ công cho các cơ sở ngoài nhà nước – vấn đề và giải pháp”.
Một số nhà nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Quản
lý giáo dục cũng đã có một số công trình nghiên cứu – khảo sát về nhu cầu
phát triển, hoạt động của trường NCL; quản lý đối với hệ thống trường NCL:
- Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đã có công trình
nghiên cứu của nhóm tác giả do TS. Dương Kiều Linh làm chủ nhiệm đề tài:
“Giáo dục phổ thông ngoài công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng
và xu hướng phát triển”;
- Đề tài nghiên cứu khoa học do NGƯT Chu Xuân Thành làm chủ
nhiệm đề tài: “Thực trạng và đề xuất cơ chế tổ chức quản lý trường phổ
thông dân lập, tư thục ở TP Hồ Chí Minh”;
Footer Page 21 of 258.
13
Header Page 22 of 258.
Header Page 23 of 258.
Trong quá trình thực hiện Chương trình Tây Nguyên 1 và Chương trình
Tây Nguyên 2 trước đây cũng như trong quá trình hoạch định chính sách, các
Bộ – ngành chức năng cũng đã có một số công trình khảo sát – đánh giá thực
trạng XHHGD trên địa bàn Tây Nguyên và các chính sách liên quan.
Hệ thống trường phổ thông NCL cũng đã được một số nhà quản lý giáo
dục, một số đơn vị chức năng của các Sở Giáo dục và Đào tạo vùng Tây
Nguyên nghiên cứu, khảo sát trong quá trình quản lý – chỉ đạo, xây dựng kế
hoạch, chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo của từng tỉnh.
2. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN MẬT THIẾT VỚI ĐỀ TÀI, NHỮNG VẤN ĐỀ
LUẬN ÁN SẼ TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT
2.1 Phân tích – đánh giá một số công trình nghiên cứu có liên quan
mật thiết đến đề tài luận án
Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, một số công trình đã đi sâu
nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý đối với trường phổ thông
NCL gắn với điều kiện KT – XH địa phương và có những nét tương thích với
đề tài nghiên cứu của luận án:
2.1.1 Đề tài của Viện Nghiên cứu phát triển Tp Hồ Chí Minh do TS
Dương Kiều Linh làm chủ nhiệm: “Giáo dục phổ thông ngoài công lập ở
Thành phố Hồ Chí Minh – Thực trạng và xu hướng phát triển”
2.1.1.1 Mục tiêu đề tài
- Làm rõ những khái niệm, loại hình, mạng lưới; lý do ra đời, vai trò và
hiệu quả của loại hình trường phổ thông NCL trong thời gian qua và hiện nay.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của các trường phổ thông NCL trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh: những mặt được và những mặt chưa được.
- Dự báo xu hướng phát triển, đề xuất một số giải pháp quản lý hệ
quả đào tạo, nội dung chương trình; đánh giá và sự chấp nhận của xã hội, dư
luận của phụ huynh và học sinh. . .
Đề tài đã trình bày vai trò và hiệu quả của hệ thống trường phổ thông
NCL trong mối quan hệ với các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội; đã lưu ý phân
tích những yếu tố nước ngoài đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mạng lưới và cơ
Footer Page 24 of 258.
16
Header Page 25 of 258.
cấu trường phổ thông NCL; đánh giá khách quan vai trò, hiệu quả của loại
hình trường phổ thông NCL để có những đề xuất về định hướng phát triển và
phương thức quản lý đối với hệ thống trường phổ thông NCL. Trên cơ sở
đánh giá vai trò, hiệu quả, tầm quan trọng của việc phát triển trường phổ
thông NCL đúng định hướng để đề xuất giải quyết hai rào cản lớn:
Một là, để mở thêm nhiều trường phổ thông NCL ở bậc trung học đạt
tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng thì hầu như quỹ đất đô thị đã cạn. Trong khi các
dự án xin mở trường đều tập trung vào khu vực nội thành hoặc các quận vùng
ven – nơi có các khu đô thị mới;
Hai là, trường phổ thông NCL nói riêng và hệ thống giáo dục nói
chung đang vận hành trong những thay đổi quan trọng với yêu cầu ngày càng
gay gắt của xã hội là nguồn lực chưa đáp ứng, cả xã hội chạy theo bằng cấp…
Trong bối cảnh đó, để trường phổ thông NCL ra đời và vận hành đảm
bảo những tiêu chuẩn và quy định của ngành đã khó, nhưng khó hơn là với
những tác động của cơ chế thị trường, các trường phổ thông NCL khó có thể
ngay một lúc hoạt động theo một định hướng riêng trước nhiều thách thức.
Tạo bản sắc và thương hiệu là điều rất cần cho sự phát triển trường phổ
thông NCL nếu muốn phát triển bền vững theo kinh nghiệm của các nước