Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

đỗ hồng nhung

quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam

LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế

Hà Nội - 2014

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

đỗ hồng nhung

quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62340201

LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế

Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc và sự cố gắng nỗ lực của tác
giả. Tuy nhiên, để hoàn thành Luận án này, tác giả đã nhận được nhiều sự khích nệ
động viên của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chồng và các con
Hoàng Nguyên và Thảo Nguyên, cùng ba mẹ và các thành viên trong gia đình đã
luôn giúp đỡ, động viên, chia sẻ tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành nghiên
cứu này.
Qua đây, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành các thầy, các cô đã luôn
quan tâm dìu dắt, cung cấp các kiến thức chuyên môn trong quá trình thực hiện
Luận án này. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS. Vũ Duy Hào, đồng thời tác giả xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc tới PGS.TS. Lưu Thị Hương đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả
hoàn thành nghiên cứu này.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô, các đồng
nghiệp, các bạn và đặc biệt là các đồng nghiệp đang công tác tại bộ môn Tài chính
doanh nghiệp, Viện Ngân hàng Tài chính đã luôn quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia trong
suốt quá trình tác giả thực hiện Luận án này.
Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã được sự tư vấn và giúp đỡ của TS.
Nguyễn Thị Minh trong quá trình xử lý dữ liệu. Xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ.
Nhân dịp này, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ Viện
Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn động viên và tận
tình hỗ trợ, hướng dẫn tạo điều kiện cho các nghiên cứu sinh hoàn thành nghiên cứu
theo đúng tiến độ.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả Luận án
Đỗ Hồng Nhung

Footer Page 4 of 258.



1.3.3. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 20
1.3.4. Kích thước mẫu nghiên cứu ........................................................................... 21
1.3.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ......................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 24
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ DÒNG
TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................... 25
2.1.

Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp ................................................ 25

2.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp .................................................................. 25
2.1.2. Dòng tiền của doanh nghiệp........................................................................... 28
2.2.

Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ......................................................... 32

2.2.1. Khái niệm quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ............................................ 32
2.2.2. Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp .............................................. 36

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

iv

2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.................................. 69
2.3.

Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.................. 70

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .............................................................................. 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 134
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................ 135
4.1.

Nhóm giải pháp trực tiếp........................................................................... 135

4.1.1. Dự báo dòng tiền .......................................................................................... 135
4.1.2. Thiết lập điều kiện tiền đề để xây dựng ngân quỹ tối ưu ............................. 143

Footer Page 6 of 258.


Header Page 7 of 258.

v

4.1.3. Tăng cường quản trị công nợ ....................................................................... 149
4.2

Nhóm giải pháp bổ trợ ............................................................................... 154

4.2.1. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................... 154
4.2.2. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp ...................................... 157
4.2.3. Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt và tăng cường hoạt động
Marketing ..................................................................................................... 159
4.2.4. Sử dụng đa dạng các sản phẩm dịch vụ của NHTM .................................... 161
4.2.5. Một số giải pháp khác .................................................................................. 162

2

CTCP

Công ty cổ phần

3

CTCK

Công ty chứng khoán

4

DN CBTPNY

Doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết

5

DT

Doanh thu

6

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội


13 TSCĐ

Tài sản cố định

14 TTCK

Thị trường chứng khoán

15 TV

Tổng vốn

16 TTS

Tổng tài sản

17 TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1.

Bảng 2.4.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.

Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin ........................... 23
Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp ................................... 35
Dự báo dòng tiền trung bình 3 ngày ................................................... 48
Dự báo dòng tiền trung bình 10 ngày ................................................. 48
Bảng dự báo dòng tiền theo cấp số nhân ............................................ 49
Số doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tính tới 31/5/2013 .... 85

Bảng 3.3.

Phân loại các DN CBTPNY theo tiêu chí phân loại của ICB ............. 87

Bảng 3.4.

Phân loại DN CBTPNY theo quy mô vốn .......................................... 88

Bảng 3.5.

Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các DN CBTPNY ............... 90

Bảng 3.6.

Chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn của các DN CBTPNY ........ 91

Bảng 3.7.

Cơ cấu tài sản của các DN CBTPNY ................................................. 92

Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.

ĐỒ THỊ:
Đồ thị 2.1.
Đồ thị 2.2.
Đồ thị 2.3.
Đồ thị 2.4.
Đồ thị 2.5.
Đồ thị 2.6.
Đồ thị 3.1.
Đồ thị 3.2.
Đồ thị 3.3.
Đồ thị 3.4.
Đồ thị 3.5.

viii

Số lượng DN theo tỷ trọng tiền /dự trữ tiền của DN tại ngày
31/12/2012 ........................................................................................ 111
Tỷ số tài chính phản ánh quản trị dòng tiền của DN CBTPNY ....... 116
Phải trả - Phải thu của ICF giai đoạn 2007 - 2012 ............................ 119
Lãi vay của 15 DN CBTPNY khảo sát giai đoạn 2007 - 2012 ......... 121
Kết quả kiểm định (4.2) theo phương pháp Random effect ............. 139
Kết quả kiểm định nhân tố tác động ngẫu nhiên của mô hình .......... 140
Kết quả kiểm định (4.2) theo phương pháp Fixed effects ................ 140
Kết quả kiểm định và ước lượng hệ số của phương trình (4.2) ........ 142


1. Tính cấp thiết nghiên cứu
Quản trị dòng tiền là một nội dung rất quan trọng trong quản trị tài chính
doanh nghiệp. Nội dung này ngày càng quan trọng hơn trước những diễn biến phức
tạp của nền kinh tế. Một doanh nghiệp khi muốn hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá
trị tài sản của chủ sở hữu, không còn cách nào khác phải quan tâm tới quản trị dòng
tiền. Một doanh nghiệp quản trị dòng tiền chưa tốt, dẫn tới khả năng thanh toán
thiếu ổn định và giảm sút, khả năng phá sản cao; chi phí cho tài trợ nhu cầu thanh
toán lớn hay tổn thất khi thặng dự ngân quỹ cao làm giảm lợi nhuận; từ đó buộc
doanh nghiệp phải thay đổi kế hoạch kinh doanh do thâm hụt hoặc thặng dư ngân
quỹ. Nhận thức được tầm quan trọng đó, các nhà quản trị tài chính thời gian gần đây
đã quan tâm hơn tới quản trị dòng tiền. Từ đó, doanh nghiệp của họ đã thu được
nhiều lợi nhuận hơn mong đợi. Trong cuộc điều tra khảo sát 401 giám đốc tài chính
của Graham (2004) [35] cho thấy, 21,4% các giám đốc tài chính coi dòng tiền và
dòng tiền tự do là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các kế hoạch thực
hiện. Gần 51,6% trong số người được phỏng vấn cho rằng lợi nhuận là quan trọng
nhất. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể tối đa hóa được giá trị tài sản của chủ sở
hữu khi kết hợp được giữa lợi nhuận kỳ vọng và dòng tiền kỳ vọng (Melendrez và
cộng sự, 2005) [46]. Không những thế, quản trị dòng tiền giúp các doanh nghiệp dự
báo được dòng tiền hiệu quả và tiết kiệm được chi phí giao dịch.
Theo một khía cạnh khác, quản trị dòng tiền được hiểu là tập hợp các hoạt
động nhằm xác định số dư tiền tối thiểu và các biện pháp nhằm tìm ra số dư lý
tưởng này. Với mục đích đó, các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản trị dòng
tiền. Các mô hình được nhiều nhà quản trị tài chính quan tâm như mô hình Baumol,
Miller-Orr và Stone. Như vậy, các doanh nghiệp phải tiếp cận toàn diện các nội
dung của quản trị dòng tiền. Việc tìm ra các nhân tố bên trong và bên ngoài, cũng
như lượng hóa được ảnh hưởng/mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này có ý nghĩa
quan trọng trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị
dòng tiền của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.

Footer Page 11 of 258.

cho sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này có thể huy động nợ và vốn chủ sở
hữu. Tuy nhiên, khi huy động nợ, các doanh nghiệp chưa thực sự tiếp cận được với
nguồn vốn này, mặc dù các ngân hàng thương mại đang thực hiện chính sách nới lỏng
tín dụng và lãi suất cho vay đã giảm. Vì vậy, việc quản trị dòng tiền trong kinh doanh
tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả. Muốn vậy, doanh nghiệp cần
hoạch định và kiểm soát dòng tiền vào, dòng tiền ra và xây dựng mô hình ngân quỹ tối
ưu; đồng thời luôn quan tâm đánh giá những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và
tác động của quản trị dòng tiền tới hoạt động sản xuất kinh doanh.

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.

3

Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp như vậy.
Song, các doanh nghiệp CBTP Việt Nam đã chưa quan tâm thỏa đáng đến vấn đề
này. Nội dung quản trị dòng tiền đã được các doanh nghiệp này thực hiện như quản
trị các khoản phải thu, phải trả, quản trị ngân quỹ thông qua quản trị thu và chi dựa
trên cân đối thu - chi. Mặc dù một số doanh nghiệp đã thực hiện dự báo dòng tiền,
lựa chọn nguồn tài trợ, song những dự báo này chủ yếu dựa vào những yếu tố mang
tính chất định tính chưa thực sự đảm bảo được khả năng thanh toán. Ngoài ra, một
số doanh nghiệp CBTP Việt Nam đã bỏ qua việc quản trị vốn lưu động (vốn lưu
động < 0), chưa áp dụng mô hình hay quy trình nào trong quản trị dòng tiền, và
chưa lựa chọn các sản phẩm tài chính phái sinh giúp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong
các hoạt động xuất - nhập khẩu.
Trước thực tế đó, một loạt các câu hỏi lớn được đặt ra: quản trị dòng tiền của
các doanh nghiệp CBTP Việt Nam như thế nào? Làm thế nào để quản trị dòng tiền
của các doanh nghiệp CBTP? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền

động và dòng tiền tự do. Dòng tiền tự do được tính toán bằng hiệu số giữa dòng tiền
hoạt động thuần và chi tiêu vốn.
Dòng tiền tự do = Dòng tiền hoạt động thuần – chi tiêu vốn
Dòng tiền tự do = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao – thay đổi vốn lưu động
– chi tiêu vốn

Trong đó: chi tiêu vốn là đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động hoạt động.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu quản trị dòng tiền đối với dòng

tiền hoạt động của doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: giai đoạn 2007 - 2012.
Đây là giai đoạn TTCK Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn hoạt động khó
khăn và suy yếu sau một thời gian phát triển nóng. Như vậy, hoạt động đầu tư và
dòng tiền của các CTCP bị ảnh hưởng, từ đó tính thanh khoản giảm sút.

Về không gian: các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm 53[4] doanh nghiệp.

Footer Page 14 of 258.


Header Page 15 of 258.

5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu

6

nên quan tâm và đặt niềm tin nhiều hơn vào dòng tiền từ các hoạt động của doanh
nghiệp. Bởi lẽ, chính dòng tiền là một trong những thước đo quan trọng phản ánh
“sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp. Theo cách hiểu này, làm thế nào để có dòng

tiền tốt cũng giống như việc làm thế nào để doanh nghiệp thu được lợi nhuận như
mong đợi (Henry, 2004) [37]. Nghiên cứu gần đây của Roychowdhury (2006) [57]
cho thấy các nhà quản trị tài chính đã quan tâm tới quản trị dòng tiền và “kiếm”
được lợi ích từ quản trị dòng tiền của doanh nghiệp họ. Trong khảo sát 401 giám đốc
tài chính của Graham (2004) [35], 21,4% các giám đốc tài chính coi dòng tiền và
dòng tiền tự do là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong các kế hoạch thực
hiện. Gần 51,6% trong số người được điều tra khảo sát lại cho rằng lợi nhuận là quan
trọng nhất. Tuy nhiên, tới nhiên cứu của Melendrez (2005) [46], tác giả đã chứng
minh rằng những doanh nghiệp kết hợp được giữa lợi nhuận kỳ vọng và dòng tiền kỳ

vọng sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn. Với các công trình nghiên cứu như trên, các tác giả
đã đề cập tới vai trò quan trọng của quản trị dòng tiền. Quản trị dòng tiền được nhà
quản trị tài chính quan tâm tới nhiều hơn bên cạnh mục tiêu quản trị lợi nhuận.

(2) Nội dung của quản trị dòng tiền và quản trị ngân quỹ
Nghiên cứu của Leise San Jose’, Txomin Iturralde và Amaia Maseda [41],
quản trị dòng tiền được phản ánh thông qua quản trị tiền cơ bản (hay quản trị ngân
quỹ). Các tác giả nghiên cứu quản trị ngân quỹ dựa trên các nội dung như quản trị
các khoản phải thu, phải trả và tạo ra mức tiền mặt tối ưu. Bên cạnh đó, dự báo
dòng tiền, tạo lập các quan hệ với các định chế tài chính nhằm xử lý sự thặng dư
hoặc thiếu hụt ngân quỹ đã được các tác giả đề cập tới. Tuy nhiên, tác giả chưa phân
tích sâu những nhân tố ảnh hưởng và làm thế nào để tạo ra mô hình ngân quỹ tối
ưu trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Đến nghiên cứu của Pindado
(2001) [54] đưa ra quan điểm quản trị ngân quỹ sẽ liên quan phần nào đó tới vốn


-

Rủi ro tài chính

-

Quản lý thanh khoản

-

Dự báo dòng tiền, tài trợ vốn ngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ, và đầu tư
khoản tiền thặng dư trong ngân quỹ
Tính thanh khoản lại được đề cập tới trong các công trình nghiên cứu của các

tác giả. Tuy nhiên, tính thanh khoản chưa phản ánh được đầy đủ nội dung của quản
trị dòng tiền. Qua nghiên cứu này cho thấy, các tác giả đồng nhất giữa việc quản trị
lợi nhuận, khả năng thanh khoản với quản trị dòng tiền.
Thêm vào đó, quản trị dòng tiền còn bao gồm các chiến lược và kế hoạch
thực hiện để tập trung quan tâm vào vốn lưu động, quản trị rủi ro và mối quan hệ
với các ngân hàng thương mại. Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới dòng tiền và kết
quả tài chính của doanh nghiệp.
Trong tác phẩm Hiệu quả của dự báo dòng tiền trong quản trị dòng tiền của

doanh nghiệp của Fionnuala M. Gormley và Nigel Meade [32] xuất bản năm 2006
đã chỉ ra việc quản trị và dự báo dòng tiền giúp công ty tiết kiệm được chi phí giao
dịch thông qua mô hình Penttinen. Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra mối liên
hệ giữa dự báo dòng tiền và chi phí giao dịch. Theo đó, nếu doanh nghiệp dự báo

Footer Page 17 of 258.

được dựa trên nguyên tắc quan trọng là xác định số lượng chứng khoán thanh khoản
để chuyển đổi sang tiền khi doanh nghiệp cần lượng tiền cần thiết tăng thêm và
ngược lại, xác định số lượng tiền tối thiểu cần chuyển đổi thành chứng khoán thanh
khoản khi lượng tiền ở trạng thái dư thừa. Theo các giả tác, có nhiều nhân tố tác
động tới số dư tiền mặt cần thiết của doanh nghiệp. Những nhân tố này dẫn tới mô
hình quản trị tiền trở lên phức tạp hơn. Đồng tác giả đưa ra các mô hình quản trị

Footer Page 18 of 258.


Header Page 19 of 258.

9

tiền, đã lượng hóa và lược bỏ yếu tố khiến mô hình quản trị tiền phức tạp. Các mô
hình này được xây dựng dựa trên nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và lợi nhuận của
việc nắm giữ tiền.
Đối với mô hình Baumol, hướng tiếp cận của quản trị tiền đơn giản thông
qua việc xác định số lượng tiền chuyển đổi nhỏ nhất sao cho chi phí hiệu quả (nhỏ
nhất). Tuy nhiên, mô hình Baumol đưa ra các giải pháp dự trữ như nhau đối với tiền
và hàng tồn kho. Mô hình quản trị tiền này dựa trên dòng tiền vào và dòng tiền ra đã
được dự báo là chắc chắn. Việc chuyển đối tiền thành chứng khoán thanh khoản
hoặc ngược lại được thực hiện dễ dàng và kiếm được lợi nhuận như mong đợi cho
doanh nghiệp. Đây là hạn chế lớn của mô hình. Bởi lẽ, như chúng ta đã biết, tiền có
tính thanh khoản cao và luôn luôn biến động. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp luôn tồn tại rủi ro và đôi khi không diễn ra như mong đợi. Trong
tác phẩm của Gregor W. Smith (1986) [36], đã đánh giá tính linh hoạt của mô hình
Baumol - Tobin về xác định nhu cầu tiền của doanh nghiệp. Điểm hạn chế của mô
hình Baumol - Tobin đó là quản trị ngân quỹ của doanh nghiệp độc lập với những
biến động về thay đổi giá trị và chính sách đối với hàng tồn kho. Vì vậy, việc áp

đưa ra quyết định đầu tư (mua chứng khoán thanh khoản) hoặc thoái vốn đầu tư
(bán chứng khoán thanh khoản hoặc vay nợ) như trong mô hình Mill - Orr. Thay
vào đó, các quyết định đầu tư này phụ thuộc vào việc tiên đoán trước dòng tiền
trong tương lai. Theo Stone, khi dự báo được lượng tiền nhàn dỗi, lượng tiền mặt

của doanh nghiệp tự động và ngay lập tức quay về trạng thái tiền mặt theo thiết kế
(mục tiêu) sau khi lượng tiền của doanh nghiệp đã thay đổi, nhìn chung không
phải là tối thiểu.
Mô hình Stone dựa trên giả thuyết:
-

Công ty có 2 tài sản là tiền và chứng khoán thanh khoản

-

Các giao dịch mua và bán chứng khoán thanh khoản được diễn ra tức thời

-

Dự báo dòng tiền trong tương lai của công ty. Khi tiến hành dự báo mọi
thông tin cần có là minh bạch, sẵn có

-

Công ty nhằm duy trì số dư tiền mặt nhất định. Trong nỗ lực duy trì này,
công ty có thể phải lên kế hoạch sử dụng tín dụng và hỗ trợ của ngân hàng.
Dựa trên phân tích hướng tiếp của của mô hình Miller - Orr và Stone, có thể

thấy, mô hình Stone không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào để xác định tiền mặt giới
hạn dưới, trong khi đó mô hình Miller - Orr có thể phải thực hiện ước tính lượng

hình quản trị dòng tiền bằng các ví dụ và ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu
của họ không chỉ ra mô hình nào thì phù hợp với các doanh nghiệp ở mức độ và quy
mô khác nhau. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp quy mô vốn nhỏ.
Kỹ thuật quản trị dòng tiền được sử dụng để quản trị dòng tiền vào và ra.
Những kỹ thuật này được tiếp cận theo các cách khác nhau, như đẩy nhanh dòng
tiền vào và quản trị dòng tiền ra (Pinches, 1997) [53], tăng cường dự báo dòng tiền,
xác định đồng thời dòng tiền vào và dòng tiền ra, sử dụng tiền đang chuyển, tăng
thu tiền và quản trị chi tiêu (Brigham, 2004) [22], dự báo dòng tiền, đẩy nhanh thu
tiền, giảm tốc độ chi tiền, đầu tư tiền thặng dư hiệu quả, tài trợ với chi phí thấp cho
lượng tiền thiếu hụt.
Khi doanh nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, quản trị dòng tiền sẽ tác động
tới nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp như: chi phí nợ (Amy L.Geile,

Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

12

2003 [19]), thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết (Ran Zhang, 2006 [55]), dự
báo dòng tiền (Narktabtee, 2000 [51]), tính thanh khoản trong quả trị dòng tiền
(Daniel Havran, 2009 [26]). Các nghiên cứu này tập trung giải quyết mối quan hệ
giữa quản trị dòng tiền và tác động của việc quản trị này tới khía cạnh khác nhau
doanh nghiệp sẽ gặp. Trong nghiên cứu của Amy L.Geile (2003) [19], tác giả đánh
giá mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và chi phí nợ của doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, nhà quản trị tài chính cần quan tâm tới việc phát
sinh chi phí nợ nếu dòng tiền không được quản trị hiệu quả. Amy cũng đã tiến hành
lượng hóa mối quan hệ này. Trong khi đó, Ran Zhang nghiên cứu sự tác động của
quản trị dòng tiền tới thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Tác giả đã

công ty chuyển phát nhanh TNT-Vietrans; Dương Thị Thùy Linh (2006) [6], Hoàn
thiện chính sách quản lý ngân quỹ tại Công ty Xăng dầu khu vực II; Chu Thị Tuyết
Mai (2006) [3], Hoàn thiện công tác quản lý ngân quỹ tại Công ty Viễn thông liên
tỉnh; Nguyễn Ngọc Hà (2008) [10], Hoàn thiện công tác quản lý ngân quỹ tại Công
ty Thông tin Viễn thông Điện lực; Đỗ Quang Cương (2006) [5], Tăng cường quản
lý ngân quỹ tại Bảo hiểm Việt Nam. Những nghiên cứu này đề cập tới hoàn thiện
quản lý ngân quỹ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực, ngành nghề cụ thể, chưa đưa ra
được các điều kiện tiền đề để xây dựng mô hình quản lý ngân quỹ, đồng thời chưa xác
định và lượng hóa những nhân tố tác động tới quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp.
Trong những năm trở lại đây, quản trị dòng tiền được nhắc tới rất nhiều qua
các bài báo hoặc bài tổng hợp quan điểm của một số tác giả. Qua những bài viết
này cho thấy, tác giả chưa phân tích sâu bằng số liệu cụ thể và lượng hóa nhân tố
tác động tới quản trị dòng tiền, cũng như chưa đưa ra “hướng đi” nào cụ thể gắn
với quản trị dòng tiền.
Nghiên cứu của Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2006) [7],
Quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp nhựa thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đề
cập tới quản trị dòng tiền thông qua quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Tác
giả cho rằng dòng tiền là dòng tiền lưu chuyển tiền tệ (tiền vào, tiền ra) của một
doanh nghiệp. Dòng tiền bao gồm các “tiểu” dòng tiền. Theo quan điểm của tác giả,
dòng tiền của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên phát sinh dòng tiền chi tiết bằng cách
cố gắng tạo dòng tiền vào trong khi đó trì hoãn dòng tiền ra. Cách tiếp cận của tác
giả theo phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Nhìn chung, với bài
viết này, tác giả dựa vào các thông tin của hạch toán kế toán để xác định và quản lý
dòng tiền. Tuy nhiên, dòng tiền tạo ra tính thanh khoản. Việc tăng hay giảm tiền chỉ
mang tính tương đối, từ đó làm ảnh hưởng tới tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

thế nào để quản trị dòng tiền của doanh nghiệp? nếu thực hiện quản trị dòng tiền,
nhân tố nào tác động tới việc quản trị dòng tiền? Trong một số trường hợp nhất
định, các nhà quản trị tài chính biết chắc chắn phải quản trị dòng tiền. Vậy, họ cần
làm gì để tiến hành quản trị dòng tiền của doanh nghiệp?

Footer Page 24 of 258.


Header Page 25 of 258.

15

Vì vậy, cần có một nghiên cứu tổng hợp về quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp, xác định và đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
của doanh nghiệp. Từ đó xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu và đánh giá việc xây
dựng ngân quỹ tối ưu này đối với quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Như trên đã phân tích, có nhiều công trình khác nhau nghiên cứu về mô hình
quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, trong đó có 2 mô hình tiêu biểu đã và đang
được sử dụng tại các doanh nghiệp ở nhiều nền kinh tế trên thế giới, đó là mô hình
Baumol của William J. Baumol và mô hình Miller - Orr của Merton H.Miller và
Daniel Orr. Chúng ta cùng phân tích những nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền
và lựa chọn mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp đối với các doanh nghiệp
CBTPNY trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số đánh giá tổng quan nghiên cứu
và khoảng trống nghiêu cứu:

Thứ nhất, nhìn chung, các doanh nghiệp CBTPNY Việt Nam có quy mô vốn
lớn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam chưa có doanh
nghiệp nào niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán quốc tế. Ngay cả CTCP Sữa
Việt Nam (Vinamilk) có tổng tài sản tính tới ngày 31/12/2012 khoảng 19 nghìn tỷ.
Công ty này được đánh giá là doanh nghiệp hoạt động ổn định và khẳng định được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status