ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HẠNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CỐ ĐỊNH VI KHUẨN LACTOBACILLUS REUTERI
SỬ DỤNG LÀM CHẾ PHẨM SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
:
:
:
:
Chính quy
Công nghệ sinh học
CNSH - CNTP
2012 – 2016
THÁI NGUYÊN – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Bùi Tuấn Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện thuận lời cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân luôn quan
tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường để tôi có thể
hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2016.
Nguyễn Thị Hạnh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Những điểm tương đồng về mặt hình thái của L.reuteri và Lactobacillus 4
Bảng 2.2: Những khác biệt về hình thái của L.reuteri so với Bacillus .................... 4
Bảng 2.3 :Tỷ lệ rửa trôi sau tái sử dụng lên men chế phẩm tế bào cố định (%) ...... 12
Bảng 2.4: So sánh chất mang alginate và chất mang BC trong cố định tế bào nấm
men: ........................................................................................................ 15
Bảng 3.1: Thành phần môi trường MRS .................................................................. 24
Bảng 3.2: Các thiết bị, dụng cụ, hóa chất sử dụng trong thí nghiệm: ...................... 25
Bảng 4.1: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định tế bào vi khuẩn bằng chất
mang algiante .......................................................................................... 38
Bảng 4.2: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với điều kiện nhiệt độ 40oC........... 41
Bảng 4.3: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với điều kiện nhiệt độ 45oC........... 42
Bảng 4.4: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với điều kiện nhiệt độ 50oC........... 43
Bảng 4.5: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với pH = 1. .................................... 44
Bảng 4.6: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với pH = 2 ..................................... 45
Bảng 4.7: Sự chống chịu của vi khuẩn cố định với pH = 3. .................................... 46
Hình 4.9: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện NaCl 3% .......................................................................................... 48
Hình 4.10: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện NaCl 5% .......................................................................................... 49
Hình 4.11: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện NaCl 7%. ......................................................................................... 50
Hình 4.12: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện độ ẩm 5% ........................................................................................ 51
Hình 4.13: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện độ ẩm 8% ........................................................................................ 52
Hình 4.14: Mật độ tế bào vi khuẩn cố định trên các loại chất mang khác nhau ở điều
kiện độ ẩm 10% ...................................................................................... 53
iv
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
BC:
Bacterial cellulose
WHO:
World Health Organization
FAO:
Food and Agriculture Organization
ATSH
2.1.2 Đặc điểm hình thái của vi khuẩn Lactobacillus reuteri .....................................3
2.1.3. Đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus reuteri ............................................4
2.1.4. Chức năng của probiotic ...................................................................................6
2.2. Các phương pháp cố định vi khuẩn. .....................................................................8
2.2.1. Khái quát chất mang..........................................................................................8
2.2.2. Chất mang Alginate.........................................................................................10
2.2.3. Bacterial cellulose (BC) ..................................................................................12
2.3. Chế phẩm sinh học probiotics ............................................................................16
2.3.1. Công nghệ sản xuất chế phẩm probiotic .........................................................16
2.3.2. Ứng dụng của chế phẩm sinh học trong đời sống ...........................................17
2.4. Tình hình nghiên cứu .........................................................................................20
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................21
2.4.2. Tình hình nghiên cứu thế giới .........................................................................21
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.1.1. Môi trường nuôi cấy ........................................................................................24
3.1.2. Thiết bị và dụng cụ, hóa chất. .........................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian ngiên cứu ........................................................................25
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................25
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
3.4.1. Phương pháp chuẩn bị dụng cụ, hóa chất. ......................................................26
3.4.2. Phương pháp đổ đĩa thạch ...............................................................................26
3.4.3. Xác định số lượng vi khuẩn L. reuteri theo phương pháp đếm khuẩn lạc. .....27
3.4.4. Phương pháp thí nghiệm. ................................................................................28
3.4.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................29
3.4.6. Phương pháp nghiên cứu khả năng chống chịu của vi khuẩn L. reuteri cố định
trên chất mang Natri - alginate ở các điều kiện khác nhau. ...........................30
1.1. Đặt vấn đề
Cơ thể người và động vật, đặc biệt là đường tiêu hóa, chứa một hệ thống phức
tạp và đa dạng các chủng vi khuẩn. Chúng ta có xu hướng nghĩ rằng các vi khuẩn
đều có hại như "vi trùng", nhưng thực ra nhiều vi khuẩn có vai trò quan trọng trong
việc hỗ trợ các chức năng của cơ thể.Vi khuẩn Lactobacillus được sử dụng phổ biến
làm probiotic cho người và động vật. Cách đây hơn 100 năm, con người đã sử dụng
các vi khuẩn Lactobacillus bổ sung vào thực phẩm nhằm tăng thời gian bảo quản,
tăng vị ngon, tạo ra các cấu trúc khác nhau trong thực phẩm. Hương vị của sản
phẩm là do các sản phẩm trao đổi chất của Lactobacillus, chẳng hạn Yogurt là sản
phẩm được bán rất phổ biến ở Mỹ, Yogurt được làm từ sữa bò, dê, cừu,…[32] kết
hợp với các loại Streptococcus thermophiles và Lactobacillus acidophilus hoặc
lactobacillus bulgaricus; diacety có trong các sản phẩm sữa lên men; trong các sản
phẩm sữa lên men bổ sung Lactobacillus acidophilus có thể giúp cho những người
không có khả năng hấp thu sữa có khả năng hấp thu tốt hơn. Ngoài ra, còn nhiều sản
phẩm khác mang tính chất truyền thống như dưa muối, cà muối,…[22]
Tuy nhiên một trở ngại lớn đối với tác dụng có lợi của vi khuẩn là khả năng
sống sót trong hệ tiêu hóa của đối tượng sử dụng. Ví dụ, độ pH của dạ dày là rất
thấp, chỉ khoảng 2-4, điều này quan trọng cho quá trình tiêu hoá và tiêu diệt các vi
khuẩn có hại, độ pH tăng dần từ dạ dày đến ruột già; có nhiều loại hợp chất và
kháng khuẩn tác động không tốt tới các loại vi khuẩn như muối mật, acid dạ dày;
chúng có thể bị hủy diệt làm giảm số lượng lớn khi phải đi qua một đoạn đường ở
ống tiêu hóa dài.[4]
Có nhiều giải pháp để khác phục vấn đề trên như việc chọn giống vi khuẩn,
chuyển vi khuẩn về dạng bào tử và trong đó việc cố định tế bào vi khuẩn lên chất
mang là một phương pháp được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong thực tiễn.
Chẳng hạn cố định lên Natri alginate, Bacterial Cellulose, agar,…là những loại chất
mang rẻ tiền và dễ tìm nên được sử dụng nhiều trong nghiên cứu cố định vi sinh vật.
2
reuteri đã được công nhận và được ghi trong phân loại khoa học của vi khuẩn axit
lactic, nó đã bị nhầm như một thành viên của Lactobacillus fermentum. Năm 1960,
vi sinh vật học người Đức Gerhard Reuter có đã phân biệt được L. reuteri từ
Lactobacillus fermentum. L. reuteri cuối cùng đã được xác định là một loài riêng
biệt vào năm 1980 bởi Kandler et al. Họ đã chọn tên loài là "reuteri" sau phát hiện
của Gerhard Reuter, và L. reuteri có kể từ khi được công nhận là một loài riêng biệt
trong chi Lactobacillus.[42]
* Đặc điểm phân loại
Vi khuẩn L. reuteri có đặc điểm phân loại như sau:
Họ: Lactobacillaceae
Giống: Lactobacillus
Tộc: Lactobacilleae
Loài: Lactobacillus reuteri
* Đặc điểm phân bố: vi khuẩn L.reuteri có mặt trong các sản phẩm đồ hộp,
chúng phân bố tương đối rộng rãi trong tự nhiên.
2.1.2 Đặc điểm hình thái của vi khuẩn Lactobacillus reuteri
Hình 2.1: Lactobacillus reuteri dưới kính hiển vi
4
Vì có quan hệ với hai giống Bacillus và Lactobacillus nên hình thái của
L.reuteri có những điểm tương đồng Lactobacillus và khác biệt với Bacillus.
Bảng 2.1: Những điểm tương đồng về mặt hình thái của L.reuteri và
Lactobacillus
Điểm tƣơng đồng
2.1.3. Đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn Lactobacillus reuteri
- Môi trường nuôi cấy: khó nuôi cấy, cần những hợp chất phức tạp để phát triển
như: pepton, cao thịt, cao nấm men. Môi trường nuôi cấy thích hợp: MRS.
- Nhiệt độ tăng trưởng tối ưu là khoảng 37 – 42oC.
- pH tăng trưởng tối ưu là khoảng 6,5.
L. reuteri không đòi hỏi điều kiện yếm khí cho sự tăng trưởng, bình thường
sống trong bầu khí quyển oxy hạn chế. Chủng L. reuteri dựa vào sự sẵn có của các
loại đường dễ dàng lên men, acid amin, vitamin và các nucleotide, L. reuteri có thể
sử dụng một số chất nhận electron bên ngoài (fructose, glycerol, nitrat, pyruvate,
5
citrate và oxy) để đạt được năng lượng bổ sung và tăng tốc độ tăng trưởng hơn nữa.
(Gerez et al, 2008)[21]
* Các yếu tố ảnh hưởng đến vi khuẩn L. reuteri.
2.1.3.1. Ảnh hưởng của pH
pH là số đo hoạt tính của ion hydrogen trong môi trường, thang pH thay đổi từ
0 – 14, pH có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. vi
sinh vật ưa acid có pH phát triển tốt nhất khoảng 0 – 5.5, vi sinh vật ưa trung tính từ
5.5 – 8, vi sinh vật ưa kiềm từ 8.5 – 11.5, vi sinh vật ưa kiềm cực đoan sinh trưởng
tối ưu ở pH 10 và lớn hơn. Mặc dù, mỗi nhóm vi sinh vật có khoảng pH khá rộng
nhưng mức chịu đựng của chúng có giới hạn nhất định. Khi pH của tế bào có sự
biến đổi đột ngột sẽ phá vỡ màng sinh chất, ức chế hoạt tính của enzyme hay
protein chuyển màng.(Phạm Thị Thúy Nga, 2009)[10]
Hoạt động của vi khuẩn Lactobacillus, đặc biệt là hệ enzyme của chúng, chịu
tác động mạnh của sử thay đổi pH môi trường. Vi khuẩn lactobacillus sinh tưởng
tối ưu ở khoảng pH 5.6 – 6.5, sự sinh trưởng và phát triển sẽ bị kiềm hãm nếu pH
môi trường thấp hơn 4 hoặc cao khoảng tối ưu.
2.1.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến quá trình sống của mỗi tế bào. Mỗi loài vi sinh vật
ức chế cả khuẩn Gram (+) và Gram (-), gồm có các acid hữu cơ, hydrogen peroxide
và chất diệt khuẩn. Những hợp chất này có thể làm giảm không chỉ những sinh vật
mang mầm bệnh có thể sống được mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi
khuẩn và sự tạo ra các độc tố. Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang
ruột thông qua sự tạo ra các acid béo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate,
propionate, và butyrate, nhất là acid lactic.(Lương Đức Phẩm, 2008)[4]
Cạnh tranh với các nguồn bệnh để ngăn chặn sự bám dính vào đường ruột và
cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của mầm bệnh.
* Tác động trên mô biểu bì ruột
- Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô.
- Giảm việc kích thích bài tiết và những hậu quả do bị viêm của sự lây nhiễm
vi khuẩn.
7
- Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy.
* Tác động miễn dịch. (Lương Đức Phẩm, 2011)[3]
Probiotic được xem như là phương tiện phân phát các phân tử kháng viêm cho
đường ruột. Cụ thể:
- Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.
- Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng.
- Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón.
* Tác động đến vi khuẩn đường ruột
Điều chỉnh thành phần cấu tạo của vi khuẩn đường ruột. Sự sống sót của
probiotic được tiêu hóa ở những phần khác nhau của bộ phận tiêu hóa thì khác nhau
giữa các giống. Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời
của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày sau khi
bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của
giống vi khuẩn. Kết quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư
một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật
tế bào vào chất mang không hòa tan trong nước. Tế bào sau khi được cố định có thể
sử dụng được nhiều lần, không lẫn vào sản phẩm và có thể chủ động ngừng phản
ứng theo ý muốn.(Nguyễn Thuý Hương, 2008)[7]
* Phương pháp cố định tế bào:
Có nhiều cách để phân loại các phương pháp cố định tế bào vi sinh vật. Tuy
nhiên các phương pháp cố định vi sinh vật có thể tóm tắt như sơ đồ sau đây.
Cố định tế bào vi sinh vật
Trên bề mặt
chất
Liên
kết
Hấp
phụ
Trong lòng chất mang
Nhốt
trong
cấu trúc
hệ sợi
Nhốt
trong
cấu trúc
gel
- Chất mang có thể có cấu trúc lỗ xốp, siêu lỗ, có thể ở dạng hạt, dạng màng,
dạng phiến mỏng,….
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cố định tế bào:
- Khả năng sống của tế bào trong chất mang: lượng tế bào còn sống sót và hoạt
động sau một thời gian nhất định; khả năng chuyển hóa cơ chất và thành phần dinh
dưỡng đi vào; sản phẩm trao đổi chất đi ra.
- Độ bền cơ học của chất mang: sức chịu đựng của chất mang ở pH, nhiệt độ,
lực tác động của môi trường và của lực khuấy, lực thổi của không khí đưa vào môi
trường nuôi cấy vi sinh vật.
- Khả năng bảo vệ vi sinh vật trong chất mang, tính đến yếu tố bất lợi với điều
kiện ngoại cảnh. Khả năng tái sử dụng nhiều lần, quá trình sản xuất liên tục vi sinh
vật không bị rửa trôi.(Nguyễn Đức Lượng và cs, 2006)[6]
10
2.2.1.3. Chất mang cố định tế bào vi sinh vật
* Chất mang vô cơ: Thông dụng là vật liệu thủy tinh xốp, vật liệu oxit kim loại
(nhôm oxit, mangan oxit, magie oxit, titan oxit), diatomite (celit) và gốm. Đặc
điểm: cấu trúc lỗ xốp, kích thước các lỗ này có thể điều chỉnh được. Có khả năng
hấp thụ tốt các enzyme và tế bào.
* Chất mang hữu cơ:
- Polymer tổng hợp: gồm một số polymer như polystyren, polyvinylalcol,
polyacrylamid, polyvinylacetate, polyacrylic... dùng cố định enzyme và tế bào bằng
phương pháp nhốt trong lòng chất mang.
- Polymer sinh học: chất mang protein: gellatin, keratin, albumin. Cố định tế
bào bằng phương pháp nhốt trong cấu trúc gel.
- Chất mang polysaccharid: cellulose, agarose, sephadex, và dẫn xuất. Ngoài ra,
còn có nhiều vật liệu khác như tinh bột, chitin, chitosan, alginate, carrageenan
2.2.2. Chất mang Alginate
2.2.2.1. Định nghĩa về alginate
nhớt mong muốn.
Ngoài ra, độ nhớt alginate phụ thuộc vào quá trình bảo quản. Khi đang ở dạng
bột thành phẩm, alginate vẫn tiếp tục bị cắt mạch, sau một thời gian, độ nhớt của nó
giảm đáng kể. Để khắc phục điều này, ta có thể cho vào alginate thành phẩm một
lượng nhỏ canxi sao cho chưa đến ngưỡng tạo gel. Khi sử dụng kết hợp alginate với
các dạng gum khác như pactin sẽ làm tăng đáng kể độ nhớt của dung dịch.
Alginate tạo dạng màng mỏng (films) của natri hoặc canxi alginate với dạng sợi
(fibres) của canxi alginate. Tính chất này của alginate được ứng dụng trong việc tạo
nên các lớp phủ bên ngoài.(Th.S Huỳnh Ngọc Oanh, 2005)[13]
2.2.2.5. Phương pháp
Trong những năm gần đây, việc cố định tế bào sống trong gel alginate canxi
bằng phương pháp bẫy đã trở thành một kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi. Phạm vi
sử dụng của nó ngày càng rộng rãi, từ các tế bào cho tới tế bào của động vật có vú.
Quy trình chung là trộn lẫn dung dịch alginate natri và dịch huyền phù chứa tế
bào cần cố định. Dịch huyền phù thu được cho nhỏ giọt vào một dung dịch tạo gel
12
như CaCl2. Các hạt gel alginate canxi sẽ hình thành có dạng hình cầu. Trong mỗi
hạt gel, tạo thành một mạng lưới bao quanh các tế bào, cấu trúc hạt gel như vậy sẽ
tạo thành các lỗ xốp, thuận tiện cho việc khuếch tán cơ chất vào và khuếch tán sản
phẩm ra khỏi hạt gel. (ThS. Bùi văn Tú, 2004)[12]
Một nghiên cứu của Nguyễn Thuý Hương, Cố định vi khuẩn Oenococcus oeni,
sử dụng dịch nho-dâu tằm sau giai đoạn lên men chính có hàm lượng acid malic là
3,7 g/l, acid lactic là 0,5g/l, cố định trên 3 chất mang. Kết quả như sau: (Trần Thị
Minh Tâm, 2009)[8]
Bảng 2.3 : Tỷ lệ rửa trôi sau tái sử dụng lên men chế phẩm tế bào cố định (%)
Chất mang
2
13
x
x
27
Một nghiên cứu khác của ThS. Huỳnh Ngọc Oanh, khảo sát ảnh hưởng của
nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme Termamyl cố định lên gel CMC/Alginate ở nồng
độ alginate 0,75%, CaCl2 6%, CMC 2%, pH=6, nhiệt độ 70oC. Tiến hành tái sử
dụng enzyme cố định ở nhiệt độ 90oC hạt gel sau hai lần sử dụng bị co lại và vỡ ra;
tái sử dụng ở nhiệt độ 80oC có thể sử dụng được 3 lần sau đó hạt gel co lại và vỡ ra.
Tiến hành tái sử dung enzyme cố định ở 70oC, kết quả cho thấy hoạt tính của
enzyme cố định lên gel CMC-Alginate khá ổn định. Hoạt tính của enzyme
Termamyl sau 10 lần tái sử dụng giảm đi một nửa (half-time), đến lần thứ 13 gel bắt
đầu không còn giữ nguyên cấu trúc ban đầu (dễ bị vỡ ra).
2.2.3. Bacterial cellulose (BC)
2.2.3.1. Định nghĩa cellulose.
Cellulose là đại phân tử tồn tại phổ biến nhất trên trái đất, là thành phần chính
của sinh khối thực vật cũng như đại diện cho các polymer ngoại bào của vi sinh vật.
Cellulose vi khuẩn (bacterial cellulose – BC) là sản phẩm trao đổi chất sơ cấp và
chủ yếu tạo màng bảo vệ, BC được tổng hợp bởi một số loài vi khuẩn, trong đó vi
khuẩn Acetobacter xylinumsinh tổng hợp BC hiệu quả nhất và được nghiên cứu
nhiều nhất.
13
Cellulose vi khuẩn có nhiều đặc tính tốt của một chất mang cố định tế bào vi
sinh vật như: độ tinh khiết cao, có khả năng hút, giữ ẩm tốt nhờ cấu trúc mạng lưới
cellulose, có khả năng đàn hồi tốt, các tính chất cơ lý bền, dễ dàng phù hợp với hình
dạng thiết bị phản ứng sinh học. So sánh với yêu cầu của một chất mang trong kĩ
trục. Năm 1984, Atallar và Vander Hart đã xác định được cấu trúc cellulose I và
cellulose I.
Cellulose II thường được tổng hợp trong môi trường nuôi cấy lắc. Các chuỗi 1,4-glucan được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, hầu như không song song và nối với
nhau bởi một số lượng lớn nối hydrogen, làm cho cellulose II có độ bền về nhiệt.
2.2.3.3.Tính chất của BC.[16],[18]
- Cellulose vi khuẩn là cellulose rất trong suốt, cấu trúc mạng tinh thể mịn,
thành phần tỉ lệ I cao.
- Kích thước ổn định, sức căng và độ bền sinh học cao, đăc biệt là cellulose.
- Khả năng giữ nước và hấp phụ nước cực tốt, tính xốp chọn lọc.
- Có độ tinh sạch cao so với các loại cellulose khác, không chứa ligin và
hemocellulose.
- Có thể bị phân hủy hoàn toàn bởi một số vi sinh vật, là nguồn tài nguyên có
thể phục hồi.
- Khả năng kết sợi, tạo tinh thể tốt.
- Tính bền cơ tốt, khả năng chịu nhiệt tốt: tinh thể cellulose vi khuẩn có độ bền
cao, ứng suất dài lớn, trọng lượng nhẹ, tính bền rất cao.
- Độ tinh khiết cao: BC là cellulose sinh học duy nhất được tổng hợp không có
chứa lignin và hemicellulose. Do đó, BC có thể bị vi khuẩn phân hủy hoàn toàn và
là nguồn nguyên liệu tái sinh.
- Độ bền dai cơ học lớn: BC có độ bền dai cao, chịu lực kéo cao, trọng lượng
nhẹ, độ bền đáng kể.
- Màng cellulose được hình thành trực tiếp trong quá trình sinh tổng hợp, vì
vậy việc sản xuất giấy, sợi không cần qua các bước trung gian.
- Tổng hợp trực tiếp các dẫn xuất của cellulose nhờ vào sự tác động lên gen
liên quan đến quá trình tổng hợp cellulose từ đó giúp kiểm soát hình dạng và trọng
lượng phân tử của cellulose.
2.2.3.4. Phương pháp
Gồm 2 giai đoạn: Bẫy – hấp phụ: hấp phụ nấm men lên chất mang BC – bẫy tăng
sinh nấm men trên và trong giá thể BC
Độ chịu lực cao
dụng khuấy đảo
Khả năng phù hợp
Dạng màng, dạng hạt, dạng
hình dạng phản ứng Dạng hạt
sợi với kích thước mong
sinh học
muốn.
Tác động kìm hãm
Chưa phát hiện tác
hoạt động sống của vi
Tác động bảo vệ tế bào
động kìm hãm tế bào
sinh vật cố định
Không khuấy đảo: sau
4 lần
Khả năng tái sử dụng
8 lần
Có khuấy đảo: sau 3
lần hạt bị vỡ
Sau khi hết tái sử dụng tế bào
Độ bền chất mang Dễ bị các yếu tố ngoài
cố định vẫn có khả năng tái sử
trong tái sử dụng
tác động
dụng chất mang
Khả năng thu nhận
chất mang trong điều Có
Có
kiện Việt Nam
Tăng sinh
Hấp khử trùng
Lên men
Thu hồi sinh khối
Tạo chế phẩm Probiotics
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất chế phẩm probiotics