Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ở Việt Nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

PHẠM HOÀI NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế (Quản lý Công)
Mã số

: 62 34 04 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS.NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG
2. TS. ĐÀO THANH TÙNG

HÀ NỘI - 2016


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... viii

2.1.2. Đặc điểm của hoạt động truyền hình trả tiền .............................................30


iv

2.1.3. Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền....................................................34
2.2.

Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ....................36

2.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ..........36
2.2.2. Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ........39
2.2.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ............43
2.2.4. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền.........45
2.2.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ............47
2.2.6. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền ............53
2.2.7. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền ......................................................................................................55
2.3.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam..63

2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại
các quốc gia Châu Âu ...............................................................................63
2.3.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền của Mỹ .............................................................................................64
2.3.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
của Nhật Bản ............................................................................................66
2.3.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền

Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền
hình trả tiền tại Việt Nam ......................................................................92

4.2.1. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam ..92
4.2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả
tiền tại Việt Nam ......................................................................................95
4.3.

Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam ............................................................................................98

4.3.1. Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền..........................98
4.3.2. Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền .............................114
4.3.3. Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền .....................124
4.3.4. Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền ......136
4.3.5. Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền ........141
4.4.

Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam ..........................................................................................147

4.4.1. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động
truyền hình trả tiền tại Việt Nam ............................................................147
4.4.2. Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền tại Việt Nam ...............................................................................162
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN .......................................169
5.1.

Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại

5.3.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền
hình trả tiền ............................................................................................194
5.3.6. Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà
nước về hoạt động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý .....................198
5.4.

Một số kiến nghị ...................................................................................201

5.4.1. Các kiến nghị chung ...............................................................................201
5.4.2. Các kiến nghị cụ thể ...............................................................................201
KẾT LUẬN ......................................................................................................205
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .....................................................................208
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................209
PHỤ LỤC


2

năm 2015). So với các nước trên thế giới thì (60-80%) thì tỷ lệ này vẫn còn thấp.
Do đó, khoảng trống dành cho thị trường còn rất rộng và tỷ lệ này được dự báo sẽ
tăng trưởng lên 10% tới 15% vào năm 2016. Đặc biệt là thị trường nông thôn còn
đang bị bỏ ngỏ.
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng hộ dân chưa sử dụng dịch vụ còn rất lớn
nhưng thị trường THTT tại Việt Nam lại đang đứng trước những thách thức không
hề nhỏ. Thách thức với các doanh nghiệp hiện nay ngoài việc phải cung cấp nội
dung, đường truyền tốt thì còn phải đối mặt với sự xuất hiện của các truyền hình
OTT (Over-The-Top). Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với các thuê
bao ảo (người dân tự đấu nối xem truyền hình trộm). Ngoài ra, tình trạnh cạnh tranh
không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên thị trường vẫn diễn ra mà chưa có sự

hộ gia đình sử dụng thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh. Bên cạnh những mặt tích cực,
vấn đề QLNN đối với hoạt động THTT cũng còn bất cập, nhiều nội dung cần có sự
quản lý và điều chỉnh để phát triển bền vững. Tình trạng buông lỏng quản lý, cạnh
tranh không lành mạnh, vi phạm bản quyền đã xảy ra. Bởi vậy, cùng với sự phát
triển của THTT cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước để hoạt động THTT
phát triển vững chắc.
Mặt khác, hợp tác quốc tế trong khu vực và thế giới về công nghệ truyền hình,
ảnh hưởng của hiệp định TPP đòi hỏi Việt Nam không chỉ phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của các đơn vị cung ứng dịch vụ THTT của ngành phát thanh truyền
hình mà còn phải phát triển theo hướng hài hòa các chính sách QLNN đối với hoạt
động này. Các yếu tố này đặt ra đòi hỏi cấp thiết phải rà soát, đánh giá một cách hệ
thống, khoa học thực trạng hiện tại và có giải pháp phù hợp, hiệu quả để thực hiện
QLNN đối với hoạt động THTT trong giai đoạn tới.
Ứng với tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực THTT
đã có một số văn bản chỉ đạo một số cơ sở của trực thuộc lĩnh vực THTT phải nâng
cao chất lượng các chương trình truyền hình cũng như chất lượng phục vụ. Với yêu
cầu cấp thiết này, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với
hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam” làm đối tượng nghiên cứu luận án
tiến sĩ của mình.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá về thực trạng QLNN đối với hoạt
động THTT ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện


4

QLNN đối với hoạt động THTT. Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án xác
định những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về QLNN đối với hoạt


5

(ix) Quan điểm, phương hướng hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại
Việt Nam đến năm 2020 như thế nào?
(x) Có những giải pháp và kiến nghị nào nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt
động THTT tại Việt Nam?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về QLNN đối với hoạt
động THTT tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu 05 nội dung cơ bản của công tác
QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam theo Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg
ngày 24/03/2011 về Quy chế quản lý thị trường dịch vụ THTT, bao gồm:
(1) Quản lý cung cấp dịch vụ THTT;
(2) Quản lý nội dung trên THTT;
(3) Quản lý chất lượng dịch vụ THTT;
(4) Quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ THTT;
(5) Quản lý giá thành, giá cước dịch vụ THTT.
+ Về không gian: Nghiên cứu QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam.
Trong đó, tập trung vào đối tượng là các đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tại một số
thành phố lớn gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải
Phòng và thành phố Đà Nẵng.
+ Về thời gian: Luận án xem xét, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động
THTT tại Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015; đưa ra quan điểm, định hướng, giải
pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam đến năm 2020.

5. Đóng góp mới của luận án
Về mặt khoa học:

tích những kinh nghiệm QLNN đối với lĩnh vực này của một số nước trên thế giới,
cùng với việc so sánh, đánh giá những điều kiện thực tế tại Việt Nam, luận án dự
báo những vấn đề đặt ra trong thời gian tới đối với hoạt động THTT, xác lập các
quan điểm, phương hướng và đưa ra một hệ thống những giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện QLNN đối với hoạt động THTT tại Việt Nam, nâng cao lợi ích cho Nhà
nước, doanh nghiệp và người dân.


7

6. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
án được chia thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình
trả tiền.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền
tại Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền
hình trả tiền tại Việt Nam.


8

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế, chính trị, xã hội thế giới ngày nay là một
bức tranh đa màu sắc. Bên cạnh sự suy thoái kinh tế ngày càng lan rộng, xuất hiện
một số nền kinh tế mới đa tiềm năng. Nền chính trị nhiều xung đột và bất ổn khiến

hoạch định chính sách về kế hoạch và mục tiêu phát triển thị trường THTT có sự
quản lý vĩ mô của nhà nước để thị trường ngày càng phát triển theo đúng quy hoạch
và phù hợp với nền kinh tế đang trên đà hội nhập quốc tế sâu rộng ở Việt Nam.

1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Thực trạng về THTT trên thế giới và khu vực trong những năm gần đây cũng
có nhiều chuyển biến rõ rệt, đối với các nước châu Âu và châu Mĩ ở đó THTT đã có
từ rất lâu thì hệ thống THTT được xây dựng và triển khai đồng bộ theo quy chuẩn.
Đối với các thị trường THTT phát triển thì khán giả có thể tiếp cận với THTT bằng
nhiều hình thức như truyền dẫn cáp đồng trục, truyền hình vệ tinh, truyền hình số
và truyền hình Internet... Khán giả có thể xem truyền hình theo yêu cầu VOD bằng
các thiết bị hiện đại và nội dung chất lượng hình ảnh phong phú, đa dạng. Còn đối
với một số thị trường truyền hình mới phát triển ở Châu Phi và Châu Á trong vài
năm trở lại đây cũng có nhiều chuyển biến rõ rệt cả về hạ tầng truyền dẫn, nội
dung và chất lượng hình ảnh. Qua tìm hiểu và đọc một số tài liệu luận án, công
trình khoa học, bài báo nước ngoài tác giả khái quát một số nghiên cứu về THTT:

1.1.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Casbaa - Hiệp hội THTT châu Á - Thái Bình Dương với nghiên cứu:
Vietnam’s Pay-TV Situation “Vastly Improved”, tạm dịch là: Thực trạng THTT của
Việt Nam: “Cải thiện rõ rệt” (nghiên cứu năm 2013). Nghiên cứu nêu ý kiến của
John Medeiros - Giám đốc chính sách của Casbaa về thực trạng THTT của Việt
Nam giai đoạn năm 2010-2015. Theo đó, John Medeiros cho rằng: tính sẵn có của
các kênh truyền hình quốc tế tại Việt Nam đã có sự cải thiện rõ rệt. Medeiros quan
sát thấy rằng, sau giai đoạn quá độ, Chính phủ Việt Nam đã xác định rõ ràng rằng
không muốn các kênh truyền hình nước ngoài bị loại khỏi hệ thống THTT của Việt


10




11

ứng dụng nhiều nhất là cung cấp các nội dung truyền hình qua giao thức internet
(IPTV) và các Video theo yêu cầu (VOD) tới người dùng cuối); (ii) Dịch vụ PayPer-Click (là một mô hình quảng cáo Internet được sử dụng trên các trang web,
trong đó các nhà quảng cáo trả tiền host của họ chỉ khi quảng cáo của họ được
nhấp) sẽ nóng lên, hướng đến người tiêu dùng; (iii) Năm 2014 là năm phát triển của
các thiết bị đa màn hình; (iv) Các nhà khai thác mới sẽ tiếp tục cạnh tranh với
những đài truyền hình truyền thống và cố gắng thay đổi thói quen xem truyền hình
của người tiêu dùng; (v) Năm 2014 là năm sẽ bùng nổ tình trạng vi phạm bản quyền
THTT. Vấn đề bản quyền luôn là một trong những nội dung quan trọng mà các nhà
QLNN, hoạch định chính sách vĩ mô cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề điều tiết
thị trường THTT chưa được đề cập trong nghiên cứu này.
(2) Paul Ausick với nghiên cứu: “Streaming Video Will Continue to Pressure
Pay TV in 2016” tạm dịch là “Streaming Video sẽ tiếp tục thúc đẩy THTT trong năm
2016” (nghiên cứu ở Mỹ). Trong đó, Streaming Video là một kỹ thuật được sử dụng
khá phổ biến trong các ứng dụng mạng. Trong nghiên cứu của mình, Paul Ausick
dẫn nghiên cứu của ScreenMedia liệt kê 04 điểm dữ liệu nổi bật năm 2015 và đưa ra
dự báo cho năm 2016 về thị trường Streaming Video. Vấn đề mà Paul Ausick
nghiên cứu chưa đưa ra được các công cụ mà cơ quan quản lý sẽ thúc đẩy thị trường
THTT thông qua các chế tài, các công cụ QLNN nào mà chỉ là kiến nghị và đánh
giá thị trường ở một góc độ là một nhà nghiên cứu về truyền hình và THTT.
(3) Marcia Breen với nghiên cứu: “Cable and Satellite TV Costs Will Climb
Again in 2016” tạm dịch là “Chi phí truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh sẽ tiếp
tục tăng vào năm 2016” (nghiên cứu ở Mỹ). Trong nghiên cứu của mình, tác giả chỉ
ra rằng, giá của dịch vụ THTT ở những vùng, đất nước khác nhau sẽ khác nhau.
Chẳng hạn như ở những nơi mà nhà cung cấp dịch vụ THTT có lợi thế cạnh tranh
thì họ thường đẩy giá cao hơn với mục đích là tăng chi phí sản xuất cho các chương
trình truyền hình. Công trình này nêu rõ vai trò QLNN trong vấn đề quản lý truyền

vực được coi là thị trường mới của truyền hình và truyền thông trong những năm
2015-2020. Tác giả cũng nêu và đưa ra một số luận điểm về việc quản lý chặt chẽ
cũng như nâng cao sức cạnh tranh lành mạnh của các nhà cung cấp dịch vụ THTT ở
các quốc gia trong khu vực. Đề tài cũng đưa ra một số công cụ QLNN đối với
THTT tuy nhiên theo đánh giá của NCS việc đưa ra các công cụ này có một số điểm


13

chưa phù hợp với đặc thù thị trường dịch vụ trả tiền ở Việt Nam khi mà nền kinh tế
vận hành theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
(6) TV Predictions với bài viết “2016 Prediction: Cable TV Biz to Rebound”
tạm dịch “Dự đoán năm 2016: Truyền hình cáp sẽ bứt phá” hay Bloomberg với bài
“Cable bills are rising again” tạm dịch “Truyền hình cáp trở lại” ra mắt vào những
ngày đầu năm 2016 tin tưởng rằng truyền hình cáp sẽ là xu thế không thể thiếu của
khán giả trong nhiều năm tới khi mà thị trường phát triển một cách lành mạnh và rõ
ràng hơn theo đúng các tiêu chí do thị trường phân định.

1.1.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
(1) Tờ The Guardian 10/2015 công bố hội thảo “Tory minister on tax credit
cuts: people need to give up pay TV” tạm dịch là “Các Bộ trưởng Tory về cắt giảm
tín dụng thuế: Người dân cần chấm dứt sử dụng THTT” công trình đưa ra nhiều
phản biện trong diễn đàn về nhu cầu của khán giả truyền hình và việc thuế tín dụng
đối với giá cước thuê bao THTT có ảnh hưởng đến nhu cầu xem truyền hình của
khán giả. Như đã nói ở trên, vấn đề quản lý và ban hành chính sách giá là của nhà
nước và nhà nước có thể sử dụng các công cụ của họ để can thiệp vào thị trường.
(2) The Hollywood Reporter với bài viết “Why cable companies are actually
Expecting subscriber increases this year” tạm dịch “Tại sao nhiều công ty truyền
hình cáp mong muốn tăng số lượng người sử dụng truyền hình cáp trong năm nay
2015”. Bài viết nói về việc các nhà cung cấp dịch vụ muốn đẩy mạnh tập khách

lý, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh không lành mạnh và sự thiếu sót cần được nghiên
cứu bổ sung của cơ chế, chính sách quản lý đối với thị trường này.

1.2.1. Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền
(1) Tác giả Đình Hậu - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội cũng là một tác giả khá quen thuộc với nhiều tác phẩm có giá
trị khoa học và thực tiễn đối với công tác QLNN về truyền hình, THTT. Trong đó,
tiêu biểu có thể kể đến: “Thách thức cạnh tranh truyền hình trong kỷ nguyên số, một
hướng tiếp cận từ góc độ phát triển của video trực tuyến” (tháng 12 năm 2015).
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã khái quát một số thách thức mà video trên
internet gây ra cho với truyền hình, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp dành
cho các đài truyền hình nhằm đối phó với cạnh tranh từ video trên internet. Đây là
những thông tin bổ ích giúp cho các đài truyền hình, các cơ quan QLNN về THTT
trong xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược kinh doanh, đây cũng là những gợi


15

ý bổ ích cho NCS trong quá trình nghiên cứu luận án. Tác giả Đình Hậu nêu cụ thể
tới vấn đề cạnh tranh, sự quản lý của cơ quan nhà nước với cạnh tranh chưa thực sự
rõ ràng bởi thị trường THTT là một thị trường mới cần phải có sự nghiên cứu, tìm
hiểu và đánh giá một cách thật sự khách quan.
Tác giả còn có bài viết “Hoạt động kênh truyền hình Việt Nam trong mối liên
hệ kiểm soát và đánh giá chỉ số đo lường hiệu suất (KPI)” 06/2015. Tác giả cho
rằng, thật khó để đánh giá hiệu quả, hiệu suất của một kênh truyền hình, thế nào là
tốt, thế nào là xấu hay là một kênh truyền hình dở... một cách chính xác, bằng
những thông tin được lượng hoá. Luôn có những mô típ “chung chung” trong các
văn bản báo cáo tổng kết hoạt động truyền hình là: “đóng góp quan trọng”, “có
những hoạt động thiết thực”, “góp phần trong thành tích chung”... Trong xu thế
cạnh tranh môi trường truyền thông truyền hình, việc quản lý truyền hình theo kiểu

trong các công trình của mình.
(2) Tác giả Ninh Ngọc với nghiên cứu: “THTT: sân chơi nhiều tiềm năng và
khốc liệt”. Tác giả đã chỉ ra rằng, thị trường THTT ở Việt Nam còn rất lớn, là miếng
bánh màu mỡ cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khai thác đầu tư. Tuy nhiên, cuộc đua
giành thị phần THTT là một cuộc đua dài hơi, do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp thêm nhiều lựa chọn về
sản phẩm để có thể giữ chân khách hàng.
(3) Tác giả Mạnh Chung với nghiên cứu: “THTT ở Việt Nam lộn xộn và
manh mún”. Tác giả đã nên lên ý kiến của TS Trần Minh Tuấn, Phó Viện trưởng
Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông rằng hiện nay các công ty cung cấp
dịch vụ đa số đều sử dụng công nghệ cũ, số lượng khách hàng ít, không đủ sức cạnh
tranh, chỉ có một vài doanh nghiệp lớn chi phối thị trường, các doanh nghiệp cũng
chỉ tập trung phát triển ở các vùng có lãi như thành phố, thậm chi trong thành phố
chỉ có quận giàu, quận nghèo cũng không được chú trọng điều này làm ảnh hưởng
đến quyền lợi của khách hàng.

1.2.2. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình
trả tiền
(1) Trong số tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt động truyền hình, THTT,
thì TS Bùi Chí Trung là một đại diện tiêu biểu với khá nhiều công trình như: “Xu
hướng phát triển của ngành truyền hình Việt Nam”, Chuyên san Hội thảo khoa học


17

Khoa Báo chí MGU hướng tới kỷ niệm 250 thành lập Đại học Tổng hợp Quốc gia
Matxcơva năm 2004, và luận án tiến sĩ báo chí: “Nghiên cứu xu hướng phát triển
của truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông” được bảo vệ tại Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011. Trong 02 tác
phẩm này, tác giả đã chỉ ra rằng, trong chặng đường 40 năm lịch sử của truyền hình

nhiên, tính đến thời điển hiện nay thì các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ THTT mà
đặc biệt là các doanh nghiệp có tiềm lực về kỹ thuật lớn như Viettel, SCTV đã đẩy
mạnh phát triển về khu vực nông thôn. Do đó, nghiên cứu của tác giả chỉ có giá trị
tham khảo phần nào đối với việc nghiên cứu luận văn của NCS.

1.2.3. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
(1) Trong số các tác giả các nhà khoa học trong nước thường xuyên nghiên
cứu về các công trình khoa học, các bài báo đăng tải trên các tạp chí uy tín trong
nước và quốc tế tiêu biểu là các công trình nghiên cứu của TS Hoàng Ngọc Huấn Đài Truyền hình Việt Nam. Luận án tiến sĩ năm 2010 của TS Hoàng Ngọc Huấn với
đề tài “Một số giải pháp phát triển thị trường THTT tại Việt Nam” đã được hội
đồng cấp nhà nước đánh giá là một trong số ít những luận án công phu cả về nội
dung, cách thể hiện và số liệu điều tra. Luận án được mô tả trình bày kỹ lưỡng đưa
ra nhiều định hướng mang tính đột phát cho thị trường THTT ở Việt Nam trong
những năm đầu hình thành và phát triển. Luận án của TS Hoàng Ngọc Huấn hoàn
thành vào đúng thời điểm thị trường THTT bắt đầu vào một giai đoạn cạnh tranh
khốc liệt giữa các đơn vị THTT trong nước cũng như các đơn vị liên doanh liên kết
trong nước và quốc tế. Luận án đã đúc kết và đưa ra nhiều luận điểm quan trọng,
giải pháp chiến lược cho thị trường THTT ở Việt Nam. Luận án của tác giả Hoàng
Ngọc Huấn là một trong số ít những công trình khoa học trong nước có nhiều nội
dung quan trọng và cần thiết đối với THTT. Một số nhân tố ảnh hưởng tới các cơ
quan QLNN đối với thị trường THTT được tác giả phân tích làm rõ như vấn đề giá
cả, cạnh tranh và QLNN về tính độc quyền sẽ được NCS tìm hiểu kế thừa và làm rõ
hơn trong luận án của mình. Tác giả đưa ra nhiều kiến nghị tới các cơ quan QLNN
về việc định hướng và phát triển cho thị trường. Trên tinh thần đó với vai trò là
Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam (VTVCab), TS Hoàng
Ngọc Huấn thường xuyên có những công trình khoa học về truyền hình và THTT


19




20

(3) Tác giả Phan Thị Loan với luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế: “Hoàn
thiện phương thức quản lý kinh tế cho ngành truyền hình trong điều kiện chuyển
sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân năm 1996. Trong luận án, tác giả đã phân tích một cách khoa học tình hình
quản lý kinh tế của Đài Truyền hình Việt Nam, từ đó rút ra những nhận xét xác
đáng về các ưu điểm và những tồn tại cần khắc phục trong điều kiện chuyển từ cơ
chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Tác giả đã nêu rõ phương hướng phát triển
ngành Truyền hình Việt Nam và đề xuất các quan điểm, biện pháp nhằm chuyển
chế độ giao kế hoạch pháp lệnh, cao cấp sang chế độ Nhà nước đặt hàng và hạch
toán kinh tế đối với Đài truyền hình quốc gia. Thực hiện mô hình tổ chức kết hợp
theo hai chiều định hướng hoạt động theo dự án mô hình khoán 05 chỉ tiêu. Tuy
nhiên, luận án này đã được thực hiện ở thời điểm cách khá xa hiện tại, thị trường
truyền hình nói chung, THTT nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ, do đó,
luận án chỉ có giá trị tham khảo phần nào đó. Luận án của tác giả chưa đề cập cụ thể
tới vai trò của quản lý kinh tế đối với ngành dịch vụ THTT đặc thù trong bối cảnh
hiện nay. Luận án đi sâu tìm hiểu phân tích đánh giá xu thế của truyền hình trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
(4) Đề án Xây dựng đơn giá THTT Số: 28/2014/ ĐA-THTT ngày 04 tháng 11
năm 2014 của Hiệp hội THTT Việt Nam. Đề án được xây dựng do Hiệp hội nhận
thấy sự thiếu ổn định và những khó khăn, bất cập trong quản lý hoạt động và phát
triển của thị trường THTT Việt Nam, Hiệp hội THTT Việt Nam (VN Pay TV) với
trách nhiệm là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong tổ
chức xã hội, nghề nghiệp có đặc thù này, đã tiến hành triển khai nghiên cứu Đề án
làm cơ sở báo cáo các cơ quan QLNN xem xét, quyết định ban hành các chính sách,
quy định việc quản lý hoạt động THTT nói chung và “đơn giá thuê bao” THTT nói
riêng, góp phần ổn định thị trường, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ

NCS. Luận án này đề cập tới dịch vụ THTT tuy nhiên nội dung mà tác giả nghiên
cứu chưa rõ vấn đề về QLNN về dịch vụ này. Vấn đề mà tác giả đưa ra còn hẹp
chưa có tính chất vĩ mô và chưa có tính hệ thống.
(6) Hội nghị quốc tế về cơ hội phát triển THTT tại Việt Nam diễn ra vào ngày
11/09/2015 do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Hội nghị có các phiên thảo luận
chuyên sâu về toàn cảnh thị trường THTT năng động tại Việt Nam, đề cập đến



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status