Rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

ĐỖ KHÁNH NĂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG
CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

ĐỖ KHÁNH NĂM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG
CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:

Viện, các Thầy/Cô, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu cùng các Anh/Chị nghiên cứu
sinh khóa 2011 chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục - những người trực tiếp
tổ chức đào tạo, chia sẻ những tri thức khoa học và kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng biết ơn: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình - TS. Lưu
Thu Thủy người đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu và thực hiện Luận án.
Tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn các nhà khoa học trong Hội đồng thi chuyên
đề Tiến sĩ, Hội đồng Seminar Luận án tiến sĩ, Hội đồng đánh giá Luận án tiến sĩ cấp
Bộ môn và Phản biện độc lập đã có nhiều góp ý quan trọng để tôi kịp thời nghiên
cứu bổ sung, hoàn thiện Luận án.
- Cảm ơn cơ quan nơi tôi công tác - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Phòng
Khảo thí và bảo đảm chất lượng cùng Gia đình, người thân đã tạo điều kiện thuận
lợi, hỗ trợ vật chất, chia sẻ công việc cũng như động viên tinh thần giúp tôi có thêm
động lực vượt qua khó khăn để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án

Đỗ Khánh Năm

Footer Page 4 of 258.

ii


Header Page 5 of 258.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................................... ii

1.3.1. Rèn luyện kỹ năng thương lượng ....................................................................32
1.3.2. Các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh
viên ngành quản trị nhân lực .....................................................................................37
1.3.2.2. Các phương pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành
quản trị nhân lực .......................................................................................................38

Footer Page 5 of 258.

iii


Header Page 6 of 258.

1.3.3. Các con đường rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị
nhân lực .....................................................................................................................40
1.3.4. Các yế u tố ảnh hưởng đế n quá trin
̀ h rèn luyện kỹ năng thương lượng của sinh
viên ngành quản trị nhân lực .....................................................................................41
1.3.4.1. Các yếu tố chủ quan .....................................................................................41
Kết luận chương 1 ............................................................................................................................ 45
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG CHO SINH VIÊN
NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.................................................................................................. 47
2.1. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................................... 47

2.1.1. Yêu cầu đối với sinh viên ngành quản trị nhân lực.........................................47
2.1.2. Nội dung chương trình dạy kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản
trị nhân lực ................................................................................................................48
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................................................... 49

2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................49

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ........................................................................................................... 79

3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ .....................................................................................80
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả ....................................................................................80
3.2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân
lực ..............................................................................................................................80
3.2.1. Bổ sung KNTL vào CĐR của ngành QTNL để định hướng phát triển nội
dung chương trình môn học và đánh giá SV ........................................................80
3.2.2. Rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân lực trong
giờ học lý thuyết ........................................................................................................84
3.2.3. Tổ chức dạy học tích hợp rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên trong
các môn chuyên ngành ..............................................................................................95
3.2.4. Rèn luyện kỹ năng thương lượng gắn với hoạt động nghề quản trị nhân lực
.................................................................................................................................102
3.2.5. Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua tổ chức các hội thi ..................109
3.2.6. Rèn luyện kỹ năng thương lượng thông qua hoạt động thực tiễn .................113
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL trong
quá trình đào tạo .....................................................................................................115
Kết luận chương 3 .......................................................................................................................... 117
Chương 4 THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ................................ 118
4.1. Giới thiệu chung về thực nghiệm sư phạm ............................................................................. 118

4.1.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................118
4.1.2. Phạm vi, đối tượng thực nghiệm ...................................................................118
4.1.3. Lực lượng và thời gian thực nghiệm .............................................................118
4.1.4. Nội dung, phương pháp thực nghiệm............................................................118
4.1.5. Phương pháp đo đạc, đánh giá kết quả thực nghiệm ....................................119
4.2. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................................................ 123
4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................................................ 125



DANH MỤC CÁC HÌNH, HÌNH ẢNH
Hình 1.3. Qui trình rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL .....................................37
Biểu đồ 2.1: Sự phân bố điểm số của các nhóm KN hình thành KNTL ...................54
Biểu đồ 4.1. Sự tiến bộ về KNTL của SV qua các lần đo.......................................126
Biểu đồ 4.2. So sánh ĐTB các nhóm KNTL của SV lớp TN trước và sau TN ......128
Biểu đồ 4.3. So sánh ĐTB của các nhóm KNTL của SV lớp TN và ĐC sau TN...129
Biểu đồ 4.4. So sánh kết quả rèn luyện KNTL của lớp TN và ĐC .........................133
Biểu đồ 4.5. Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động thương lượng .........................137

Footer Page 9 of 258.

vii


Header Page 10 of 258.

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đặc điểm khách thể khảo sát ........................................................................................... 50
Bảng 2.2. Các nhóm điểm của thang đo trong bảng hỏi SV-01 ....................................................... 54
Bảng 2.3. Nhận thức của GV, SV về sự cần thiết của các KN khác khi tham gia thương lượng .... 58
Bảng 2.4: Đánh giá của SV ngành QTNL về KN xác định mục tiêu............................................... 60
Bảng 2.5: Đánh giá của SV ngành QTNL về KN giao tiếp trong thương lượng ............................. 62
Bảng 2.6: Tự đánh giá của SV về nhóm KN hợp tác trong thương lượng ....................................... 64
Bảng 2.7: Đánh giá của SV về nhóm KN giải quyết tranh chấ p trên cơ sở thiê ̣n chí “Hai bên cùng
thắ ng” ............................................................................................................................................... 66
Bảng 2.8. Thực trạng KNTL của SV ngành QTNL theo đánh giá của SV ...................................... 69
Bảng 2.9. Thực trạng các biện pháp rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL qua đánh giá của GV và
SV .................................................................................................................................................... 70
Bảng 2.10: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện KNTL của SV ngành QTNL

Chuẩn đầu ra

CTĐT

Chương trình đào tạo

ĐC

Đối chứng

ĐH

Đại học

ĐTB

Điểm trung bình

ĐLC

Độ lệch chuẩn

GV

Giảng viên

GDKNS

Giáo dục kỹ năng sống


Sinh viên

ix


Header Page 12 of 258.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Thương lượng mang tính phổ biến của con người
Mỗi con người là một chủ thể nhận thức có năng lực, tính cách, quan điểm,
sở trường riêng. Con người tồn tại và phát triển trong xã hội là do có sự đồng tâm,
hợp tác và đoàn kết với nhau. Con người không thể tồn tại một mình nên phải tìm
cách thỏa thuận hợp tác với người khác để cùng tồn tại. Để có thể chia sẻ các nguồn
tài nguyên, chia sẻ lợi ích để cùng chung sống, con người phải tiến hành thương
lượng với nhau theo cách mà các bên có thể chấp nhận được. Nhưng để trở thành
một người có kỹ năng thương lượng (KNTL) giỏi đòi hỏi phải có khả năng, kiến
thức, kinh nghiệm, phải học tập và rèn luyện phấn đấu không ngừng trong mọi lĩnh
vực của cuộc sống.
Trong thực tiễn, thương lượng diễn ra trong mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội…Trong mỗi gia đình, hoạt động thương lượng biểu hiện sự thỏa
thuận ý kiến/quan điểm giữa các thành viên để đi đến những thống nhất chung đảm
bảo cho mối quan hệ bền vững giữa những người thân, ruột thịt. Trong quan hệ láng
giềng, hoạt động thương lượng để trao đổi lợi ích, tâm tư, tình cảm giữa những
người cư trú ở cạnh nhau, gần nhau. Trong môi trường làm việc, hoạt động thương
lượng cũng được tiến hành giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa các cán bộ nhân viên,
giữa những người đồng nghiệp, hoặc giữa những cơ quan, doanh nghiệp với các đối
tượng hữu quan bên ngoài…
Trên thế giới, quá trình đàm phán, thương lượng giữa các quốc gia, về lợi ích
kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa…thường xuyên diễn ra. Các tổ chức quốc tế,

trình, nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho
người học. Nhằm kiểm soát được chất lượng đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu
cầu các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) xác định và công bố chuẩn đầu ra
(CĐR) cho các ngành đào tạo. CĐR phản ánh Chương trình đào tạo (CTĐT), kiến
thức, kỹ năng (KN), thái độ, chất lượng đào tạo, đồng thời yêu cầu, đòi hỏi khách
quan của xã hội và hoạt động lao động nghề nghiệp được xây dựng định hướng
theo chuẩn nghề nghiệp (việc làm). Qua tìm hiểu thực tế, hiện nay các trường ĐH
đào tạo chuyên ngành quản trị nhân lực (QTNL), khi xây dựng chương trình chưa
đưa KNTL vào trong CTĐT và khi xác định CĐR cũng chưa đề cập đến. Chính vì
vậy, giảng viên (GV) trong quá trình giảng dạy ít quan tâm đến việc hình thành và
phát triển KNTL cho sinh viên (SV), do đó KNTL của SV còn thấp. Vì vậy, việc
nghiên cứu và đưa KNTL vào trong CTĐT và được đánh giá trong CĐR
đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
1.4. Kỹ năng mềm, kỹ năng thương lượng rất cần thiết đối với sinh viên
ngành quản trị nhân lực
Thế kỷ 21 được gọi là “ Kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng” (Skills
Based Economy-thông tin từ World Bank). Hoạt động nghề nghiệp phụ thuộc vào

Footer Page 13 of 258.

2


Header Page 14 of 258.

năng lực và trình độ được đào tạo của mỗi cá nhân, năng lực của mỗi cá nhân được
cấu trúc bởi hai thành phần, đó là năng lực cốt lõi và năng lực chung. Phần năng
lực cốt lõi là hệ thống kiến thức chuyên môn và KN nghề nghiệp; phần năng lực
chung là những kiến thức, KN bổ trợ giúp cho kiến thức, KN chuyên môn được
tiến hành có hiệu quả. Thực tế cho thấy sự thành đạt của mỗi người phụ thuộc rất



Header Page 15 of 258.

QTNL để SV có thể thương lượng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu xã hội.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mố i quan hê ̣ giữa phương thức tổ chức rèn luyện KNTL với kết quả đạt được
KNTL của SV ngành QTNL.
4. Giả thuyết khoa học
SV ngành QTNL rất cần KNTL để giải quyết các công việc trong lĩnh
vực nghề QTNL cũng như trong cuộc sống. Nếu tổ chức rèn luyện KNTL cho
SV theo quy trình học tập qua trải nghiệm, trong đó đảm bảo trang bị cho SV các
bước tiến hành thương lượng một cách vững chắc và vận dụng KN này giải quyết
các vấn đề cơ bản trong học tập, trong lĩnh vực nghề QTNL, trong cuộc sống…bằng
các biện pháp đa dạng phù hợp với mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo, đảm
bảo CĐR thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho SV ngành QTNL của
các trường đại học , đáp ứng được công việc, nhu cầu của xã hội hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lí luận về thương lượng, rèn luyện KNTL cho SV ngành
QTNL;
5.2. Phân tích cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL
ở một số trường đại học hiện nay;
5.3. Đề xuất các biện pháp rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL;
5.4. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Hiện nay, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Đại học Lao động-Xã hội, Đại

nhân cách người học nói chung và phát triển KNTL nói riêng theo yêu cầu nghề
nghiệp và yêu cầu xã hội.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL gắn với yêu cầu thực tiễn của nghề
nghiệp, với điều kiện hiện có của nhà trường, cơ sở đào tạo và năng lực của GV,
đặc điểm tâm lý SV ngành QTNL.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá
những tài liệu lý thuyết liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận về KNTL cho SV
ngành QTNL theo tiếp cận CĐR.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Tác giả tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 25 GV và 698 SV đang

Footer Page 16 of 258.

5


Header Page 17 of 258.

giảng dạy và học tập ngành QTNL hệ đại học chính quy thuộc 3 trường đại học: Đại
học Nội vụ Hà Nội; Đại học Lao động-Xã hội; Đại học Thương mại. Phương pháp
được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng KNTL của SV ngành QTNL
và thực trạng tổ chức rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL của các trường đại học
hiện nay.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn đối với 15 SV ngành QTNL ở các năm thứ
hai, thứ ba và thứ tư; 9 GV và cán bộ quản lý của các trường Đại học Nội vụ Hà


7.2.2.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu một số trường hợp điển hình để thấ y rõ sự thay đổ i tích cực của
SV trong quá trình thương lượng nhằm giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc
sống sau khi tham gia thực nghiệm.
7.2.2.7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu quá triǹ h thương lượng của các nhóm SV trong các tình huống
thực nghiê ̣m để đánh giá KNTL của SV và thông qua nhật ký ghi chép sự ứng du ̣ng
KNTL trong các tình huố ng SV gặp phải trong cuộc sống (hoa ̣t đô ̣ng tiế p nố i sau
thực nghiệm)
7.2.2.8. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tham khảo ý kiến của một số chuyên
gia có trình độ cao ở các lĩnh vực như: Phương pháp dạy học, Tâm lý học, Giáo dục
học, Xã hội học, Xác suất thống kê, KNM…Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo một
số GV có kinh nghiệm dạy lâu năm trong chuyên ngành QTNL của các trường đại
học. Thông qua tham khảo ý kiến của các nhà khoa học và những GV giàu kinh
nghiệm, luận án có thể giải quyết tốt một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình
nghiên cứu. Tổ chức thảo luận lấy ý kiến của các chuyên gia về một số kết quả
nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, đặc biệt là về quy trình và biện pháp tổ
chức rèn luyện KNTL cho SV.
7.2.3. Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu được bằng toán thống kê và phần mềm SPSS. Phương pháp
này được sử dụng để xử lý các số liệu thu được trong điều tra thực trạng và thực
nghiệm nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
8. Luận điểm cần bảo vệ
8.1. KNTL của SV ngành QTNL gắn liền với định hướng giá trị nghề nghiệp và
KN lao động nghề nghiệp của SV sau khi tốt nghiệp. Họ cần thiết sử dụng KN này
để giải quyết các công việc trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống.
8.2. KNTL của SV ngành QTNL chỉ được hình thành và phát triển khi nó
được xác định trong CĐR, từ đó GV tổ chức hoạt động rèn luyện KNTL cho SV.

còn mang tính tự phát, chưa hệ thống, chưa bài bản và chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan như nhu cầu, nhận thức, tính tích cực của GV và
SV; các điều kiện về không gian, thời gian, phương tiện dạy học...
- KNTL được xem xét trên quan điểm hành động, có mối liên hệ đến nhiều
KN khác cùng tham gia phối hợp, thực hiện. Trong đó, bao gồm 20 KNM cơ bản
được chia thành 4 nhóm: KN xác định mục tiêu; KN giao tiếp; KN hợp tác và KN
giải quyết tranh chấp trên cơ sở thiện chí “Hai bên cùng thắng”.
- Đề xuất nguyên tắc, nội dung và cách thức thực hiện 6 biện pháp rèn luyện
KNTL cho SV ngành QTNL, bao gồm: (1) Bổ sung KNTL vào CĐR của ngành
QTNL để định hướng phát triển nội dung chương trình môn học và đánh giá SV
tốt nghiệp; (2) Rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL trong giờ học lý thuyết; (3)

Footer Page 19 of 258.

8


Header Page 20 of 258.

Tổ chức dạy học tích hợp phát triển KNTL cho SV; (4) Rèn luyện KNTL gắn với
hoạt động nghề QTNL; (5) Thông qua tổ chức các hội thi; (6) Qua hoạt động thực
tế. Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được các chuyên gia, GV, SV khẳng
định và thông qua thực nghiệm thành công một trong các biện pháp đề xuất tại
trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Một lần nữa cho thấy ý nghĩa, tầm quan trọng và sự
cần thiết của KNTL đối với SV ngành QTNL trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng như
trong cuộc sống.
- Luận án là tài liệu tham khảo cần thiết cho công tác giáo dục, rèn luyện
KNTL cho SV ngành QTNL ở các trường ĐH; đồng thời là tài liệu tham khảo cho
học viên cao học, nghiên cứu sinh, GV ở các trường ĐH.
10. Cấu trúc, bố cục của luận án

công bố dưới ánh sáng lý thuyết hoạt động. Những công trình này đã phân biệt rõ
hai khái niệm và con đường hình thành KN là kinh nghiệm và tri thức trước đó.
Một trong các tác giả đi sâu nghiên cứu về KN lao động là tác giả
V.V.Tsebưseva [76], [118, Sđd], [166]. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra
các phương pháp hình thành KN. Theo tác giả “KN với tư cách là khả năng (trình
độ được chuẩn bị) thực hiện một hành động nào đó thì dựa trên cơ sở những tri thức
và KN được hoàn thiện lên cùng với chúng”. Đồng thời tác giả khẳng định “Các
quá trình nhận thức trong học tập càng tích cực bao nhiêu thì các KN, kỹ xảo càng
nhanh chóng và hoàn thiện bấy nhiêu”. Từ đó, tác giả rút ra kết luận sư phạm rất
quan trọng “Khi huấn luyện nên rút dần vai trò của nhà giáo dục để người học tự
làm lấy thì KN sẽ được hình thành nhanh chóng và ổn định hơn. Mặt khác, nhà
trường cũng phải chú ý đúng mức đến chất lượng các KN, kỹ xảo nếu không ở học
sinh có thể hình thành KN, kỹ xảo chưa hoàn thành mà sau này phải học lại là
nhiệm vụ phức tạp hơn học cái mới”. Qua đó, tác giả nêu lên những phương pháp
và điều kiện rèn luyện KN, kỹ xảo cho học sinh. Tác giả cho rằng “Tùy theo đặc
điểm của các KN, kỹ xảo mà định ra các hình thức tổ chức, phương pháp và biện
pháp giảng dạy thích hợp”. Đồng thời tác giả nhấn mạnh yếu tố tích cực của học
sinh có ý nghĩa rất quan trọng. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp, biện pháp
dạy học để nâng cao tính tích cực tư duy cho học sinh là rất cần thiết trong quá trình

Footer Page 21 of 258.

10


Header Page 22 of 258.

dạy học. Đồng thời tác giả nhấn mạnh yếu tố tích cực của học sinh có ý nghĩa rất
quan trọng. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp, biện pháp dạy học để nâng cao
tính tích cực tư duy cho học sinh là rất cần thiết trong quá trình dạy học.


11


Header Page 23 of 258.

mang tính tích cực có thể giúp cá nhân giải quyết một cách hiệu quả những đòi hỏi
và thách thức của cuộc sống hằng ngày. Cụ thể là, KNS là một nhóm những năng
lực tâm lý và KN liên nhân cách có thể giúp cho con người đưa ra những quyết
định, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tích cực cũng như giao tiếp một cách
hiệu quả, thiết lập các mối quan hệ bền vững, cảm thông với người khác và đương
đầu với cuộc sống theo một cách thức lành mạnh và hiệu quả” [90]. Quan niệm của
UNICEF (UNICEF Thái Lan, 1995): KNS là khả năng phân tích tình huống và ứng
xử, khả năng phân tích cách ứng xử và khả năng tránh được các tình huống. Các
KNS nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết” và thái độ, giá
trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “làm gì và làm
cách nào” là tích cực nhất và mang tính xây dựng. Chính vì vậy, trong diễn đàn thế
giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000) Chương trình hành động
Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 nói rằng “Mỗi quốc gia phải đảm
bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp”. Mục tiêu 6
yêu cầu “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS của người học”.
Như vậy, học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được
thể hiện cả trong KNS của người học. Cho nên, giáo dục kỹ năng sống (GDKNS)
cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục các nước.
Giáo dục phải mang lại cho mọi người không chỉ kiến thức mà cả KNS để sống tích
cực, sống khoẻ mạnh. Nhu cầu vận dụng KNS một cách trực tiếp hay gián tiếp được
nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong việc thực
hiện Công ước quyền trẻ em [110].
Tổ chức Confrennce Board of Canada là tổ chức phi lợi nhuận dành riêng
cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế và các năng lực hoạt động của

for Workers In Nations of Europe” [99], tác giả González D. và các cộng sự cho
rằng có nhiều loại KNM nhưng có thể tập hợp thành 4 nhóm đó là: KN Lãnh đạo;
KN quản lý; KN thể hiện bản thân; KN tự quản lý bản thân. Theo đó, các tác giả
cung cấp tài liệu và cách dạy chi tiết để các nhà giáo dục, các cá nhân có thể tham
khảo sử dụng trong quá trình đào tạo và phát triển KNM.
Abdullah AL. M., Kamal N., Saeid M. [98] nghiên cứu về KN làm việc kết
quả cho thấy đối với các SV tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh, KNM có tầm
quan trọng so với khả năng, hiểu biết của bản thân trong quá trình làm việc. Nghiên
cứu đưa ra kết luận sự hình thành và phát triển các KNM được quyết định bởi nền
văn hóa, xã hội mà người đó đang sống; đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng từ môi
trường làm việc, học tập và nền tảng gia đình.
Tác giả Greenberg A.D. và Nilssen A.H. [100] nghiên cứu về vai trò của
giáo dục đối với sự hình thành các KNM, đã đưa ra đề xuất các nhà trường cần sử
dụng loại hình giáo dục trải nghiệm, phát triển chuyên môn trong đội ngũ GV, xây
dựng phương thức kiểm tra đánh giá mới và thay đổi phương pháp giảng dạy để
phát triển KNM cho người học.

Footer Page 24 of 258.

13


Header Page 25 of 258.

Như vậy, học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục
phải được thể hiện cả trong KNS của người học. Khi đánh giá chất lượng giáo dục
cần phải đánh giá KNS của người học. Giáo dục phải mang lại cho người học không
chỉ kiến thức mà cả KNS để con người sống tích cực, sống khỏe mạnh. Đồng thời,
các tác giả cũng chỉ ra rằng KNM và KNTL có thể hình thành và phát triển một
cách hiệu quả thông qua giáo dục trải nghiệm; nhưng sự hình thành và phát triển các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status