Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài nghiên cứu này, trước tiên chúng em xin gửi lời cảm
ơn đến BGH nhà trường cùng Ban chủ nhiệm khoa QTNL trường ĐH Thương Mại đã
tổ chức nên hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên (NCKHSV) để chúng em có cơ
hội được tham gia, góp phần cổ vũ phong trào NCKH của các bạn sinh viên trong toàn
trường. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Đắc
Thành, GV Bộ môn Kinh tế nguồn nhân lực, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài NCKH này. Chúng em cũng
xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và các bạn sinh viên khoa quản trị nhân lực
của các trường: ĐH Thương Mại, ĐH Lao động-Xã hội, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH
Công Đoàn, ĐH Nội vụ đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng em trong quá trình phỏng vấn
đáp viên, lấy số liệu khảo sát để nhóm hoàn thành tốt nhất bài nghiên cứu này. Mặc dù
đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về vấn đề đi lại, thời gian, lấy số liệu khảo
sát nên bài nghiên cứu vẫn còn nhiều thiếu sót. Vì thế chúng em rất mong nhận được
những lời góp ý của thầy, cô và các bạn để bài NCKH của nhóm được hoàn thiện hơn
và mang lại nhiều ý nghĩa thực tế hơn đối với các bạn sinh viên, nhà trường và xã hội.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Năm học 2015 - 2016
1
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
Năm học 2015 - 2016
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC
TUYẾN TÍNH
1.1. Tóm lược
“Nghiên cứu khoa học là quá trình quan sát hiện tượng nhằm phát triển tri thức
mới”. Một nghiên cứu chuẩn mực cần gồm cả 3 yếu tố là: ý tưởng, thiết kế, công cụ. Để
có thể hiểu hơn về từng yếu tố yếu tố trên, trong chương giới thiệu này, tác giả sẽ trình
bày về yếu tố đầu tiên đó là ý tưởng. Hay nói cách khác, đó là việc đề ra mục tiêu và ý
nghĩa của nghiên cứu. Trước hết là lí do vì sao nhóm chọn đề tài này? Tính cấp thiết của
nó được thể hiện như thế nào? Thứ hai, tác giả tổng hợp một số công trình nghiên cứu có
liên quan trong nước và nước ngoài nhằm tổng hợp kết quả nghiên cứu trước đó cũng
như tìm ra những ưu, nhược điểm của nghiên cứu, từ đó bổ sung để hoàn thiện đề tài.
Thứ ba, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu, nó cho biết đề tài bắt nguồn từ đâu và
hướng đến trả lời cho câu hỏi nào. Cuối cùng là phạm vi cũng như mục tiêu, ý nghĩa
Năm học 2016 - 2017
4
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
nhóm nghiên cứu hướng đến khi thực hiện đề tài nghiên cứu này. Nội dung chi tiết sẽ
được cụ thể hóa trong từng phần dưới đây.
1.2. Lý do chọn đề tài
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
nhân sự hoặc muốn làm về nhân sự nhưng lại không có khả năng do không tích lũy cho
mình những kiến thức, kĩ năng cần thiết về nghề nhân sự trong quá trình 4 năm Đại học.
Hơn thế nữa, các doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết là các công ty vừa và nhỏ, công việc
của người làm nhân sự mới chỉ ở cấp độ 1, đó là làm Hành chính-nhân sự, họ phải làm rất
nhiều công việc khác nhau, có độ rộng nhưng chưa có độ sâu, nhân viên làm nhân sự
cũng chưa thực sự được coi trọng dễ dẫn đến tâm lý chán nản trong công việc. Đặc biệt,
nhu cầu về ngành nhân sự hiện nay là rất nhiều nhưng chủ yếu là những nhân sự cấp cao:
các chuyên gia nhân sự, giám đốc nhân sự...còn nhân viên nhân sự thì lại trong tình trạng
thừa. Mà sinh viên mới ra trường còn ít kinh nghiệm, không thể đáp ứng được yêu cầu
của nhà tuyển dụng cho các vị trí quản lý cấp cao. Vì thế, sinh viên muốn lựa chọn, tìm
kiếm một công việc về nhân sự là tương đối khó.
Từ những điều nêu trên, nhóm nghiên cứu đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu các yếu tố tác động đến ý định chọn nghề nhân sự - ứng dụng mô hình cấu trúc
tuyến tính: trường hợp sinh viên ngành Quản trị nhân lực trên địa bàn Hà Nội”.
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3.1. Công trình nghiên cứu trong nước
(1) Phạm Huy Cường (2009), “Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp
của sinh viên năm cuối ngành khoa học xã hội, đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn”
Mục đích của đề tài: Tìm hiểu, đánh giá, so sánh các yếu tố tác động đến định
hướng nghề nghiệp của sinh viên các ngành khoa học xã hội; đề xuất các định hướng
nghiên cứu và khuyến nghị thực tiễn đối với các cấp quản lý và cộng đồng tại địa bàn
nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích tài liệu; phương pháp điều
tra bằng bản hỏi; phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp thảo luận nhóm. Đặc điểm
mẫu: Cỡ mẫu lựa chọn là 250 mẫu - sinh viên năm cuối ngành khoa học xã hội của
trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Kết quả sau nghiên cứu: Hầu hết sinh viên
đã có định hướng nghề nghiệp cho bản thân nhưng những định hướng ấy đa phần còn
Nhược điểm: Kích cỡ mẫu còn nhỏ so với tổng thể (170 sinh viên). Đồng thời, tác
giả cũng mới chỉ dừng lại ở thống kê mô tả dạng phần trăm mà chưa có thông kê nâng
cao phân tích.
(3) Trần Thị Hân, Dương Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Quế (2015), “Những nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành Kinh tế trường
Đại học Thương Mại”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, giáo viên hướng dẫn Th.S
Nguyễn Đắc Thành
Năm học 2016 - 2017
7
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
Mục đích ngiên cứu: Nghiên cứu đã tìm ra, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đến quyết định về quê làm việc của sinh viên ngành
kinh tế trường đại học Thương Mại và đưa ra hàm ý chính sách. Qua đó, giúp nhà trường
có cái nhìn tổng quan hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa
phương làm việc, phối hợp với các địa phương trong tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên.
Đối với các địa phương thì có nhìn nhận tổng quan về thị trường lao động và sự mất cân
bằng cung – cầu ở khu vực thành thị và nông thôn; có những chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao về tỉnh làm việc. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu
thập thông tin; phương pháp nghiên cứu định lượng với việc vận dụng phần mềm thống
kê SPSS và Amos trong đề tài. Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu theo phương pháp
phi xác suất thuận tiện đối với các bạn sinh viên ngành Kinh tế trường Đại học Thương
Mại. Tổng cộng có 403 bản hỏi hợp lệ được sử dụng để tiến hành phân tích.
Kết quả sau nghiên cứu: Qua nghiên cứu đã phát hiện được nhân tố môi trường
sống và chính sách thu hút nhân tài ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc
của sinh viên ngành kinh tế và đưa ra hàm ý chính sách cho nhân tố môi trường sống và
chính sách thu hút nhân tài.
nhóm yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định của sự lựa chọn ngành nghề
của sinh viên. Trong nhóm yếu tố xã hội, yếu tố nhà trường lại là yếu tố có ý nghĩa lớn
đối với việc lựa chọn của các sinh viên. Và sinh viên các khối ngành khác nhau thì bị ảnh
hưởng bởi các yêu tố ở mức độ khác nhau, sinh viên các năm khác nhau và giới tính của
sinh viên khác nhau thì không hoặc ít có sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng bởi các yếu
tố được xét đến.
Ưu điểm: Tác giả đã điều tra với số lượng mẫu lớn bao gồm sinh viên của tất cả
các khoa của trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội. Trong bài nghiên cứu đã kiểm
định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, mô hình Rashch đồng thời thống kê mô
tả sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự lựa chọn nghề nghiệp và đã áp dụng phương pháp
định lượng với việc kiểm định ANOVA và T-TEST.
Nhược điểm: Tác giả mới chỉ đưa ra bức tranh chung về sự ảnh hưởng của các
yếu tố đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên theo giá trị trung bình, phần trăm mà
chưa sử dụng các phương pháp định lượng về nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân
tố khẳng định CFA.
1.3.2. Công trình nghiên cứu nước ngoài
(5) Eddy S.W. Ng Ronald J. Burke Lisa Fiksenbaum, (2008),"Career choice in
management: findings from US MBA students", Career Development International, Vol.
13 Iss 4 pp. 346 – 361, Article (Báo)
Năm học 2016 - 2017
9
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu vai trò của các giá
trị, gia đình, và không thuộc gia đình tác động đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên
MBA Mỹ. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản,
phương pháp sử dụng bảng câu hỏi tự báo cáo, phương pháp phân tích hồi quy, phương
Đại học Thương Mại
Hơn nữa, nghiên cứu này tập trung vào việc kiểm tra tác động của các cá nhân khác nhau
có ảnh hưởng đến quyết định về sự nghiệp của sinh viên đại học quản lý.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, phương
pháp điều tra, phỏng vấn bằng bản hỏi, sử dụng phần mềm SPSS (với Phân tích thành
phần chính (Principal Component Analysis – PCA và ma trậnVarimax xoay).
Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Các mẫu bao gồm 156 sinh viên đại học quản lý tại
Đại học Ruhuna đang học năm thứ ba (n = 64) và năm thứ tư (n = 92) của chương trình
cử nhân bốn năm của họ. Trong cuộc khảo sát, các câu hỏi đã được giao cho các sinh
viên tại giảng đường của họ và sau khi giải thích mục đích của các nhà nghiên cứu
nghiên cứu hỏi những sinh viên tình nguyện tham gia nghiên cứu. Sau khi điền vào bản
câu hỏi của sinh viên, nhà nghiên cứu thu thập chúng lại. Ngoài ra nhà nghiên cứu này đã
phân phát bảng câu hỏi cho những sinh viên thường đi bộ đến các giảng viên. Mẫu gồm
70 nam giới (45%) và 86 nữ (55%). Những người trả lời khoảng tuổi 23-26 năm. Đa số
các sinh viên không kết hôn (n = 154).
Kết quả nghiên cứu: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề
nghiệp của sinh viên đại học quản lý tại Đại học Ruhuna là: phần thưởng tài chính, yếu tố
gia đình, kỹ năng và khả năng, tính cách thuộc tính, các yếu tố ngoại sinh như: kiến thức
về thị trường lao động, tự do lựa chọn. Kết quả phân tích như sau: Sinh viên đại học quản
lý đánh giá các kỹ năng và năng lực (Mean = 6.32, SD = 0,909) là những yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của họ. Cá nhân (Mean =
6.16, SD = 0,783), nền giáo dục (Mean = 6.15, SD = 0,903) được đánh giá là yếu tố thứ
hai và thứ ba lần lượt là ảnh hưởng đến các quyết định sự nghiệp. Đối với các thiếu tổng
số mẫu được tiếp cận với lĩnh vực nghề nghiệp khác (Mean = 3.34, SD = 1,989) là yếu tố
đánh giá thấp nhất tiếp theo hoàn cảnh gia đình của người trả lời (Mean = 4,24, SD =
1.825). Kết quả phân tích sáng suốt chỉ ra rằng cả hai kỹ năng và khả năng của nam và
sinh viên đại học quản lý nữ đánh (Nam: Mean = 6.19, SD = 0,967; Nữ: Mean = 6.43, SD
= 0,848) là nhân tố có ảnh hưởng nhất của quyết định lựa chọn nghề nghiệp của họ. Tuy
nhiên nền nam sinh viên đã đánh giá giáo dục (Mean = 6.09, SD = 0,775) là quan trọng
thứ hai.
82 sinh viên điều dưỡng với một độ tuổi 13-15 đang theo học tại Mektebim Anatolian
Dạy nghề Trung học y tế ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ và 51 cha mẹ của họ. 70 của học sinh
(85,37%) là sinh viên nữ và 12 trong số đó (14,63%) là nam sinh. 60 của học sinh
(73,17%) là ở lớp 9 và 22 trong số đó (26,83%) là ở lớp 10. Sinh viên điều dưỡng được
yêu cầu so sánh các tiêu chí ở một mức độ nhất định trên cơ sở từng đôi để xác định ưu
tiên tương đối của chúng.
Năm học 2016 - 2017
12
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
3 tiêu chí chính và 20 tiêu chí phụ được đưa ra. Kết quả nghiên cứu về các tiêu chí
dựa nghề điều dưỡng nhận thấy rằng sinh viên y tá nghĩ rằng thu nhập (16,8%), phát triển
chuyên nghiệp/tiềm năng tăng trưởng (15,9%) và nhiều công việc (13,6%) là quan trọng,
trong khi cha mẹ bảo lãnh xem xét công việc (15,0%), tình trạng xã hội và danh tiếng
(14,8%) và trong ngành y tế là quan trọng (14,7%).
• Bảo đảm công việc là yếu tố quan trọng nhất để được xem xét với một giá trị ưu
tiên chung của 0,150 cho cha mẹ và thu nhập là yếu tố quan trọng nhất để được xem xét
với một giá trị ưu tiên chung của 0,168 cho sinh viên.
• Yếu tố khác về tiêu chí lựa chọn nghề điều dưỡng của cha mẹ được xếp hạng theo
thứ tự ưu tiên như sau: nhiều công việc (14,8%), phát triển nghề / tiềm năng tăng trưởng
(12,1%) và có được một công việc nhanh (9,0%).
• Yếu tố quan trọng khác đối với học sinh được xếp hạng theo thứ tự ưu tiên: trong
lĩnh vực y tế (12,4%), tình trạng xã hội và danh tiếng (10,6%) và điều kiện làm việc
(10,0%)
Ưu điểm: Sử dụng AHP để phân tích các ưu tiên. AHP được phát triển vào năm
1970 bởi Thomas Saaty là một phương pháp đa tiêu chí ra quyết định (MCDM). Nó đã
được sử dụng rộng rãi để phân tích quyết định phức tạp. Cách tiếp cận này có thể được sử
hình phù hợp nhất trong các mô hình đề nghị.
•
Công dụng và lợi thế của mô hình mạng (SEM)
•
Kiểm định các giả thuyết về các quan hệ nhân quả có phù hợp (FIT) với dữ
liệu thực nghiệm hay không.
•
Kiểm định khẳng định (Confirmating) các quan hệ giữa các biến.
•
Kiểm định các quan hệ giữa các biến quan sát và không quan sát (biến tiềm
ẩn).
•
Là phương pháp tổ hợp phương pháp hồi quy, phương pháp phân tích nhân
tố, phân tích phương sai.
•
Ước lượng độ giá trị khái niệm (cấu trúc nhân tố) của các độ đo trước khi
phân tích sơ đồ đường (path analysis).
•
Cho phép thực hiện đồng thời nhiều biến phụ thuộc (nội sinh).
•
Cung cấp các chỉ số độ phù hợp cho các mô hình kiểm định.
•
Cho phép cải thiện các mô hình kém phù hợp bằng cách sử dụng linh hoạt
các hệ số điều chỉnh MI (Modification Indices).
•
SEM cung cấp các công cụ có giá trị về thống kê, khi dùng thông tin đo
lường để hiệu chuẩn các quan hệ giả thuyết giữa các biến tiềm ẩn.
nghề nhân sự”.
Bảng 1.1: Các giả thuyết nghiên cứu
Năm học 2016 - 2017
15
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
Giả thuyết
Nội dung
Nhân tố nhu cầu xã hội và cơ hội thăng tiến ảnh hưởng cùng chiều đến ý
H1
định lựa chọn nghề nhân sự của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn
H2
H3
H4
H5
H6
H7
Hà Nội
Nhân tố gia đình ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề nhân sự
của sinh viên học ngành QTNL trên địa bàn Hà Nội
Nhân tố truyền thông ảnh hưởng cùng chiều đến ý định lựa chọn nghề
Đại học Thương Mại
- Tìm đến các nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất để tin tưởng hơn vào quyết định lựa
chọn nghề nhân sự của mình, từ đó có sự nỗ lực hơn nữa để thực hiện được điều mình
theo đuổi.
b) Đối với khoa QTNL của các trường
- Kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường và khoa có cái nhìn tổng quan hơn
về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nhân sự của sinh viên.
- Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định lựa chọn
nghề nhân sự của sinh viên, giúp định hướng cho nhà trường và khoa trong việc tư vấn,
hướng nghiệp cho sinh viên, làm sao để giúp sinh viên thấy được cái hay, sự cần thiết của
ngành mà mình đang học và lựa chọn theo đuổi sau khi ra trường.
c) Đối với xã hội
- Nhìn nhận tổng thể hơn về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến lựa chọn nghề nhân
sự của sinh viên.
- Trên cơ sở đó sẽ tổ chức truyền thông, tác động đến sinh viên thông qua các
nhân tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất.
1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Báo cáo khoa học được chia làm 4 chương gồm: chương 1 là cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính; chương 2 là phương pháp nghiên cứu; chương 3
là kết quả nghiên cứu; chương 4 là thảo luận và kết luận.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tóm lược
Phương pháp nghiên cứu được hiểu là cách thức, phương tiện, công cụ để giải
quyết một vấn đề. Khi có phương pháp, vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả, logic,
và khoa học hơn. Trong chương 2 này, tác giả tóm tắt sơ lược về nội dung các phương
pháp nghiên cứu của đề tài. Trước tiên, nhóm thiết kế nghiên cứu, bao gồm nghiên cứu
sơ bộ và nghiên cứu chính thức, sau đó tiến hành thiết lập quy trình nghiên cứu xuất phát
Năm học 2016 - 2017
nhau. Sau đó thu thập thông tin của các đáp viên và thảo luận, thiết kế bản hỏi sơ bộ với 9
nhân tố bao gồm 36 biến quan sát.
2.2.1.2. Nghiên cứu chính thức
Năm học 2016 - 2017
18
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
Sử dụng phương pháp phân tích định lượng với kích thước mẫu lớn.
Thiết kế bản hỏi chính thức, nhóm phát phiếu điều tra đến các đáp viên nhằm thu
thập số liệu phục vụ cho việc phân tích.Sau khi điều tra nhóm thu thập được 400 bản hỏi
hợp lệ bao gồm sinh viên năm 1, năm 2, năm 3, năm 4 khoa Quản trị nhân lực của các
trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm tiến hành nhập số liệu vào Excel, sau đó thực hiện phân tích dữ liệu bằng
phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 21. Cụ thể, SPSS dùng để phân tích thống kê mô
tả, phân tích độ tin cậy của thang đo Crobanch’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
EFA, và AMOS dùng để phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích SEM, kiểm định
bootstrap, phân tích cấu trúc đa nhóm.
2.2.2. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu
nghiên cứu
Crobanch’s
Alpha
Năm học 2016 - 2017
CFA
SEM
Kiểm tra độ thích hợp mô hình trọng số CFA, độ tin cậy,
tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt
Kiểm tra độ thích hợp của mô hình và giả thuyết
Kiểm định bootstrap
Phân tích cấu trúc đa nhóm
Nguồn: Đề xuất của nhóm nghiên cứu
Bài nghiên cứu của nhóm được thực hiện theo quy trình bao gồm 12 bước, bắt đầu
từ việc xác định mục tiêu nghiên cứu cho đến bước cuối cùng là phân tích cấu trúc đa
nhóm. Cụ thể, mục tiêu nghiên cứu, nghĩa là nhóm xác định những vấn đề, câu hỏi cần
giải quyết khi chọn đề tài và đề tài này mang lại những ý nghĩa gì đối với các bạn sinh
viên, nhà trường, xã hội. Tiếp theo là cơ sở lý thuyết, trong phần này nhóm đã tìm các tài
liệu cần thiết liên quan đến đề tài và các tài liệu về thực hành sử dụng phần mềm hỗ trợ,
qua đó nhóm chọn tài liệu phù hợp nhất với đề tài làm cơ sở lý thuyết. Bước thứ ba là
Năm học 2016 - 2017
20
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
nhóm phác thảo thang đo sơ bộ sau khi thực hiện phỏng vấn các ứng viên và nghiên cứu
định tính, định lượng sơ bộ 12 bạn sinh viên để thu thập số liệu chạy thử Crobanch’s
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
- Tôi nhận thấy địa phương có nhu cầu lao động về nghề nhân sự và tôi muốn làm
công việc này để ở gần gia đình.
- Tôi nhận thấy thu nhập trung bình của nghề nhân sự tương đối cao để lo cho bản
thân và gia đình.
2.3.3. Thang đo yếu tố truyền thông
Trong thời đại công nghệ và sự bùng nổ của thông tin như hiện nay, truyền thông
thông tin ngày càng có sức lan tỏa sâu rộng và có sức ảnh hưởng mạnh đến tất cả mọi
người. Chúng ta có thể kể đến các hội thảo, tạo đàm, các chương trình truyền hình, mạng
xã hội...Đặc biệt đối với sinh viên ngành QTNL, tác động của yếu tố truyền thông có thể
được thể hiện qua các biến quan sát:
- Tôi hay xem chương trình về nhân sự, như chương trình CEO – chìa khóa thành
công.
- Tôi quan tâm đến các diễn đàn và các hiệp hội nhân sự HRA.
- Tôi thấy bản thân mình phù hợp với nghề nhân sự khi nghe các buổi talkshow và
tìm hiểu về các tấm gương thành công trong nghề qua mạng internet.
2.3.4. Thang đo môi trường làm việc tại địa phương
Môi trường làm việc tại địa phương bao gồm cơ sở vật chất, không khí làm việc,
văn hóa doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp… Môi trường làm việc ở địa
phương phù hợp cũng là một trong những yêu tố thu hút nguồn nhân lực, có nghĩa là nó
tác động đến ý định lựa chọn nghề nhân sự của các bạn sinh viên ngành quản trị nhân lực
trên địa bàn Hà Nội, được thể hiện thông qua các biến quan sát:
- Ở địa phương có ít người học và chọn làm nghề này.
- Làm việc ở địa phương có nhiều thuận lợi: gần nhà, chi phí sinh hoạt thấp…
- Anh/Chị đồng hương chia sẻ giúp tôi nhận thấy những thuận lợi về môi trường
làm việc và cơ hội phát triển của nghề nhân sự ở địa phương.
2.3.5. Thang đo đặc điểm của nghề
Được thể hiện thông qua các biến quan sát:
- Thu nhập bình quân của nghề nhân sự tương đối cao.
nhóm nghiên cứu tìm hiểu và khái quát thành những biến quan sát:
- Tôi yêu thích nghề nhân sự.
- Tôi cảm thấy muốn gắn bó, theo đuổi nghề nhân sự.
- Tôi có lộ trình công danh rõ ràng khi lựa chọn nghề nhân sự.
- Tôi chủ động học hỏi để hoàn thiện các kiến thức, kỹ năng về nghề nhân sự.
- Tôi muốn cống hiến hết khả năng của mình cho nghề nhân sự.
Năm học 2016 - 2017
23
Nghiên cứu khoa học sinh viên
Đại học Thương Mại
2.4. Mẫu điều tra
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu
Nhóm chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phi xác suất thuận tiện để chọn vào
tổng thể mẫu với các khả năng đều như nhau theo ý định chủ quan của nhóm.
2.4.2. Kich cỡ mẫu
Nhóm lấy mẫu tuân thủ theo công thức:
Kích cơ mẫu ≥ n*5 + 50 (n: số biến quan sát trong bản hỏi)
(Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Tổng cộng có 400 bản hỏi hợp lệ, sau khi thu thập xong nhóm nghiên cứu tiến
hành nhập liệu vào Excel và tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS
phiên bản 21.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tóm lược
Ở chương này, tác giả đưa ra các kết quả nghiên cứu định lượng, các biểu đồ, mô
hình về những nội dung sau: Phân tích thống kê mô tả dưới dạng phần trăm, từ đó vẽ biểu
đồ cơ cấu; Đo lường độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Crobach’s Alpha; Phân tích
322
400
Phần
trăm
19.5
80.5
100.0
Phần trăm có Phần trăm tích
giá trị
lũy
19.5
19.5
80.5
100.0
100.0
Nguồn: Kết quả phân tích
Biểu đồ 3.1: Giới tính
Kết quả
phân
tích
Dựa vào kết quả phân tích có thể thấy mẫu điều traNguồn:
có số lượng
sinh
viên
nam
chiếm 19.5% nữ chiếm 80.5%. Có sự chênh lệch lớn như vậy là do dặc thù của sinh viên