Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ THANH HẢI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ
HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT
LÍ LỚP 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
VÕ THANH HẢI
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG E-BOOK
HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ
HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” – VẬT
LÍ LỚP 10 NÂNG CAO
Vật lí
Tp.Hồ Chí Minh. Cảm ơn thầy đã dành rất nhiều thời gian, công sức và những
lời chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình làm luận văn.
Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh tại trường
THPT chuyên Trần Hưng Đạo, Tp.Phan Thiết đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá
trình thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, xin cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình, bạn
bè, đó là nguồn động viên tinh thần rất lớn để tôi theo đuổi và hoàn thành tốt
luận văn.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng
chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô cùng các bạn ý
kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ
SỬ DỤNG E-BOOK ĐỂ HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY – TỰ HỌC TRONG DẠY
HỌC VẬT LÍ ................................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. ............................................................................... 5
1.2. Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay..... 8
1.3. Cơ sở lý luận của dạy – tự học. ............................................................................ 11
1.4. Thiết kế và sử dụng e-book hỗ trợ quá trình dạy - tự học trong dạy học vật lí. .. 18
1.5. Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng e-book trong dạy học vật lý ở trường
THPT hiện nay. ........................................................................................................... 32
1.6. Kết luận của chương 1. ........................................................................................ 35
Công nghệ thông tin
:
CNTT
Đối chứng
:
ĐC
Giáo viên
:
GV
Học sinh
:
HS
Kiến thức
:
KT
Thành phố Hồ Chí Minh
:
Tp.HCM
Thực nghiệm
:
TN
Trung học phổ thông
:
THPT
Header Page 6 of 258.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm và đối chứng ………………………… Trang 82
Bảng 3.2: Bảng điều tra về sự cần thiết của e-book…………………… Trang 87
Bảng 3.3: Bảng điều tra về nội dung của e-book……………………… Trang 88
Bảng 3.4: Bảng điều tra về bố cục và cách trình bày của e-book……... Trang 88
Bảng 3.5: Bảng điều tra về sự hấp dẫn của e-book……………………. Trang 88
Bảng 3.6: Bảng điều tra sự hỗ trợ của e-book trong dạy và học………. Trang 89
Bảng 3.7: Thống kê các điểm số x i của bài kiểm tra…………………...
Trang 89
Hình 2.4: Trang “Giới thiệu”…………………………………………. Trang 45
Hình 2.5: Trang “Giới thiệu e-book”….………………………………. Trang 46
Hình 2.6: Trang “Giới thiệu tác giả” ………………………………….. Trang 47
Hình 2.7: Trang “Nhiệm vụ học tập”…………………………………. Trang 48
Hình 2.8: Trang “Bài học” ……………………………….…………… Trang 48
Hình 2.9: Trang “Kiến thức trọng tâm”……………………………….. Trang 50
Hình 2.10: Trang “Bài tập tự luận”…………………………………..... Trang 52
Hình 2.11: Trang “Bài tập trắc nghiệm”……………………………..... Trang 54
Hình 2.12: Trang “Tư liệu vật lý”…………………………………....... Trang 55
Hình 2.13: Trang “Lịch sử vật lý”………………………………….......Trang 56
Hình 2.14: Trang “Thí nghiệm vật lý”……………………………….... Trang 57
Hình 2.15: Trang “Ứng dụng vật lý”………………………………….. Trang 58
Hình 2.16: Trang “Vật lý vui”…………………………………………. Trang 59
Hình 2.17: Sơ đồ mô phỏng tiến trình khoa học xây dựng kiến thức bài “ Định
luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt”………………………………………………… Trang 73
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Thế kỉ 21, thế kỉ của sự bùng nổ thông tin và khoa học kĩ thuật, thể hiện là
sự phát triển như vũ bão của công nghệ truyền thông vào các mặt của đời sống
xã hội. Trong xã hội tri thức, con người là chủ thể kiến tạo nên xã hội, lấy tri
thức xác định vị thế xã hội. Yêu cầu xã hội đặt ra đối với giáo dục phải giải
quyết mâu thuẫn là tri thức phát triển rất nhanh mà thời gian đào tạo có hạn,
giáo dục phải tạo ra con người mới có năng lực đáp ứng thị trường lao động, có
khả năng hoà nhập, cạnh tranh quốc tế.
nghiệm. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học không phải lúc nào giáo viên cũng
có thể dùng các mô hình, tranh vẽ hay thí nghiệm cho HS sử dụng nhất là các
thí nghiệm phức tạp không thể thực hiện do các điều kiện về thời gian, cơ sở
vật chất. Nhờ sự phát triển của CNTT ứng dụng vào quá trình dạy học, sử dụng
các video ghi lại các quá trình Vật lí (bằng các chức năng quay nhanh, chậm,
làm dừng hình và có thể xem nhiều lần nhờ máy vi tính), cho phép ta quan sát
cẩn thận và có thể nghiên cứu (dưới dạng khảo sát) sâu và rộng hơn, xoá bỏ
ngăn cách giữa nhà trường và tự nhiên gây hứng thú học tập cho học sinh, tiết
kiệm thời gian, giải phóng học sinh khỏi những thao tác không cần thiết.
Về phần mềm dạy học có thể khai thác từ nhiều nguồn. Thực tế ở Việt
Nam các tài liệu hướng dẫn tự học đặc biệt là e-book Vật lí chưa nhiều . Trong
các e-book Vật lí 10 đã có thì chỉ có một số e-book được xây dựng theo
chương trình và SGK cũ, có e-book chưa chú ý tới nội dung luyện tập cho HS,
chưa hướng dẫn HS cách tự học, chưa sát chương trình sách giáo khoa Vật lí 10
nâng cao hiện hành…Vì thế việc nghiên cứu xây dựng một e-book vận dụng
vào dạy học Vật lí nhằm cung cấp cho học sinh một tài liệu hướng dẫn cụ thể,
giúp học sinh tự học ở nhà cũng như khi học trên lớp, học sinh được đặt vào
những tình huống có vấn đề, được tự mình tìm cách giải quyết các vấn đề để
nâng cao hiệu quả học tập là rất cần thiết.
Chính vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế và sử
dụng e-book hỗ trợ quá trình dạy – tự học chương “Chất khí” - Vật lí lớp
10 nâng cao” với mong muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi
dưỡng năng lực tự học, tạo hứng thú học tập cho học sinh, qua đó góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật lí ở trường phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một cách thiết kế e-book và thiết kế một e-book đẹp, hấp dẫn, có
nội dung phong phú, phù hợp và dễ sử dụng để hỗ trợ quá trình dạy - tự học
chương “Chất khí ” - Vật lí lớp 10 nâng cao nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
của quá trình dạy học.
Trang 2
- Thực nghiệm sư phạm.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
- Phương pháp xây dựng e-book dưới sự hỗ trợ của một số phần mềm tin học
(COURSELAB, MACROMEDIA FLASH, ADOBE PHOTOSHOP).
Trang 3
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học.
7. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị của luận văn, tài liệu tham
khảo, phụ lục thì luận văn được trình bày trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng e-book
để hỗ trợ quá trình dạy – tự học trong dạy học Vật lí.
Chương 2: Thiết kế e-book và xây dựng tiến trình dạy – tự học chương
“Chất khí” – Vật lí lớp 10 nâng cao với sự hỗ trợ của e-book.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 4
Footer Page 11 of 258.
Header Page 12 of 258.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
Hạn chế: Phương pháp học này không đảm bảo được khả năng quản lí
người học truy cập và học theo đúng thời lượng quy định và cũng không thể
theo dõi được tiến trình học của họ. Bên cạnh đó, phương thức này cũng không
hỗ trợ đầy đủ cho người học và giáo viên có một môi trường học tập thực sự
qua mạng (không có sự tương tác) mà chỉ đơn thuần là chia sẻ nội dung các
môn học cho nhiều đối tượng khác nhau.
* Cấp độ 2: Học trực tuyến có giáo viên
Đây là hình thức học tập sử dụng hệ thống quản lý học (LMS). Hệ thống
quản lí học LMS chịu trách nhiệm phát hành nội dung môn học cho người học
khi người học truy cập vào nội dung của bài học.
Ưu điểm: Có sự giao tiếp giữa giáo viên - người học, người học - người
học. Giáo viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá
người học. Giáo viên có thể đánh giá khả năng của người học, đồng thời có thể
chỉ dẫn người học tham gia các khóa học mức cao hơn.
Hạn chế: Do hệ thống đề ra các chuẩn trong việc xây dựng môn học, do đó,
hệ thống phần mềm quản lí và điều hành cũng phải tương thích tương ứng với
các chuẩn đặt ra (SCORM, AICC). Đồng thời, các phương pháp quản lí và phát
hành môn học cũng như tạo ra các tiện ích hoặc bổ sung các phương pháp tiếp
cận hoặc giảng dạy trong một hệ thống đào tạo trực tuyến cũng được xây dựng
phức tạp hơn và ràng buộc chặt chẽ hơn.
* Cấp độ 3: Học qua lớp học ảo
Đây là hình thức học thông qua mạng Internet/Intranet, sử dụng hệ thống
quản lí học tập (LMS), cũng tương tự như hình thức học trực tuyến có giáo viên
nhưng được phát triển ở mức cao hơn với sự trợ giúp của công nghệ thông tin.
Ưu điểm: Người học có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm
bài tập offline với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp. Đặt
biệt, người học có thể nhìn thấy giáo viên trên màn hình trình duyệt bằng trợ
giúp của hệ thống camera đặt tại máy giáo viên. Người học có thể thực hiện các
Trang 6
Footer Page 13 of 258.
hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh”.
Đề tài trên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH và
định hướng đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, các biện pháp
nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS trong giờ học. Nêu bật
Trang 7
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
vai trò của phương tiện dạy học nói chung và phương tiện trực quan nói riêng
trong dạy học Vật lí.
Chính vì vậy, tác giả tiếp tục khai thác mảng đề tài về e-book nhằm tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhưng khác với các luận văn trên là
tác giả sử dụng e-book như một phương tiện hỗ trợ cho việc dạy-tự học, nâng
cao khả năng tự học và tạo hứng thú học tập cho HS. Bên cạnh đó còn cung cấp
cho HS một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng để HS có thể củng cố và nâng
cao kiến thức, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí ở
trường phổ thông.
1.2. Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT
hiện nay.
1.2.1. Những tiền đề cơ bản của sự đổi mới.
1.2.1.1. Chương trình và sách giáo khoa đã có sự đổi mới cơ bản
Môn vật lí ở trường Trung học phổ thông hiện nay nhằm góp phần hoàn
thiện học vấn phổ thông cho HS, đồng thời tạo điều kiện cho HS có thể tiếp tục
học lên các bậc học cao hơn, củng cố và phát triển tiếp tục các năng lực chủ yếu
của HS đã hình thành ở cấp Trung học cơ sở, đáp ứng mục tiêu giáo dục và phát
triển con người Việt Nam trong thời kì mới. Các năng lực đó là:
– Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng, phẩm
của GV trong thực tiễn dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông.
1.2.1.4. Về đặc điểm tâm sinh lí học sinh
Ngoài khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát
hoá ngày càng được phát triển, HS lứa tuổi này không thích chấp nhận một cách
đơn giản những những áp đặt của GV. Các em thích tranh luận, thích bày tỏ
những ý kiến riêng biệt của cá nhân mình về những vấn đề lí thuyết và thực
tiễn. Đây là một thuận lợi cơ bản trong việc thực hiện đổi mới PPDH Vật lí.
1.2.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT.
1.2.2.1. Định hướng đổi mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
+ Về phương pháp dạy học, GV cần vận dụng mọi phương pháp dạy học hiện
có một cách linh hoạt, đồng thời từng bước vận dụng các PPDH hiện đại như
PPDH hợp tác, PPDH giải quyết vấn đề,...nhằm giúp HS biết cách tự học, biết
cách hợp tác trong tự học; tích cực chủ động, sáng tạo trong việc phát hiện và
giải quyết vấn đề để vừa có được những kiến thức cần thiết, vừa rèn luyện được
các năng lực hành động.
Trang 9
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
+ Về hình thức tổ chức dạy học, nên áp dụng các hình thức tổ chức dạy học một
cách linh hoạt, phối hợp dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm nhỏ, theo lớp;
phối hợp dạy học ở trong và ngoài lớp, ở nhà trường và ở gia đình.
1.2.2.2. Định hướng đổi mới về thiết bị dạy học
Các thiết bị dạy học vật lí là điều kiện, phương tiện và nguồn tri thức
không thể thiếu được trong quá trình học tập của HS. Thông qua hoạt động với
các thiết bị, HS tiếp cận được với hình ảnh mô phỏng thực tế, rèn luyện các kĩ
năng quan sát, thu thập và xử lí thông tin, hướng tới việc hình thành những
HS được đề cao.
1.3. Cơ sở lý luận của dạy – tự học.
1.3.1. Khái niệm tự học.
Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001, “…tự học là
quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng
thực hành…” [5].
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,
sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có
khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả
động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách
quan, có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê
khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi,…) để chiếm lĩnh
một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình”.[32]
GS-TS Chu Hảo, thứ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và môi trường đã trả
lời thẳng vào câu hỏi về kinh nghiệm của riêng ông trong việc tự học: “ Mỗi khi
muốn hiểu sâu đề tài nào, tôi tự yêu cầu mình phải viết một bài về vấn đề đó.
Vậy là tôi phải tìm tài liệu đọc, hỏi han, lắng nghe và phải đào sâu, nắm vững
mới viết ra mạch lạc được. Đó là chưa kể còn phải chuẩn bị các phụ lục tài liệu
cho những chỗ khúc mắc, phức tạp phòng khi cần trình bày có thể bị chất vấn”.
Từ những quan điểm về tự học nêu trên, ta thấy rằng tri thức, kinh
nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy
hiệu quả thông qua hoạt động tự học. Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu
giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo,
tham quan bảo tàng, triễn lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với những người có
học, với các chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực
khác nhau. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm
chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đă đọc, đă nghe, phải biết cách ghi
chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu
sinh viên con nhà nghèo về nhà thường phải làm việc giúp đỡ gia đình nhưng
vẫn học giỏi, chính là đã biết cách học như trên , họ đã hiểu bài, thuộc bài ngay
tại lớp. Đã từ lâu, các thầy giáo giảng dạy có kinh nghiệm cũng đã đề ra phương
pháp dạy và học đạt yêu cầu này.
Thời gian tự học ở nhà cũng rất quan trọng, đây là lúc học sinh có nhiều
thời giờ suy ngẫm, đào sâu vấn đề, tiếp tục đề xuất những thắc mắc để thầy giải
đáp, suy nghĩ liên hệ hoặc vận dụng vào thực tế. Đây cũng là cách để tri thức
Trang 12
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
khắc sâu trong bộ óc, khó bị quên lãng và trở thành hữu ích, là cách học kết hợp
với hành mà Bác Hồ luôn luôn nhắc nhở. Việc học ở nhà còn phải làm tốt việc
chuẩn bị trước theo yêu cầu của từng bài giảng. Những học sinh xuất sắc
thường phải học theo hướng này. Những em nhà nghèo học giỏi phải tranh thủ
thời gian và cách học này đã giúp các em thành công.
Trong việc đẩy mạnh phương pháp tự học, cũng cần chú ý đến sự tương
trợ, giúp đỡ nhau giữa các HS trong học tập, tức là vấn đề “học thầy không tày
học bạn” như ông cha ta đã từng đúc kết. Đây là một cách phát động quần
chúng HS cùng chung sức với GV và nhà trường để giải quyết vấn đề chất
lượng. HS kém học bạn, hỏi bạn cũng dễ dàng, thoải mái hơn do đó dễ tiến bộ.
HS giỏi giúp đỡ bạn thì tự mình cũng giỏi thêm. Mặt khác tinh thần đoàn kết
trong lớp học cũng được tăng tiến.
Những cách học trên, tưởng như không có gì mới nhưng thực ra vẫn xa lạ
và khó thực hiện với không ít học sinh hiện nay. Thay đổi phương pháp học của
học sinh đòi hỏi sự nỗ lực, tâm huyết của giáo viên và nhà trường và phải xây
dựng động cơ học tập đúng đắn cho các em, thì học mới say mê.
* Các yếu tố cần để phát triển việc tự học ở học sinh.
năng tự học cơ bản, qua đó phát huy tính tích cực, chủ động trong nhận thức
của các em.
1.3.3. Mô hình dạy – tự học. [ 20, 32]
1.3.3.1. Chu trình dạy – tự học của Nguyễn Kỳ. [20]
Chu trình dạy – tự học bao gồm chu trình tự học của trò dưới tác động của
chu trình dạy của thầy nhằm biến tri thức kho tàng văn hóa khoa học của nhân
loại thành học vấn riêng của bản thân người học.
♦Chu trình tự học của trò.
Chu trình tự học của trò là một chu trình ba thời: Tự nghiên cứu; Tự thể
hiện; Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
Thời một (1): Tự nghiên cứu:
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định
hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối
với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá
nhân.
Thời hai (2): Tự thể hiện
Trang 14
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong
các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban
đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các
bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học.
Thời ba (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy, sau
khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của
* Tri thức (qua ba thời).
Thời một (1)
Thầy hướng dẫn cho trò tự nghiên cứu, quan hệ trực tiếp với tri thức theo
chiều mũi tên ở tam giác sư phạm và tự tìm ra được một tri thức hay sản phẩm
ban đầu mang tính chất cá nhân, tức là có thể đúng hay sai, khách quan hay chủ
quan, khoa học hay thiếu khoa học.
Thời hai (2)
Sản phẩm ban đầu của học sinh thông qua sự trao đổi, thảo luận, hợp tác
với các bạn trong cộng đồng lớp học trở thành khách quan hơn; tri thức có tính
chất cá nhân ở thời (1) giờ đây đã mang tính chất xã hội ( xã hội lớp học).
Thời ba (3)
Với kết luận cuối cùng của thầy, người học tự kiểm tra điều chỉnh sản
phẩm ban đầu của mình, tri thức người học tự tìm ra giờ đây mới thật sự khách
quan khoa học theo đúng nghĩa của tri thức.
Ta có thể sơ đồ hoá chu trình dạy – tự học như sau:
Trang 16
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
Tri thức (cá nhân)
HƯỚNG DẪN
(1)
Tự nghiên cứu
TỔ CHỨC
Tự kiểm tra
♦ Một số khó khăn của mô hình dạy – tự học.
Trang 17
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
- Mô hình này có giảm thời gian thầy giảng giải, truyền đạt ở trên lớp song
đòi hỏi phải đảm bảo thời gian và điều kiện cho người tự học, tự nghiên cứu và
đối thoại với các bạn và thầy. Mô hình này cũng đòi hỏi một số điều kiện nào
đó như là tài liệu tự học, tổ chức lại không gian lớp học, đổi mới quản lí giáo
dục theo hướng lấy người học làm trung tâm của hệ giáo dục…
- Mô hình dạy – tự học vấp phải tập quán, thói quen cổ hữu lâu đời của
nhà trường dạy học thụ động, truyền thụ một chiều, lấy việc dạy (thầy) làm
trung tâm.
♦ Một số lợi thế của mô hình dạy – tự học.
- Đó là mô hình dạy học “vì người học và bằng năng lực tự học của người
học” của một nhà trường “vì người học, cho người học và của người học”, lấy
người học (việc học) làm gốc, làm trung tâm; Người học tự học, tự nghiên cứu,
hợp tác với các bạn dưới sự hướng dẫn của thầy để tự mình chiếm lĩnh tri thức
bằng hành động của chính mình, do đó có hứng thú và động cơ học, phát triển
được tính tự chủ, chủ động và sáng tạo, phát triển được các mối quan hệ giao
tiếp phong phú trong cộng đồng xã hội lớp học, và dần dần hình thành được
nhân cách con người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo.
- Mô hình dạy – tự học có khả năng đạt mục tiêu giáo dục thời kỳ đổi mới
với chất lượng, hiệu quả và quy mô lớn nhất: chất lượng giáo dục đạt trình độ
cao nhất khi quá trình dạy học kết hợp hữu cơ với quá trình tự học làm cho tự
học và dạy học cộng hưởng với nhau. Quy mô phát triển giáo dục lớn nhất khi
có phong trào toàn dân tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp.
Vì mô hình dạy – tự học phù hợp với quy luật phát triển của sự vật. Do đó,