Thực trạng mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động Xã hội II Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp (1) - Copy - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

BỘ Y TẾ

NGUYỄN MINH QUANG

THỰC TRẠNG MẮC CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM TẠI
TRUNG TÂMCHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO
ĐỘNG XÃ HỘI SỐ II HÀ NỘI VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ CAN THIỆP
Chuyên ngành: Vệ sinh học xó hội và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.01.64

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

ng­êi h­íng dÉn khoa häc:
1. PGS. TS. Ngô Văn Toàn
2. TS. Đỗ Hòa Bình

HÀ NỘI - 2013

Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

Tôi xin chân thành cảm ơn bà Nguyễn Thị Phương, giám đốc Trung
tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số II Hà Nội, bác sỹ Nguyễn
Kim Quý và các cán bộ y tế cũng như các cán bộ của Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục - Lao động xã hội số II Hà Nội đã cho phép tôi được nghiên cứu tại
Trung tâm, đã nhiệt tình giúp đỡ và đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn những PNBD đang học tập
tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số II Hà Nội đã tự
nguyện tham gia và cung cấp các thông tin đầy đủ và trung thực cho nghiên
cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, Ban giám
đốc và các cán bộ của Bệnh viện Da liễu Hà Nội đã tạo điều kiện, quan tâm
và động viên tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc GS. TS. Đào Văn Dũng,
PGS. TS. Phạm Văn Hiển, GS. TS. Nguyễn Ngọc Đính và các thầy cô khác
đã định hướng và và giúp đỡ tôi về mặt khoa học trong suốt quá trình học tập.

Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

4

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cha mẹ, vợ, hai con, anh chị em và những
người thân trong gia đình đã hết lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và là động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn để đạt được kết
quả khoá học và hoàn thành luận án.
Tác giả luận án

Nguyễn Minh Quang


Chỉ số hiệu quả

CTC

Cổ tử cung

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

DS/KHHGĐ

Dân số/Kế hoạch hóa gia đình

GSTĐ

Giám sát trọng điểm

HIV/AIDS

Vi rút làm suy giảm miễn dịch/Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải

LTQĐTD

Lây truyền qua đường tình dục

LTCTC

Lộ tuyến cổ tử cung


Trình độ học vấn

THCS

Trung học cơ sở

TTCBGDLĐXH II

Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội số II

UNAIDS

Tổ chức Phòng chống HIV/AIDS Liên hợp quốc

UNFPA

Quỹ Dân số Liên Hiệp quốc

TCYTTG

Tổ chức Y tế Thế giới

Footer Page 5 of 258.


Header Page 6 of 258.

6


nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm

13

1.3. Các mô hình can thiệp dự phòng lây nhiễm bệnh nhiễm trùng
đường sinh dục dưới cho phụ nữ bán dâm

25

1.3.1. Chương trình truyền thông thay đổi hành vi

25

1.3.2. Chương trình khuyến khích sử dụng 100% bao cao su

26

1.3.3. Chương trình quản lý bệnh nhiễm trùng đường sinh dục

27

dưới

28

1.3.4. Chương trình giáo dục đồng đẳng
1.3.5. Các chương trình phòng và chống các nhiễm trùng đường

28



2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

39

2.2.2. Mẫu nghiên cứu và chọn mẫu

40

2.2.3. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

41

2.2.4. Kỹ thuật xét nghiệm

43

2.2.5. Biến số nghiên cứu

48

2.2.6. Nội dung và qui trình can thiệp

51

2.2.7. Phân tích số liệu

53

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

bán dâm

63

3.2.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng và tác nhân gây bệnh với
nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm

65

3.3. Hiệu quả can thiệp hiệu quả của các biện pháp can thiệp phòng
chống nhiễm trùng đường sinh dục dưới

79

3.3.1. Về kiến thức

79

3.3.2. Về thái độ

80

Footer Page 7 of 258.


Header Page 8 of 258.

8

3.3.3. Giảm triệu chứng và nhiễm trùng đường sinh dục dưới

94
94

bán dâm
4.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng và tác nhân gây bệnh với nhiễm
trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm

102

4.3. Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức và thái độ phòng chống lây
nhiễm bệnh đường sinh dục dưới
4.3.1. Về kiến thức và thái độ
4.3.2. Giảm triệu chứng và bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới

110
110
113

4.4. Hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức về khám chữa bệnh
của cán bộ y tế

115

4.5. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

119

KẾT LUẬN

122


2.2. Các biến số nghiên cứu cho cán bộ y tế

50

3.1. Phân bố theo nhóm tuổi của phụ nữ bán dâm

56

3.2. Phân bố theo nghề nghiệp của phụ nữ trước khi bán dâm

57

3.3. Phân bố theo tình trạng hôn nhân của PNBD

58

3.4. Phân bố nhóm tuổi trong CBYT

59

3.5. Phân bố trình độ chuyên môn của các CBYT

60

3.6. Phân bố thời gian công tác của các CBYT

60

3.7. Phân bố thời gian đào tạo ban đầu của các CBYT


3.15. Mối liên quan giữa nơi bán dâm và bệnh NTĐSDD

69

3.16. Liên quan giữa tuổi quan hệ tình dục lần đầu tiên và NTĐSDD

70

3.17. Mối liên quan giữa thời gian bán dâm và NTĐSDD

71

3.18. Mối liên quan giữa số lượng khách hàng trung bình và NTĐSDD

71

3.19. Mối liên quan giữa hành vi sử dụng bao cao su và NTĐSDD

73

3.20. Hành vi khám chữa bệnh tự nguyện và NTĐSDD

74

3.21. Hiểu biết QHTD chung thủy, sử dụng BCS và NTĐSDD

75

3.22. Mối liên quan giữa tự đánh giá nguy cơ và NTĐSDD


80

3.28. Hiệu quả nâng cao thái độ tự đánh giá nguy cơ mắc NTĐSDD

81

3.29. Hiệu quả giảm các triệu chứng lâm sàng NTĐSDD

82

3.30. Hiệu quả giảm bệnh NTĐSDD trên lâm sàng

83

3.31. Hiệu quả giảm bệnh NTĐSDD trên xét nghiệm

84

3.32. Thay đổi kiến thức về các triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng
đường sinh dục dưới trước và sau can thiệp

85

3.33. Thay đổi về kiến thức xét nghiệm trong chẩn đoán nhiễm trùng
đường sinh dục dưới trước và sau can thiệp

87

3.34. Thay đổi kiến thức về hướng xử trí nhiễm trùng đường sinh dục

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ

Nội dung

Trang

2.1. Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng

40

3.1. Phân bố theo dân tộc của phụ nữ bán dâm

56

3.2. Phân bố theo nơi ở của phụ nữ trước khi bán dâm

57

3.3. Phân bố theo trình độ học vấn của PNBD

58

3.4. Phân bố giới của CBYT

59

3.5. Phân bố bậc đào tạo của các CBYT tại Phòng Y tế

61

Nhiễm trùng đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là một bệnh rất phổ
biến, rất khó ước lượng chính xác về tỷ lệ mắc bệnh giữa các vùng trong một
quốc gia cũng như giữa các quốc gia với nhau, đặc biệt là trên phụ nữ bán
dâm (PNBD). Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhiễm
trùng đường sinh dục dưới là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục bao gồm cả
viêm nhiễm do bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễm khác
không lây qua quan hệ tình dục. C¸c bệnh NTĐSDD không là một bệnh cấp
cứu và gây tử vong ngay cho người phụ nữ nhưng lại ảnh hưởng đến sức
khoẻ, ảnh hưởng đến chất lượng sống và tốn kém về kinh phí khám chữa bệnh
cho PNBD và gia đình [15]. Tû lÖ NT§SDD giữa các quốc gia khá cao vµ
kh¸c nhau, dao động tõ 41% ®Õn 78% [17], [22], [58], [65], [77].
Kết quả nghiên cứu tại các vùng sinh thái ở Việt Nam năm 2005 cho
thấy có tới 81,3% có biểu hiện bất thường tại bộ phận sinh dục, trong đó tỉ lệ
NTĐSDD là 66,6% và chủ yếu là viêm âm đạo, viêm cổ tử cung (CTC), tỷ lệ
đặc biệt cao trên PNBD [55]. Điều đó cho thấy tình trạng NTĐSDD là một
thực trạng rất đáng quan tâm. Các bệnh NTĐSDD nói chung cũng như bệnh
lây truyền qua đường tình dục nói riêng có liên quan mật thiết với lây nhiễm
HIV, đặc biệt là trên PNBD.
Các yếu tố nguy cơ của NTĐSDD trên PNBD cũng đã được một số ít
nghiên cứu đề cập đến như thiếu kiến thức và thực hành phòng chống lây
nhiễm, quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng bao cao su không cho tất cả
các lần quan hệ tình dục (QHTD), quan hệ với nhiều loại khách hàng, tiêm
chích ma tuý, uống rượu, sử dụng các biện pháp tránh thai không hợp lý, sau
các sự kiện sinh sản như sau đẻ, nạo hút thai không an toàn [1], [24], [27].

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.


14

CHNG 1
TNG QUAN

1.2. Một số khái niệm chung về nhiễm trùng đường sinh dục dưới
Định nghĩa
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) nhiễm trùng
đường sinh dục dưới (NTĐSDD) là các viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục do
bệnh lây truyền qua đường tình dục và viêm nhiễm khác không lây qua
quan hệ tình dục tại õm h, âm đạo và cổ tử cung [140], [141].
Căn nguyên và bnh/hi chng
Căn nguyên của NTĐSDD bao gồm các loại vi khuẩn, virus, đơn bào,
nấm và ký sinh vật. Các tác nhân này chủ yếu lây truyền qua đường quan
hệ tình dục không an toàn. Nguồn truyền nhiễm là những người có nhiễm
các loại NTĐSDD. Có thể tổng quát về căn nguyên và các hội chứng
NTĐSDD như sau:
Bảng 1.1. Căn nguyên của các bệnh NTĐSDD [143]
Căn nguyên

Bệnh/ Hội chứng

Vi khuẩn
Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm cổ tử
Neisseria gonorrhoeae

cung, viêm vòi trứng, viêm khớp cấp, viêm trực
tràng, viêm kết mạc.
Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn - viêm cổ tử



Viêm âm đạo.

Streptococcus agalasctiae

Viêm âm đạo - viêm niệu đạo.

Virus
Herpes simplex virus (HSV)

Virus gây bệnh Herpes.

Human papilloma virus (HPV)

Virus gây bệnh sùi mào gà, ung thư sinh dục.

Molluscum contagiosum virus
(MCV)

Virus gây bệnh u mềm lây.

Căn nguyên khác
Candida albicans

Trichomonas vaginalis

Viêm âm đạo, viêm niệu đạo không đặc hiệu,
viêm qui đầu và bao qui đầu.
Viêm bao qui đầu, viêm âm đạo, niệu đạo, âm
hộ.

Nhiễm trùng ngoại sinh phổ biến tại nơi có tỷ lệ nhiễm STIs cao và do cán
bộ y tế không được đào tạo để thực hiện thủ thuật an toàn. Nhiễm trùng sau đẻ
và sau phá thai phổ biến hơn tại nơi không có các dịch vụ an toàn và chăm sóc
sau thủ thuật tốt.
Nhiễm trùng nội sinh, ví dụ như nhiễm nấm hoặc vi trùng phổ biến trên thế
giới và do ảnh hưởng môi trường, vệ sinh, thay đổi nội tiết và các yếu tố khác.
Hầu hết các loại tác nhân gây RTIs/STIs có thể ảnh hưởng tới cả phụ nữ và
nam giới, tuy nhiên hậu quả đối với nữ nhiều và nặng nề hơn so với nam.
Trên thực tế, RTIs/STIs và hậu quả của nó là yếu tố quan trọng gây bệnh tật
và tử vong cho phụ nữ tại các khu vực nghèo trên thế giới.
Các nhiễm trùng qua đường tình dục (STIs) bao gồm HIV/AIDS là vấn đề
y tế công cộng nổi cộm tại Việt Nam. Theo số liệu của Bệnh viện Da liễu
Trung ương, dựa trên hệ thống báo cáo nhà nước, mỗi năm có khoảng hơn
150,000 trường hợp mắc RTI/STI mỗi năm [56], [57]. Năm 2009, theo số liệu
của Bộ Y tế, số mắc RTI/STI được báo cáo là 143,880 trường hợp [4]. Tuy
nhiên, con số này được cho là thấp hơn thực tế và được coi như là hiện tưởng
“tảng băng nổi”, nghĩa là phần lớn những trường hợp mắc bệnh được báo cáo
từ các cơ sở y tế công lập, còn khá nhiều trường hợp mắc đến khám chữa
bệnh tại cơ sở y tế tư nhân và không đi khám chữa bệnh không được báo cáo.
Con số thực tế được ước lượng là 1 triệu trường hợp/năm vì con số trên không
bao gồm số liệu báo cáo của hệ thống y tế tư nhân và nhiều trường hợp người
dân không đi khám chữa bệnh [4].

Footer Page 16 of 258.


Header Page 17 of 258.

17



Header Page 18 of 258.

18

(GSTĐ) 4 tỉnh phía Nam (2006), t l PNBD mc bệnh lậu là 4,64% [40].
Theo nhận xét của một số chuyên gia, trong những năm qua các tỉnh phía
Nam tuy tỷ lệ mc lậu cầu đã giảm nhiều nhưng vẫn còn cao hơn các tỉnh
phía Bắc, dao động từ 5% - 10% [43], [44]. Ngược lại, nghiên cứu tại 5 tỉnh
biên giới Việt Nam trên đối tượng PNBD cho kết quả mắc lậu là 11,9%,
miền Bắc và miền Trung cao hơn so với miền Nam [42]. Nghiên cứu tỷ lệ
mắc lậu ở một số nước lân cận như Campuchia là 5,7% [68] v Trung Quốc
là 9,5% [77].

Giang mai:
Tác nhân gây bệnh giang mai là xoắn khuẩn Treponema pallidum.
Bệnh giang mai được phân chia thành 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 gây tổn
thương ở âm hộ là các săng giang mai, xuất hiện khoảng 3 tuần sau khi có
quan hệ tình dục với người mắc bệnh giang mai. Đặc điểm lâm sàng của
săng giang mai là vết loét tròn, bờ cứng, hơi gờ cao trên nn đỏ, không đau,
kèm theo có hạch bẹn. Tổn thương săng giang mai có thể lành trong khoảng
từ 2 đến 6 tuần kể từ khi mắc bệnh. Giai đoạn 2 là các tổn thương chồi sùi,
tròn, dính lại từng đám, bờ cứng, bề mặt ẩm, tiết dịch màu xám hoại tử,
kèm hạch viêm và rất dễ lây truyền. Giai đoạn 3 là tổn thương gôm giang
mai, đó là vết chồi loét, có thể có đau và phù nề do bội nhiễm, có hạch
viêm kèm theo. Chẩn đoán bệnh dựa vào đặc điểm lâm sàng của tổn
thương và kết quả dương tính của các phản ứng huyết thanh như VDRL hay
TPHA từ 5 - 15 ngày sau khi săng giang mai xuất hiện. Có thể tìm xoắn
khuẩn giang mai trong bệnh phẩm lấy từ săng giang mai hoặc từ hạch bẹn,
soi dưới kính hiển vi nền đen [11].

gây viêm phổi, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Triệu chứng lâm sàng thường
gặp như ra khí hư như mủ, đái khó và ra máu. Khám lâm sàng cho thấy
khoảng 20% có lộ tuyến cổ tử cung, cổ tử cung phì đại, chảy máu khi chạm
vào hoặc có dịch tiết như mủ nhầy ở cổ tử cung và 25% phụ nữ bị nhiễm
Chlamydia có biểu hiện viêm cổ tử cung. Chẩn đoán xác định dựa vào
nuôi cấy bệnh phẩm vào tế bào Mc Coy hoặc Hela 229, tế bào sau khi

Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

20

cấy được ủ và nhuộm để tìm thể vùi. Nuôi cấy tế bào vẫn là tiêu chuẩn
vàng để phát hiện Chlamydia. Phản ứng miễn dịch huỳnh quang phát hiện
Chlamydia có độ đặc hiệu và độ nhạy cao, có giá trị chẩn đoán [11].
Mt nghiờn cu ti cỏc tnh ng bng sụng Cu Long cho thy trờn
PNBD cho kết quả dương tính là 3,5%, thấp hơn của Nguyễn Duy Hưng
trong GSTĐ trên PNBD Hà Nội (5%) [13], [27], tương đương với Quảng Ninh
(3,0%) và Đà Nẵng (3,5%) [31], [51].
Nguyễn Vũ Thượng và CS nghiên cứu trên PNBD 5 tỉnh biên giới
(2004) cho tỷ lệ mắc Chlamydia là 11,9% [42]. Tại khu vực phía Nam đã
nghiên cứu trên PNBD phát hiện Chlamydia trachomatis bằng kỹ thuật miễn
dịch huỳnh quang trực tiếp IFD (Immuno Fluorescent Direct) cho tỷ lệ mắc
là 5,8% [43].
Các nghiên cứu nước ngoài cho thấy tỷ lệ nhiễm Chlamydia trên PNBD
ở một số nước châu Âu và chõu á dao ng trong khong t 12% - 27,0% [65],
[68], [77], [81]. Nghiên cứu tại Bangkok cho thấy tỷ lệ mắc Chlamydia
trachomatis ở nữ nhân viên mát xa là 43%, ở Indonesia 26,5% [88], [89],

phụ là 0,84% [19], [28], [37], [39], [41].

Nấm âm hộ - âm đạo:
Viêm âm hộ - âm đạo do nấm thường do Candida albicans hoặc đôi
khi do nấm khác như C. tropicalis... Nấm C. albicans có thể gây bệnh ở
nhiều nơi khác trong cơ thể, hay gặp nhất là gây viêm da và niêm mạc, đôi
khi gây nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não. Triệu
chứng lâm sàng của nấm là viêm âm hộ cấp tính với triệu chứng ngứa,
nóng rát ở âm hộ - âm đạo. Khí hư ra nhiều trong những ngày trước kỳ kinh
do lượng glycogen cao. Khám lâm sàng thấy các triệu chứng âm hộ đỏ, phù
nề, môi lớn có khí hư trắng, tổn thương có xu hướng lan rộng ra xung quanh,
đau khi sinh hoạt tình dục, tiểu tiện khó và cảm giác đau rát khi tiểu tiện.
Niêm mạc âm đạo viêm đỏ, dễ cháy máu, có lớp khi hư trắng, đặc như váng
Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.

22

sữa bám vào thành âm đạo. Cổ tử cung có thể bình thường hoặc viêm đỏ,
phù nề, đôi khi có vết loét. Khi bôi dung dịch Lugol, âm đạo bắt mầu
nâu sẫm, có những mảng nhỏ ít bắt mầu Lugol. Soi tươi khí hư sau khi
nhỏ nước muối sinh lý vào bệnh phẩm, thấy bào tử Candida hình bầu dục,
có chồi hoặc không. Cách tốt nhất là nuôi cấy trên môi trường Sabouraud
hoặc môi trường Nickerson [11].
Phạm Văn Hiển (2005), nghiên cứu trên 5 tỉnh thành phố lớn cho thấy
tỷ lệ nhiễm nấm men âm đạo ở PNBD Hải Phòng là 10,7%, có tỷ lệ
mắc cao nhất trong 5 tỉnh giám sát trọng điểm. Kết quả tại 4 tỉnh phía
Nam (2005) cho thấy tỷ lệ nhiễm nấm Candida ở PNBD là 11,9% [21].

điều trị khả quan thì sùi mào gà đến nay vẫn còn là vấn đề nan giải với
tỷ lệ tái phát cao [16], [20], [25].
Herpes sinh dục:
Tác nhân gây bệnh Herpes sinh dục là Virus Herpes Simplex các
nhóm I, II (HSV). Bệnh có thể gây sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, rau bong
non. Triệu chứng lâm sàng bao gồm đau và ngứa nhiều ở âm hộ và tầng
sinh môn, có những mụn nước nhỏ và những ổ loét ở niêm mạc và da. Trong
các mụn nước này chứa nhiều virus, có phù nề xung quanh, đái khó, có thể
viêm trực tràng, viêm hầu họng, sốt, đau cơ. Bệnh khỏi tự nhiên trong thời
gian 16 - 21 ngày. Chẩn đoán bằng phân lập virus và miễn dịch huỳnh
quang [11].
Cũng giống như sùi mào gà, Herpes sinh dục là bệnh tái phát, nhiễm
virus suốt đời. Phần lớn các trường hợp nhiễm Herpes không được chẩn đoán,
thường không có biểu hiện lâm sàng nhưng họ chính là nguồn lây nhiễm
chủ yếu do virus vẫn tồn tại ở đường sinh dục [43]. Trong điều kiện nguồn
lực có hạn ti cỏc nc ang phỏt trin, chẩn đoán Herpes sinh dục chủ yếu
dựa vào lâm sàng với biểu hiện những chùm mụn nước trên nền da hoặc vết
chợt loét, nhiều vòng cung ở vùng sinh dục kèm theo ngứa, rát, đau hay tái
phát [142]. Kết quả nghiên cứu Hi Phũng cho thấy tỷ lệ nhiễm Herpes
sinh dục ở đối tượng PNBD là 3,9% [28]. Tỷ lệ mắc Herpes sinh dục ở
PNBD cao gấp 32,8 lần so với nhóm có hành vi nguy cơ thấp. Riêng ở nhóm

Footer Page 23 of 258.


Header Page 24 of 258.

24

có hành vi nguy cơ cao, tỷ lệ nhiễm Herpes sinh dục ở đối tượng nam khám


25

1.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng và hành vi nguy c đến bệnh NTĐSDD ở
phụ nữ bán dâm
Việc phõn tớch các yếu tố liên quan có ý nghĩa quan trọng trong
thiết kế các chương trình can thiệp phòng chống bệnh tật nói chung
cng nh phũng chng cỏc bnh NTSDD. Có nhiều yếu t nh hng
n cỏc bnh NTSDD nh cỏc c trng cỏ nhõn, c bit l các yếu tố
về kin thc, thỏi v hành vi vệ sinh, quan hệ tình dục, kinh t xó
hi, tp quỏn. i vi PNBD thỡ k nng thng thuyt s dng bao cao
su vi khỏch hng l rt quan trng.
Tui:
Tại Tõy Ban Nha, trong vòng 9 năm (1993-2002) tỷ lệ mắc bệnh
NTĐSDD ở vị PNBD từ 3,6% - 13,3% và ở PNBD cũng gia tăng nhanh
chóng, từ 25% - 50% [101].
Một nghiên cứu tại California (Mỹ) cho thấy tuổi là một yếu tố nguy
cơ quan trọng của bệnh NTĐSDD vị thành niên. Trong số 3.579 vị thành
niên đã có hoạt động tình dục và có sử dụng rượu hoặc ma tuý thì vị thành
niên càng trẻ tuổi càng có nguy cơ mắc bệnh NTĐSDD hơn các vị thành
niên lớn tuổi [107]. Nguy cơ nhiễm NTĐSDD cng tương tự cho PNBD cú la
tui tr hn [106]. Những nghiên cứu này đưa ra khuyến cáo nên giám sát
thường xuyên các bệnh NTĐSDD ở vị thành niên và PNBD nhằm chẩn đoán
sớm, điều trị kịp thời và có các biện pháp dự phòng hữu hiệu các bệnh
nhiễm trùng NTĐSDD cho vị thành niên và PNBD và từ đó có thể làm
giảm tỷ lệ mắc NTĐSDD cho cộng đồng.
Nghiên cứu của Bnh viện Da liễu Trung ương năm 2003-2005 và một
số nghiên cứu khác cho thấy những phụ nữ từ 20 tuổi trở lên có xu hướng mắc
bệnh cao hơn những người dưới 19 tuổi. Đối với bệnh do Trichomnas vaginalis
Footer Page 25 of 258.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status