Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
________________
Đặng Thị Mẫn
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
________________
Đặng Thị Mẫn
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của các
thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ chí Minh, tháng 3/2013
Tác giả luận văn
Đặng Thị Mẫn
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON ................................................................... 6
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................ 6
1.1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu ngoài nước ................................................. 6
1.1.2. Khái quát lịch sử nghiên cứu trong nước .................................................. 7
1.2. Những vấn đề chung về GDMN ...................................................................... 9
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam ................................................................................................... 9
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của bậc giáo dục mầm non ....................................... 9
1.2.3. Quá trình giáo dục mầm non ................................................................... 10
1.2.4. Yêu cầu phát triển Giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay............ 12
2.2.3. Thực trạng việc thực hiện đổi mới PPGDMN ở các trường MN Quận 3 50
2.3. Thực trạng quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
ở các trường mầm non Quận 3 ...................................................................... 62
2.3.1. Xây dựng kế hoạch đổi mới PPGDMN .................................................. 62
2.3.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3 .... 65
2.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động đổi mới PPGDMN ...................... 70
2.3.4. Quản lý các điều kiện tổ chức thực hiện đổi mới PPGDMN .................. 74
2.4. Nguyên nhân của thực trạng quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính
tích cực của trẻ ở các trường MN Quận 3, TP HCM..................................... 76
2.4.1. Nguyên nhân của những ưu điểm ........................................................... 77
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................ 79
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2......................................................................................... 81
Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 3, TP HCM .......................................... 82
3.1. Cơ sở xác lập các biện pháp.......................................................................... 82
3.1.1. Yêu cầu phát triển GDMN ở Quận 3, TP HCM giai đoạn 2005 - 2020 . 82
3.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý đổi mới PPGDMN theo hướng
phát huy tính tích cực của trẻ .................................................................. 83
3.2. Các biện pháp quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực của
trẻ ở các trường mầm non Quận 3, TP HCM ................................................ 84
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
3.2.1. Nâng cao nhận thức về đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực
của trẻ cho CBQL, GV trường MN ........................................................ 84
3.2.2. Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD theo hướng phát
huy tính tích cực của trẻ .......................................................................... 86
: Công nghệ thông tin
CSGD
: Chăm sóc Giáo dục
CSVC
: Cơ sở vật chất
CT
: Chương trình
CTGD
: Chương trình giáo dục
CTGDMN
: Chương trình giáo dục mầm non
ĐLTC
: Độ lệch tiêu chuẩn
ĐTB
: Điểm trung bình
: Phương pháp giáo dục
PPGDMN
: Phương pháp giáo dục mầm non
PTKT
: Phương tiện kỹ thuật
QLGD
: Quản lý giáo dục
TBDH
: Thiết bị dạy học
TBGD
: Thiết bị gíao dục
TP HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
: Ủy ban nhân dân
Header Page 9 of 258.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền văn minh trí tuệ. Sự phát triển nhanh chóng
của khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội đã tác động mạnh mẽ đến giáo dục, tạo ra
sự đổi mới và phát triển giáo dục ở quy mô toàn cầu. “Giáo dục chính là chìa khóa
để tiến đến một thế giới tốt đẹp hơn, vai trò của giáo dục là sự thức tỉnh tiềm năng
của con người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tương lai,..” [1].
Giáo dục mầm non, là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
của nhân cách con người. Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế
đều xác định GDMN là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người. Ở
nước ta, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng bậc học GDMN. Các quyết định của Thủ
tướng chính phủ về GDMN như Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg Đề án "Phát
triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015", Quyết định số 239/QĐ-TTg về
“Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015”... mở
ra nhiều cơ hội phát triển bậc học, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm
non.
Trước yêu cầu đổi mới của giáo dục, GDMN đã và đang đổi mới nội dung,
PPGD để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Bộ GD&ĐT
đã ban hành “Chương trình Giáo dục mầm non” theo Thông tư số 17/2009/ TTBGD&ĐT. Chương trình đã tiếp thu những tinh hoa của CTGDMN trong và ngòai
nước. Tư tưởng cốt lõi của chương trình được thể hiện một cách nhất quán theo các
quan điểm: quán triệt mục tiêu GD mầm non trong giai đọan mới ; tiếp cận họat
động nhân cách và phát triển; GD hướng vào trẻ, phát huy tính tích cực của trẻ, lấy
trẻ làm trung tâm và quan điểm tích hợp.
Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục nói chung, GDMN nói
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, đề tài đề
xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPGD ở các trường mầm non Quận 3, TP HCM
nhằm góp phần cải tiến công tác quản lý trong lĩnh vực này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ở các
trường mầm non Quận 3, TP HCM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý đổi mới PPGD ở các trường
mầm non Quận 3, TP HCM.
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
3
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ ở
các trường mầm non Quận 3, TP HCM có thể đã đạt được một số kết quả như: đội
ngũ CBQL, GV đã nhận thức được sự cần thiết phải thực hiện đổi mới PPGDMN;
đã có kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động đổi mới
PPGD theo CTGDMN. Tuy nhiên, việc thực hiện các nội dung trong quy trình quản
lý trên chưa đồng bộ, thiếu chiều sâu, còn nhiều hạn chế và bất cập. Khi đánh giá
đúng thực trạng công tác quản lý đổi mới PPGD ở các trường mầm non Quận 3, TP
HCM thì sẽ có cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPGD cần
thiết và khả thi ở các trường này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới quản lý PPGD ở trường mầm non
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính
môi trường GD, các điều kiện thực hiện.Vì vậy, cần nghiên cứu, hiểu rõ vị trí, chức
năng của từng yếu tố, cách thức hoạt động, tác động qua lại giữa các các yếu tố này.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Đổi mới PPGDMN và quản lý đổi mới PPGDMN được nghiên cứu trong quá
trình phát triển, kế thừa những kinh nghiệm đã có trong quá trình giáo dục mầm
non. Quản lý đổi mới PPGDMN phải tuân theo một trình tự chặt chẽ, phải xuất phát
từ việc đổi mới các thành tố cấu trúc trong CTGDMN, bắt đầu từ đổi mới mục tiêu,
nội dung chương trình, vai trò của GV, vai trò của trẻ, các điều kiện đảm bảo thực
hiện chương trình và thực hiện tốt các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra. Quản lý đổi mới PPGDMN là quá trình lâu dài không thể nóng vội hoặc
chủ quan duy ý chí.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quản lý đổi mới PPGDMN phải phù hợp với thực tiễn GD của địa phương
và trường MN. Kết quả nghiên cứu phải nhằm góp phần cải tiến công tác quản lý
của đơn vị, nâng cao chất lượng đào tạo thế hệ trẻ thành những con người có nhân
cách toàn diện, năng động, sáng tạo, thích nghi với sự thay đổi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp hệ thống hóa những vấn đề lý luận trong các tài liệu, văn
bản, công trình nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, từ lâu, đã có nhiều nhà giáo dục, nhiều công trình nghiên cứu
về giáo dục mầm non và PPGDMN.
Vào thời cổ đại, Khổng Tử đã có phương pháp giáo dục: học là phải luyện
tập thường xuyên thì mới giúp con người có những nét tính cách riêng, ”Học mà
cứ thường thường tập luyện thì trong bụng lại không thoả thích hay sao?”; học
phải đi đôi với luyện tập để trở thành thói quen, hình thành những nét tính cách
ngay từ lúc nhỏ “tập được từ lúc nhỏ như thiên tính, thói quen như tự nhiên”.
Với phương pháp này ông muốn những nhà GD phải thường xuyên tổ chức
luyện tập cho trẻ trong quá trình GD con người [20, tr.23].
J.A.Cômenxki (1592-1670) được coi là “ Ông tổ của nền giáo dục cận đại”,
là người đặt nền móng cho khoa học giáo dục nói chung và Giáo dục học mầm non
nói riêng. Một trong những tư tưởng GD tiên tiến của ông là “giáo dục phải phù
hợp với tự nhiên”. Sự phù hợp với quy luật của tự nhiên ở trẻ em thể hiện ở các giai
đoạn phát triển theo lứa tuổi, ứng với mỗi thời kỳ, trẻ em có đặc điểm phát triển
riêng về tâm sinh lý, vì thế cần có nội dung và PPGD cho từng lứa tuổi ấy. Một
điểm nổi bật và có giá trị sâu sắc trong quan điểm giáo dục trẻ của J.A.Cômenxki
rằng: “trò chơi là hoạt động trung tâm của trẻ mẫu giáo, là hình thức hoạt động cần
thiết phù hợp với bản chất và khuynh hướng tự nhiên của trẻ ” [13].
Nhà giáo dục nổi tiếng của nền giáo dục cổ điển - Ph. Phơ Bách ( 17821852) đã khởi xướng và đề xuất ý tưởng kết hợp dạy học với trò chơi cho trẻ mẫu
giáo. Theo ông, con người có 4 bản năng: hoạt động, nhận thức, văn học và tôn
giáo. Vì vậy, mục đích của GD là làm rõ những cái ban đầu thượng đế đặt sẵn trong
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
trình nghiên cứu kể trên đều cho rằng đổi mới chương trình, nội dung, PPGDMN là
nhiệm vụ quan trọng để nâng chất lượng GDMN trong giai đoạn hiện nay, các biện
pháp quản lý đổi mới PPGDMN có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng CSGD trẻ của bậc học. Cho nên tìm ra các biện pháp quản lý , nâng cao chất
lượng CSGD trẻ được coi là nhiệm vụ trọng tâm của trường MN. Đây cũng chính
mối quan tâm chung của những người làm công tác nghiên cứu GD, quản lý GD và
quản lý trường MN.
Tại Quận 3, TP Hồ chí Minh, ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tính
chủ trương, đường lối phát triển GDMN của quận, của thành phố, chưa có tác giả
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
9
nào nghiên cứu về quản lý đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3, TP HCM. Vì
vậy, để quản lý đổi mới PPGDMN đáp ứng theo yêu cầu của đổi mới CTGDMN và
phù hợp với điều kiện thực tiễn các trường MN tại Quận 3, TP HCM, cần thiết phải
tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý đổi mới PPGDMN, từ đó đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3, TP HCM.
1.2. Những vấn đề chung về GDMN
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam
Giáo dục mầm non là một bậc giáo dục mở đầu trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam, là khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi
người: ”Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt
Nam ” [8]. GDMN có vị trí quan trọng là:
- Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ khoa học cho các bậc cha
mẹ, ủng hộ những tập quán tốt, bài trừ những tập quán phản khoa học trong việc
chăm sóc – giáo dục trẻ ở gia đình và cộng đồng. Góp phần cùng các lực lượng xã
hội khác quan tâm thích đáng đến những trẻ bị thiệt thòi.
- Kết hợp chặt chẽ cuộc vận động kế hoạch hóa gia đình với phong trào nuôi
con khỏe, dạy con ngoan, xây dựng gia đình văn hóa mới góp phần đảm bảo hạnh
phúc gia đình và tăng năng suất lao động xã hội [1].
Các nhiệm vụ trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, thực hiện nhiệm vụ
này sẽ là tiền đề cho việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo và ngược lại.
1.2.3. Quá trình giáo dục mầm non
Quá trình GDMN chính là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có ý
thức, có kế họach từ phía nhà giáo dục đến trẻ em ở lứa tuổi mầm non nhằm hình
thành và phát triển cơ sở ban đầu của nhân cách trẻ. Quá trình sư phạm này mang
tính tòan vẹn, tổng thể, được tổ chức một cách có ý thức có kế họach trên cơ sở
những kinh nghiệm và lí luận về GDMN. Trong quá trình tác động sư phạm lẫn
nhau giữa nhà giáo dục và trẻ em trên bình diện cá nhân cũng như tập thể, tạo thành
quan hệ xã hội đặc biệt được gọi là quan hệ giáo dục. Nhờ sự giúp đỡ từ phía nhà
giáo dục , trẻ em tự giác, tích cực, sáng tạo chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử
xã hội.
Như vậy, quá trình GDMN là một quá trình có tính chất xã hội hình thành
con người, được tổ chức một cách có mục đích có kế họach, căn cứ vào mục đích và
điều kiện do xã hội qui định, được thực hiện thông qua họat động hợp tác cùng
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
11
Header Page 20 of 258.
12
vì chính đứa trẻ. Nhà giáo dục là người tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện, cơ hội cho
trẻ, giúp trẻ hòa nhập vào cuộc sống và chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông.
Giáo viên mầm non là người tổ chức hướng dẫn các họat động giáo dục cho
trẻ, tạo cơ hội, tạo những tình huống, những thách thức mới, tạo cảm giác tin tưởng
và kích thích trẻ tham gia vào các họat động tìm tòi khám phá thế giới xung quanh.
Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các họat động, trải nghiệm các tình huống trong
cuộc sống và làm giàu vốn kinh nghiệm của mình. Cả trẻ và giáo viên đều tham gia
vào việc họach định các kế họach họat động theo nhu cầu, hứng thú và sự phát triển
của chính trẻ.
1.2.4. Yêu cầu phát triển Giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay
1.2.4.1.Quan điểm chỉ đạo
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GDMN, đã có nhiều chỉ thị,
quyết định, đề án được ban hành để phát triển GDMN như Luật Giáo dục 2005; các
quyết định của Thủ tướng chính về GDMN như Quyết định số 161/ 2002/QĐ-TTg
về “Một số chính sách phát triển Giáo dục mầm non”, Quyết định số149/2006/QĐTTg Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015", Quyết định số
239/QĐ-TTg về “Đề án phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn
2010-2015”... mở ra nhiều cơ hội phát triển bậc học, nâng cao chất lượng CSGD trẻ
MN. Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015” xác định quan điểm chỉ đạo
phát triển GDMN trong bối cảnh phát triển kinh tế- xã hội của đất nước hiện nay
như sau:“Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của
trẻ em Việt Nam. Việc chăm lo phát triển giáo dục MN là trách nhiệm chung của các
cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng
và sự quản lý của Nhà nước…”.[8]
một thể thống nhất, tác động đồng bộ đến trẻ em như một chỉnh thể tòan vẹn. Nhờ
đó hiệu quả GD được nâng lên.
- Quan điểm tích hợp được thể hiện trước hết là ở mối quan hệ giữa hai
nhiệm vụ cơ bản: chăm sóc và GD trẻ. Khi thực hiện hai nhiệm vụ này cần lồng
ghép, đan xen chúng với nhau. Chính mối liên hệ khăng khít giữa các mặt GD tạo ra
những điều kiện tối ưu cho sự phát triển tòan diện nhân cách trẻ em.
- Việc tích hợp, lồng ghép, đan xen các họat động của trẻ vào nhau theo các
chủ đề gần gũi, quen thuộc trên cơ sở lấy họat động chủ đạo của trẻ mầm non làm
họat động “công cụ ” giúp trẻ tiếp thu kinh nghiệm xã hội ở nhiều góc độ, nhiều
lĩnh vực khác nhau, đó là những kinh nghiệm tích hợp cần thiết cho trẻ trong cuộc
sống thực và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
14
- Xu hướng giáo dục tích hợp theo chủ đề ở GDMN nước ta có những nét
chung giống GDMN của một số nước trên thế giới như:
+ Mục tiêu GD tích hợp hướng tới việc hình thành ở trẻ những phẩm chất và
năng lực chung giúp trẻ có thể giải quyết được những tình huống , hòan cảnh có ý
nghĩa trong cuộc sống hiện tại và trong tương lai chứ không nhấn mạnh việc hình
thành những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ.
+ Chương trình GD tích hợp theo chủ đề ở bậc học MN không có sự phân
chia thành các môn học riêng biệt như ở phổ thông mà chúng được đan xen, lồng
ghép, tích hợp vào nhau theo các chủ đề trên cơ sở lấy một họat động chủ đạo để
tích hợp các họat động khác.
- Chương trình GD tích hợp theo chủ đề nhấn mạnh việc kết hợp các lĩnh vực
1.3. Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non
1.3.1. Khái niệm đổi mới phương pháp giáo dục mầm non
* Phương pháp giáo dục mầm non
Thuật ngữ phương pháp (method) xuất phát từ tiếng hy lạp (metodos) có
nghĩa là con đường, cách thức vận động của sự vật, hiện tượng. Vấn đề về phương
pháp được vận dụng khá nhiều trong triết học. Theo cách tiếp cận phương pháp của
G. Heghen (1770-1831) thì muốn dạy nội dung gì phải có phương pháp đó, do đó ”
cách dạy phải luôn phù hợp với nội dung dạy học”. Còn theo cách tiếp cận của C.
Mác (1818-1883) thì “ muốn đạt hiệu quả cao trong dạy học phải trả lời được câu
hỏi: phương pháp nào là tối ưu nhất để chuyển tải nội dung dạy học đến người
học? Phương tiện nào là tốt nhất?”. Vì vậy có thể nói phương pháp dạy học là hình
thức vận động của một họat động đặc thù: họat động dạy học [18, tr 143-145]. Có
thể hiểu khái niệm phương pháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên và học
sinh, trong đó giáo viên giữ vai trò chủ đạo và học sinh giữ vai trò tích cực chủ
động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học [15].
Ở bậc học Mầm non, dạy học thông qua giáo dục và dạy học không thể tách
rời khỏi giáo dục cho nên thuật ngữ phương pháp giáo dục mầm non bao gồm
phương pháp dạy học và giáo dục mầm non. Theo tác giả Nguyễn Thị Hòa:
“Phương pháp giáo dục mầm non được hiểu là cách thức, con đường họat động
hợp tác cùng nhau giữa GV với trẻ nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục
đã đặt ra ở lứa tuổi mầm non” [13]. Phương pháp giáo dục mầm non chính là công
cụ để tổ chức các họat động giáo dục và nó được quyết định bởi mục tiêu và nội
dung giáo dục trẻ ở trường mầm non.
* Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
17
tuổi MN. Tuy nhiên, phương pháp mang tính khái quát chung còn biện pháp mang
tính cụ thể.
Bên cạnh đó, PPGD trẻ cũng có mối quan hệ mật thiết với phương tiện GD đó là những công cụ được GV và trẻ sử dụng trong hoạt động GD, nhờ có phương
tiện GD hổ trợ, PPGD sẽ đạt được hiệu quả cao.
1.3.3. Khái quát hệ thống PPGDMN
1.3.3.1. Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm, khích lệ
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói
âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu cầu giao tiếp,
gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh.
1.3.3.2. Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử
chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với
người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời
nói và hành động cụ thể. Lời nói của GV vừa giúp trẻ khả năng nghe và hiểu người
khác nói và đồng thời cùng dạy trẻ nói cho người khác hiểu ý của mình. Ngôn ngữ
vừa là phương tiện để giao tiếp đồng thời vừa là cơ sở cho mọi chức năng trí tuệ cao
cấp và nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức của trẻ. Lời nói và câu hỏi của người lớn
cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ. Đối với trẻ ở lứa
tuổi nhà trẻ dùng tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu. Hiệu quả của phương pháp
này phụ thuộc rất nhiều vào văn hóa giao tiếp của GV, mức độ biểu cảm của ngôn
ngữ và độ hiểu biết của trẻ.
1.3.3.3. Nhóm phương pháp trực quan - minh họa