thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường mầm non quận 3 thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
________________

Đặng Thị Mẫn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
________________

Đặng Thị Mẫn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý giáo dục
: 60 14 05


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON ................................................................... 6
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................ 6
1.1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu ngoài nước ................................................. 6
1.1.2. Khái quát lịch sử nghiên cứu trong nước .................................................. 7
1.2. Những vấn đề chung về GDMN ...................................................................... 9
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam ................................................................................................... 9
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của bậc giáo dục mầm non ....................................... 9
1.2.3. Quá trình giáo dục mầm non ................................................................... 10
1.2.4. Yêu cầu phát triển Giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay............ 12
1.3. Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non ..................................................... 15
1.3.1. Khái niệm đổi mới phương pháp giáo dục mầm non .............................. 15
1.3.2. Mối liên hệ của PPGD và các thành tố khác trong CTGDMN ............... 16
1.3.3. Khái quát hệ thống PPGDMN ................................................................ 17
1.3.4. Cơ sở khoa học của việc đổi mới PPGDMN .......................................... 18
1.3.5. Định hướng đổi mới PPGDMN theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
................................................................................................................. 21
1.3.6. Một số PPGDMN theo hướng đổi mới ................................................... 22
1.3.7. Sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT để đổi mới
PPGDMN ................................................................................................ 25
1.4. Quản lý đổi mới phương pháp giáo dục mầm non ........................................ 27
1.4.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 27
1.4.2. Các chức năng quản lý trường mầm non ................................................ 31

phát huy tính tích cực của trẻ .................................................................. 83
3.2. Các biện pháp quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực của
trẻ ở các trường mầm non Quận 3, TP HCM ................................................ 84


3.2.1. Nâng cao nhận thức về đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính tích cực
của trẻ cho CBQL, GV trường MN ........................................................ 84
3.2.2. Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD theo hướng phát
huy tính tích cực của trẻ .......................................................................... 86
3.2.3. Tăng cường tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện đổi mới PPGD theo hướng
phát huy tính tích cực của trẻ .................................................................. 87
3.2.4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đổi mới PPGD theo
hướng phát huy tính tích cực của trẻ ....................................................... 89
3.2.5. Tăng cường các điều kiện thực hiện đổi mới PPGD theo hướng phát huy
tính tích cực của trẻ ................................................................................. 90
3.3. Khảo nghiệm về tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp ................. 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3......................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 100
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 102


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

: Ban Giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý


: Điểm trung bình

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm non

GV

: Giáo viên

HĐGD

: Họat động giáo dục

KHGD

: Kế họach giáo dục

MN

: Mầm non

PPDH

: Phương pháp dạy học


: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Quy mô trường lớp mầm non ở Quận 3 ............................................. 40
Bảng 2.2 : Số liệu trẻ mầm non Quận 3 .............................................................. 40
Bảng 2.3 : Số liệu trẻ 5 tuổi .................................................................................. 41
Bảng 2.4 : Số liệu CBQL -GV mầm non Quận 3................................................ 41
Bảng 2.5 : Bảng phân bổ phiếu khảo sát .............................................................. 44
Bảng 2.6 : Qui ước mức độ đồng ý/thực hiện/hiệu quả/ảnh hưởng ..................... 45
Bảng 2.7 : Qui ước mức độ cần thiết và khả thi ................................................... 45
Bảng 2.8 : Thực trạng nhận thức của đội ngũ về đổi mới PPGDMN .................. 46
Bảng 2.9 : Thực trạng thiết kế kế hoạch HĐGD theo hướng đổi mới PPGD ...... 50
Bảng 2.10 : Thực trạng sử dụng các PPGD theo hướng phát huy tính tích cực
của trẻ.................................................................................................. 55
Bảng 2.11 : Thực trạng sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT
............................................................................................................ 58
Bảng 2.12 : Thực trạng xây dựng kế hoạch đổi mới PPGDMN ............................ 62
Bảng 2.13 : Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện đổi mới PPGDMN ................. 65
Bảng 2.14 : Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động đổi mới PPGDMN 70
Bảng 2.15 : Thực trạng đảm bảo các điều kiện tổ chức thực hiện đổi mới
PPGDMN ............................................................................................ 74
Bảng 2.16 : Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc đổi mới PPGDMN .......... 76
Bảng 3.1 : Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đổi mới PPGD
theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ ở các trường mầm non
Quận 3, TP HCM ................................................................................ 91


1


2

nhấn mạnh: “Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và CBQL
giáo dục”, đặc biệt “tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là công tác
thanh tra chuyên môn và quản lý chất lượng GD…” [3, tr.2]. Đổi mới công tác
quản lý giáo dục mầm non đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ, trong đó có quản lý
đổi mới PPGD - một bộ phận của quản lý chuyên môn trong GDMN.
Trong những năm qua, Quận 3, TP HCM là một trong những đơn vị đi đầu
trong việc triển khai áp dụng CTGDMN và đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính
tích cực của trẻ. UBND thành phố HCM cũng đã dành tỷ lệ ngân sách cao, đầu tư vào
các dự án lớn để phát triển GDMN của thành phố trong đó có Quận 3. Các dự án bao
gồm: chương trình kiên cố hóa trường lớp đầu tư xây dựng một số trường mầm non,
bồi dưỡng nâng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV, tổ chức tập huấn chương
trình cho đội ngũ... Tuy nhiên, việc thực hiện CTGDMN nói chung và việc đổi mới
PPGD nói riêng ở Quận 3 chưa đồng bộ, công tác quản lý đổi mới PPGD theo quan
điểm đổi mới trong CTGDMN còn nhiều bất cập, khó khăn lúng túng, chưa mang lại
hiệu quả thực tế như mong đợi ..., đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý đổi mới
PPGD mầm non.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường mầm non
Quận 3, TP HCM”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, đề tài đề
xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPGD ở các trường mầm non Quận 3, TP HCM
nhằm góp phần cải tiến công tác quản lý trong lĩnh vực này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ở các
trường mầm non Quận 3, TP HCM.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý đổi mới PPGD ở các trường

7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Khi nghiên cứu PPGDMN, chúng tôi tiếp cận PPGDMN tồn tại như một
thành tố trong hệ thống cấu trúc của CTGDMN. Các thành tố cấu trúc CTGDMN
không tồn tại riêng lẻ mà chúng có mối quan hệ biện chứng, tương tác, chi phối,


4

phụ thuộc và thúc đẩy sự phát triển của nhau. Mục tiêu qui định nội dung, nội dung
qui định phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện thực hiện, đánh giá kết quả
thực hiện so với mục tiêu đề ra nhằm điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp.
Cho nên quản lý đổi mới PPGDMN cần phải chú ý đến mối quan hệ có tính quy luật
này.
Quá trình quản lý đổi mới PPGDMN chịu tác động bởi: người dạy, người học,
môi trường GD, các điều kiện thực hiện.Vì vậy, cần nghiên cứu, hiểu rõ vị trí, chức
năng của từng yếu tố, cách thức hoạt động, tác động qua lại giữa các các yếu tố này.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Đổi mới PPGDMN và quản lý đổi mới PPGDMN được nghiên cứu trong quá
trình phát triển, kế thừa những kinh nghiệm đã có trong quá trình giáo dục mầm
non. Quản lý đổi mới PPGDMN phải tuân theo một trình tự chặt chẽ, phải xuất phát
từ việc đổi mới các thành tố cấu trúc trong CTGDMN, bắt đầu từ đổi mới mục tiêu,
nội dung chương trình, vai trò của GV, vai trò của trẻ, các điều kiện đảm bảo thực
hiện chương trình và thực hiện tốt các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra. Quản lý đổi mới PPGDMN là quá trình lâu dài không thể nóng vội hoặc
chủ quan duy ý chí.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Quản lý đổi mới PPGDMN phải phù hợp với thực tiễn GD của địa phương
và trường MN. Kết quả nghiên cứu phải nhằm góp phần cải tiến công tác quản lý
của đơn vị, nâng cao chất lượng đào tạo thế hệ trẻ thành những con người có nhân
cách toàn diện, năng động, sáng tạo, thích nghi với sự thay đổi.

tổng hợp và xử lý kết quả từ cuộc điều tra.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, từ lâu, đã có nhiều nhà giáo dục, nhiều công trình nghiên cứu
về giáo dục mầm non và PPGDMN.
Vào thời cổ đại, Khổng Tử đã có phương pháp giáo dục: học là phải luyện
tập thường xuyên thì mới giúp con người có những nét tính cách riêng, ”Học mà
cứ thường thường tập luyện thì trong bụng lại không thoả thích hay sao?”; học
phải đi đôi với luyện tập để trở thành thói quen, hình thành những nét tính cách
ngay từ lúc nhỏ “tập được từ lúc nhỏ như thiên tính, thói quen như tự nhiên”.
Với phương pháp này ông muốn những nhà GD phải thường xuyên tổ chức
luyện tập cho trẻ trong quá trình GD con người [20, tr.23].
J.A.Cômenxki (1592-1670) được coi là “ Ông tổ của nền giáo dục cận đại”,
là người đặt nền móng cho khoa học giáo dục nói chung và Giáo dục học mầm non
nói riêng. Một trong những tư tưởng GD tiên tiến của ông là “giáo dục phải phù
hợp với tự nhiên”. Sự phù hợp với quy luật của tự nhiên ở trẻ em thể hiện ở các giai
đoạn phát triển theo lứa tuổi, ứng với mỗi thời kỳ, trẻ em có đặc điểm phát triển
riêng về tâm sinh lý, vì thế cần có nội dung và PPGD cho từng lứa tuổi ấy. Một
điểm nổi bật và có giá trị sâu sắc trong quan điểm giáo dục trẻ của J.A.Cômenxki
rằng: “trò chơi là hoạt động trung tâm của trẻ mẫu giáo, là hình thức hoạt động cần
thiết phù hợp với bản chất và khuynh hướng tự nhiên của trẻ ” [13].
Nhà giáo dục nổi tiếng của nền giáo dục cổ điển - Ph. Phơ Bách ( 17821852) đã khởi xướng và đề xuất ý tưởng kết hợp dạy học với trò chơi cho trẻ mẫu
giáo. Theo ông, con người có 4 bản năng: hoạt động, nhận thức, văn học và tôn

pháp quản lý đổi mới PPGDMN có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng CSGD trẻ của bậc học. Cho nên tìm ra các biện pháp quản lý , nâng cao chất
lượng CSGD trẻ được coi là nhiệm vụ trọng tâm của trường MN. Đây cũng chính
mối quan tâm chung của những người làm công tác nghiên cứu GD, quản lý GD và
quản lý trường MN.
Tại Quận 3, TP Hồ chí Minh, ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tính
chủ trương, đường lối phát triển GDMN của quận, của thành phố, chưa có tác giả


9

nào nghiên cứu về quản lý đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3, TP HCM. Vì
vậy, để quản lý đổi mới PPGDMN đáp ứng theo yêu cầu của đổi mới CTGDMN và
phù hợp với điều kiện thực tiễn các trường MN tại Quận 3, TP HCM, cần thiết phải
tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý đổi mới PPGDMN, từ đó đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3, TP HCM.
1.2. Những vấn đề chung về GDMN
1.2.1. Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam
Giáo dục mầm non là một bậc giáo dục mở đầu trong hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam, là khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi
người: ”Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt
Nam ” [8]. GDMN có vị trí quan trọng là:
- Hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người mới phát triển
toàn diện. Tuổi mầm non, đặc biệt là thời kỳ tuổi mẫu giáo, nhân cách của trẻ bắt
đầu được hình thành, những nét tính cách được hình thành trong giai đoạn này sẽ
ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển nhân cách ở giai đoạn sau.
- Giáo dục mầm non còn góp phần chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ
vào học phổ thông. Giáo dục mầm non là khâu mở đầu của quá trình giáo dục liên

Quá trình GDMN chính là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có ý
thức, có kế họach từ phía nhà giáo dục đến trẻ em ở lứa tuổi mầm non nhằm hình
thành và phát triển cơ sở ban đầu của nhân cách trẻ. Quá trình sư phạm này mang
tính tòan vẹn, tổng thể, được tổ chức một cách có ý thức có kế họach trên cơ sở
những kinh nghiệm và lí luận về GDMN. Trong quá trình tác động sư phạm lẫn
nhau giữa nhà giáo dục và trẻ em trên bình diện cá nhân cũng như tập thể, tạo thành
quan hệ xã hội đặc biệt được gọi là quan hệ giáo dục. Nhờ sự giúp đỡ từ phía nhà
giáo dục , trẻ em tự giác, tích cực, sáng tạo chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử
xã hội.
Như vậy, quá trình GDMN là một quá trình có tính chất xã hội hình thành
con người, được tổ chức một cách có mục đích có kế họach, căn cứ vào mục đích và
điều kiện do xã hội qui định, được thực hiện thông qua họat động hợp tác cùng


11

nhau giữa người lớn (nhà giáo dục) và trẻ em ở tuổi mầm non (người được giáo
dục) nhằm giúp trẻ chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội lòai người. [13]
Quá trình giáo dục mầm non bao gồm các thành tố như mục tiêu, nội dung
GDMN, phương pháp và các hình thức tổ chức HĐGD, nhà giáo dục, người được
giáo dục, điều kiện và kết quả GDMN. Tất cả các thành tố này nằm trong một hệ
thống, thống nhất bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau.
- Mục tiêu GDMN là những dự kiến về kết quả đạt được trong quá trình
GDMN trong một thời gian nhất định (trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi).
- Nội dung GDMN chính là bộ phận chọn lọc của kinh nghiệm xã hội và của
nền văn hóa của lòai người.
- Phương pháp GDMN là cách thức, con đường họat động hợp tác cùng nhau
giữa GV với trẻ nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GDMN.
- Phương tiện GDMN là những công cụ được GV và trẻ sử dụng trong quá
trình GDMN.

quyết định, đề án được ban hành để phát triển GDMN như Luật Giáo dục 2005; các
quyết định của Thủ tướng chính về GDMN như Quyết định số 161/ 2002/QĐ-TTg
về “Một số chính sách phát triển Giáo dục mầm non”, Quyết định số149/2006/QĐTTg Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015", Quyết định số
239/QĐ-TTg về “Đề án phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn
2010-2015”... mở ra nhiều cơ hội phát triển bậc học, nâng cao chất lượng CSGD trẻ
MN. Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015” xác định quan điểm chỉ đạo
phát triển GDMN trong bối cảnh phát triển kinh tế- xã hội của đất nước hiện nay
như sau:“Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân,
đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của
trẻ em Việt Nam. Việc chăm lo phát triển giáo dục MN là trách nhiệm chung của các
cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng
và sự quản lý của Nhà nước…”.[8]
1.2.4.2. Yêu cầu phát triển GDMN trong giai đọan hiện nay
- Nhà nước có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển giáo dục mầm non;
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, đẩy mạnh công tác xã hội
hoá; nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở các vùng


13

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo, biên giới.
- Việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non phải được thực hiện với sự phối hợp,
gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Coi trọng và nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc phụ
huynh, cha mẹ của trẻ nhằm thực hiện đa dạng hoá phương thức chăm sóc, giáo dục
trẻ em.
- Từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
theo nguyên tắc bảo đảm đồng bộ, phù hợp, tiên tiến, gắn với đổi mới giáo dục phổ
thông, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp một, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất

chia thành các môn học riêng biệt như ở phổ thông mà chúng được đan xen, lồng
ghép, tích hợp vào nhau theo các chủ đề trên cơ sở lấy một họat động chủ đạo để
tích hợp các họat động khác.
- Chương trình GD tích hợp theo chủ đề nhấn mạnh việc kết hợp các lĩnh vực
(các nội dung GD) theo các chủ đề, chủ điểm gần gũi với trẻ.
- Trong tổ chức các HĐGD theo chủ đề:
+ Trẻ và GV cùng nhau tham gia khám phá, cùng học, cùng chơi, cùng giải
quyết các vấn đề và cùng nhau đi tới những kết luận cụ thể. GV giử vai trò tổ chức
hướng dẫn, trợ giúp trẻ trong các họat động của trẻ nhằm phát huy tính tích cực của
trẻ, tạo cơ hội thuận lợi cho trẻ được họat động theo nhu cầu, hứng thú riêng của trẻ.
+ GV quan tâm đến tiềm năng phát triển của trẻ hơn là tạo các cơ hội tương
ứng ở mức độ phát triển hiện tại của trẻ. GV chủ động sáng tạo trong việc tổ chức
HĐGD trẻ ở trường (GV lập kế họach, thiết kế môi trường họat động cho trẻ, lựa
chọn và vận dụng phương pháp, biện pháp, hình thức giáo dục...).
- Giáo dục tích hợp theo chủ đề hướng đến việc:
+ Tăng cường cho trẻ khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan trên
cơ sở đó phát triển ngôn ngữ, tư duy và óc tưởng tượng của trẻ.
+ Quan tâm đến các đặc điểm cá nhân trẻ, cá biệt hóa trong công tác GD trẻ
ở trường MN.
+ Tăng cường tổ chức các họat động cá nhân, theo nhóm nhỏ, nhóm vừa.
Vận dụng các hình thức tổ chức HĐGD linh họat và mềm dẻo phù hợp khả năng
thực của trẻ cũng như các đặc điểm vùng miền, địa phương.


15

+ Tạo cơ hội và điều kiện cho trẻ được trãi nghiệm, được họat động và lĩnh
hội theo nhiều cách, đặc biệt lưu ý đến việc” trẻ học như thế nào hơn là trẻ học cái
gì”. Không tách rời giữa học với chơi, GV sử dụng nhiều PPGD khác nhau, phát
huy tính tích cực, tìm tòi khám phá của trẻ.

gồm hai nét nghĩa: thay đổi và có tiến bộ nhiều hơn cái cũ. Hiểu một cách nôm na
đổi mới là những tác động mới, sự thay đổi cái cũ, cái lạc hậu bằng những cái mới
hơn, hiện đại hơn.
Đổi mới PPGDMN là đổi mới cách thức họat động phối hợp thống nhất giữa
nhà giáo dục và trẻ MN trong hoạt động giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực,
độc lập, sáng tạo của trẻ MN.
Đổi mới PPGDMN là phải làm sao giúp trẻ mầm non phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ em vào lớp một.
1.3.2. Mối liên hệ của PPGD và các thành tố khác trong CTGDMN
Theo các cách tiếp cận hệ thống cấu trúc, CTGDMN là một tổng thể gồm
nhiều thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, các điều kiện
thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện. Trong đó phương pháp GDMN chính là
công cụ để tổ chức các hoạt động GD và được quyết định bởi mục tiêu, nội dung
GD. Các PPGD trẻ phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của trẻ cho nên khi
xác định PPGD cần xuất phát từ tính chất hoạt động của trẻ hơn là tính chất hoạt
động của GV. Đây chính là cơ sở lí luận định hướng chỉ đạo quan niệm mới về GD
lấy trẻ làm trung tâm. GV là người tổ chức hướng dẫn trẻ, tạo cơ hội, tạo những tình
huống, những thách thức mới, tạo cảm giác tin tưởng và kích thích trẻ tham gia vào
các hoạt động tìm tòi khám phá thế giới xung quanh. Còn trẻ chủ động, tích cực
tham gia vào các hoạt động trải nghiệm các tình huống trong cuộc sống và làm giàu
vốn kinh nghiệm của mình.
Cách làm cụ thể trong hoạt động hợp tác cùng nhau giữa GV và trẻ nhằm
thực hiện mục tiêu GD đã đặt ra gọi là biện pháp GD. Phương pháp gíao dục trẻ có
mối quan hệ mật thiết với biện pháp GD và cả hai đều được quy định bằng hoạt
động hợp tác cùng nhau giữa nhà GD và trẻ nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra ở độ


17

Trích đoạn Tổ chức, chỉ đạo thực hiện đổi mới PPGD ở các trường MN Quận 3 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động đổi mới PPGDMN Nguyên nhân của thực trạng quản lý đổi mới PPGD theo hướng phát huy tính Nguyên nhân của những ưu điểm Cơ sở xác lập các biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status