Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN NGỌC NGHĨA
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
DỰ PHÕNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƢỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62.72.01.64
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, 2014
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Trịnh Đình Hải
Phản biện 1: ...............................................................................
Phản biện 2:................................................................................
khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 thì tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9 %, tỷ lệ sâu
răng vĩnh viễn ở trẻ từ 6-8 tuổi là 25,4 %, tỷ lệ này gia tăng theo tuổi và lên tới
69 % ở lứa tuổi 15-17. Tỉ lệ bệnh viêm lợi là 45 % và thấy rằng nhu cầu điều
trị bệnh răng miệng rất lớn và cấp bách.
Yên Bái là một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác
chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểu học cao trên 70
%. Trong những năm qua, Yên Bái chưa có giải pháp, mô hình cụ thể nào để
làm giảm tỷ lệ bệnh răng miệng này xuống một cách bền vững. Câu hỏi
nghiên cứu ở đây là biện pháp can thiệp nào để tăng cường sức khỏe răng
miệng cho học sinh tiểu học người Mông tại tỉnh Yên Bái.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : "Thực trạng và hiệu quả can thiệp
dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái" với
các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông
tỉnh Yên Bái năm 2011.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh
tiểu học người Mông.
3. Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp dự phòng bệnh răng miệng
cho học sinh tiểu học người Mông.
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
2
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Đề tài luận án đã xác định được tỷ lệ bệnh răng miệng ở học sinh tiểu
học người Mông ở hai huyện vùng cao tỉnh Yên Bái là 71,4 %, trong đó bệnh
Header Page 5 of 258.
3
CẤU TRÖC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 127 trang , bao gồm các phần sau:
- Đặt vấn đề:
02 trang
- Chương 1: Tổng quan
35 trang
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
21 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
39 trang
- Chương 4: Bàn luận:
28 trang
- Kết luận:
2 trang
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu dịch tễ học mô tả và nghiên cứu dịch tễ học can thiệp.
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu mô tả và can thiệp
Can thiệp
Trường Nậm Có, Bản Công
(Thu thập số liệu trước can
thiệp)
Thu thập số liệu sau
can thiệp
So sánh
trƣớc sau
So sánh
sau
Không
can thiệp
Trường Xà Hồ, Púng Luông
(Thu thập số liệu trước can
thiệp)
Thu thập số liệu sau
(Theo dõi sau 2 năm)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ can thiệp so sánh trƣớc sau có đối chứng
Như vậy, mỗi trường nghiên cứu tối thiểu là 330 học sinh, 4 trường là
1320 học sinh. Thực tế qua khảo sát thì số học sinh tại 4 trường tiểu học này
hiện có là 1370 em đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu.
2.4.1.2. Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp
- Tính theo công thức nghiên cứu can thiệp cộng đồng sau:
2
n
Z1
2 P (1
P)
Z1
( P2
P1 (1
P1 ) 2
P1 )
P2 (1
P2 )
Trong đó:
P1 = Tỷ lệ BRM ước tính vào thời điểm điều tra đầu tiên 70 %
P2 = Tỷ lệ BRM dự tính vào thời điểm kết thúc can thiệp có thể đạt 50 %
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
6
+ Chọn học sinh:
Số học sinh được đưa vào nghiên cứu hiện đang học tại 4 trường tiểu
học Xà Hồ, Bản Công, Nậm Có và Púng Luông. Chọn chủ đích số học sinh
hiện đang học tại 5 khối từ khối 1 đến khối 5 và chọn tất cả học sinh đều là
người dân tộc Mông. Thực tế số học sinh tại các trường là 1370 em.
+ Chọn giáo viên:
Tất cả giáo viên hiện đang trực tiếp giảng dạy (giáo viên chủ nhiệm ) tại
4 trường tiểu học nghiên cứu.
+ Chọn phụ huynh học sinh:
Phụ huynh là (bố hoặc mẹ) của tất cả các em học sinh được điều tra
nghiên cứu tại 4 trường tiểu học đã chọn, thực tế là 1351 phụ huynh được đưa
vào nghiên cứu trong đó có 19 phụ huynh hiện có 2 con đang học cùng trường.
2.4.2.2. Trong nghiên cứu can thiệp
Bốc thăm ngẫu nhiên chọn mỗi huyện 01 trường đưa vào nghiên cứu
can thiệp, chọn được trường Nậm Có thuộc huyện Mù Cang Chải và trường
Bản Công huyện Trạm Tấu là trường sẽ thực hiện mô hình nghiên cứu can
thiệp (nhóm can thiệp), thực tế nhóm can thiệp có 691 học sinh, và nhóm đối
chứng là trường Púng Luông huyện Mù Cang Chải và trường Xà Hồ huyện
Trạm Tấu (nhóm đối chứng), thực tế nhóm đối chứng có 679 học sinh.
- Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính
+ Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi xã 2 cuộc), cuộc 1 gồm đại
diện cán bộ y tế tuyến huyện và tuyến xã, giáo viên nhà trường huyện, xã (810 người). Cuộc 2 gồm đại lãnh đạo xã, trưởng thôn, y tế thôn, phụ huynh và
Triển khai các hoạt động theo mô hình can thiệp dự phòng bệnh răng
miệng cho học sinh trường tiểu học.
- Chuẩn bị cộng đồng và các hoạt động đưa vào các trường can thiệp.
- Xây dựng kế hoạch, qui chế làm việc, thành lập Ban chỉ đạo can thiệp,
tổ chức triển khai hoạt động, giám sát, đánh giá các hoạt động can thiệp đồng
thời so sánh với kết quả điều tra ban đầu.
Nhóm
nghiên cứu
Ban chỉ đạo
can thiệp cấp xã
Nhóm
nòng cốt
Tập huấn , hội thảo
Cán bộ Y tế xã,
y tế thôn bản,
trưởng thôn
Khám răng miệng
Truyền thông, giáo dục kiến thức
Học sinh
tiểu học
Phụ huynh
học sinh
thành phần kinh tế hộ gia đình)
2.6.3. Các chỉ số cho mục tiêu 3
2.6.3.1. Nhóm các chỉ số thực hiện mô hình can thiệp
- Các chỉ số mô tả kết quả tổ chức thực hiện mô hình can thiệp
+ Về nhân lực: số người tham gia mô hình
+ Về vật lực: Số tài liệu được soạn thảo cho tập huấn, truyền thông, cơ
sở vật chất sử dụng trong quá trình nghiên cứu.
+ Về tổ chức mô hình: Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện mô
hình can thiệp, phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban chỉ đạo, qui chế
hoạt động.
- Các chỉ số về kết quả hoạt động của mô hình
- Các chỉ số giám sát các hoạt động can thiệp
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
9
2.6.3.2. Nhóm các chỉ số mô tả kết quả hoạt động truyền thông giáo dục sức
khoẻ về chăm sóc sức khoẻ răng miệng
- Trong nghiên cứu định lượng: hiệu quả can thiệp đối với kiến thức,
thái độ, thực hành của học sinh, phụ huynh học sinh, của giáo viên nhà trường
của hai nhóm trước và sau can thiệp
- Trong nghiên cứu định tính: đánh giá đối tượng (học sinh, PHHS, giáo
viên) về kết quả truyền thông giáo dục sức khoẻ.
2.6.3.3. Nhóm các chỉ số về tư vấn điều trị
- Số học sinh được tư vấn điều trị.
- Số học sinh được chuyển tuyến trên điều trị
trở xuống. Như vậy, hộ không nghèo là hộ có thu nhập bình quân từ 401.000
đồng/người/tháng trở lên.
. Các tiêu chí đánh giá khác:
- Khám sức khỏe răng miệng định kỳ: Tổ chức khám răng miệng cho
học sinh tại trường 6 tháng 1 lần nhằm phát hiện bệnh răng miệng và tư vấn,
hướng dẫn học sinh, gia đình đưa học sinh đi khám và điều trị.
- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng thường xuyên: Là các em học sinh
được giáo viên hướng dẫn vệ sinh răng miệng (chải răng, xúc miệng, dự
phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh răng miêng) hàng tuần trên lớp do giáo
viên chủ nhiệm hoặc cán bộ y tế học đường thực hiện.
- Ăn măng ớt thường xuyên: là các em học sinh đã ăn măng ớt ngâm
chua hàng ngày trong các bữa ăn. Không thường xuyên là hàng tháng, hàng
tuần mới ăn một lần hoặc không ăn.
2.9. Đánh giá hiệu quả can thiệp
- Test
2
được sử dụng để so sánh 2 tỷ lệ %
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được đánh giá ở mức p
Bản Công
226
65,3
120
34,7
Nậm Có
254
73,6
91
26,4
Xà Hồ
220
67,5
106
32,5
Bệnh
Trƣờng
Không sâu răng
n
SL
%
SL
%
Bản Công
346
218
63,0
128
37,0
Nậm Có
345
38,0
Tổng
1370
862
62,9
508
37,1
Nhận xét: Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh chiếm 62,9 % trong đó học sinh
trường Bản Công là 63,0 %, Nậm Có 65,8 %, trường Xà Hồ 60,7 %, trường Púng
Luông 62,0 %. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh giữa các trường là tương đương
nhau.
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
12
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh sâu răng vĩnh viễn theo trƣờng
Sâu răng
Bệnh
131
38
214
62,0
Xà Hồ
326
123
37,7
203
62,3
Púng Luông
353
160
45,3
193
Răng Răng Răng
sâu
mất
Hàn
4541
985
53
3,3
0,7
0,03
Răng vĩnh viễn
smtr
Răng Răng Răng
sâu
5579 1630
4,1
1,2
3.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh tiểu học.
3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến BRM trong nghiên cứu định lượng
Bảng 3.17. Liên quan giữa kiến thức về bệnh răng miệng của học sinh với
bệnh răng miệng (n=1370)
Bệnh răng miệng
Bệnh
OR, p
Có bệnh
Không có bệnh
2
Kiến thức của học sinh
SL
%
SL
%
Kiến thức chưa tốt
635
80,4
155
19,6
mắc bệnh răng miệng tăng cao hơn so với những học sinh có kiến thức tốt
(p
với bệnh răng miệng, những học sinh thực hành vệ sinh răng miệng kém thì tỷ
lệ mắc bệnh răng miệng tăng cao hơn so với những học sinh thực hành chải
răng hàng ngày tốt (p
2
p
3
13,6
7
31,8
Khá
5
20,0
11
44,0
7
31,8
12
54,6
Trung bình
11
0,0
Cộng
25
100,0
25
100,0
22
100,0
22
100,0
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
15
Nhận xét: Trước tập huấn thì các học viên hiểu biết về bệnh răng miệng
còn thấp, loại giỏi (Nậm Có 16 %, Bản Công 13,6 %), sau tập huấn tỷ lệ khá
p(
Nhóm can thiệp
2
SL
TL %
SL
TL %
Tốt
225
32,6
224
33,0
Trung bình
274
39,7
299
44,0
Yếu
87
12,6
150
22,1
test)
CSHQ % (tốt)
HQCT (%)
p0,05
39,6
2,7
p
(
p(
2
Nhóm can thiệp
(n=691)
SL
%
261
37,8
Nhóm đối chứng
(n=679)
SL
%
257
37,9
Trung bình
286
41,4
293
43,2
Yếu
58
8,4
118
17,4
test)
CSHQ % (tốt)
p0,05
45,2
2,3
HQCT (%)
(
2
p
test)
p>0,05
SL
%
Tốt
188
27,2
190
28,0
Trung bình
259
37,5
262
38,6
Yếu
244
35,3
189
27,8
test)
CSHQ % (tốt)
HQCT (%)
p0,05
84,6
16,3
p
(
2
test)
p>0,05
p
74,9
Thái độ
63,4
1,9
61,6
Thực hành
96,8
20,0
76,8
p(
2
test)
p
1,7
35,1
p(
2
test)
p
46,7
CSHQ (%)
0,5 %
7,7 %
1,4 %
12,0 %
Hiệu quả can thiệp (%)
7,2
10,6
2
p
1,6
1,6
CSHQ (%)
0,5
3,7
1,9
7,2
Nhóm
Hiệu quả can thiệp (%)
p(
2
test)
3,2
5,3
p
CSHQ (%)
19,1
12,6
Hiệu quả can thiệp (%)
31,7
2
p(2,3)
Nhận xét: Các biện pháp can thiệp dự phòng BRM đã đem lại hiệu quả can
thiệp đối với bệnh viêm lợi là 34,4 %.
3.3.5. Hiệu quả phối hợp các biện pháp can thiệp đối với BRM của học
sinh tiểu học người Mông trong nghiên cứu định tính.
Qua 2 năm thực hiện mô hình can thiệp để tăng cường công tác phòng
bệnh răng miệng cho học sinh tiểu học tại 2 xã, nhóm nghiên cứu đã nhận
được các ý kiến phản hồi từ thành viên Ban chỉ đạo, giáo viên nhà trường, cán
bộ y tế và phụ huynh về hiệu quả của biện pháp can thiệp này:
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
20
Hộp 3.6. Ý kiến về công tác tổ chức của mô hình can thiệp
“…Công tác tổ chức của mô hình rất gọn nhẹ, không cồng kềnh dễ thực hiện
và không tốn kém kinh phí để hoạt động. Thời gian, địa điểm, nội dung hoạt
động phù hợp với các thành viên trong Ban chỉ đạo và đều có thể triển khai
công việc của mình một cách thuận lợi. Giám sát, kiểm tra được thực hiện
thường xuyên đã góp phần nhắc nhở các tổ chức, các đơn vị, người dân khắc
phục tồn tại, khó khăn và quan tâm hơn đến công tác này…”
UBND xã Bản Công
Hộp 3.7. Ý kiến về thực hiện hoạt động chuyên môn
“... Hoạt động của mô hình chủ yếu là truyền thông, tư vấn, khám răng miệng
định kỳ, hướng dẫn vệ sinh răng miệng…đây là một trong những nội dung dễ
thực hiện tại cộng đồng của cán bộ y tế mà từ trước đến giờ chưa được thực
hiện một cách đầy đủ. Mô hình này đã cung cấp cho giáo viên, phụ huynh và
- Cán bộ trong Ban chỉ đạo can thiệp làm tốt công tác kiểm tra, giám
sát, đánh giá kết quả hoạt động truyền thông tại cộng đồng.
- Giáo viên chủ nhiệm hiểu được nội dung các bài truyền thông và
hướng dẫn vệ sinh răng miệng cho học sinh trên lớp.
- Cán bộ y tế nắm được qui trình khám răng miệng và tổ chức các buổi
khám tại trường và tại trạm y tế.
- Trưởng thôn và y tế thôn bản đã được trực tiếp triển khai các hoạt
động truyền thông tại thôn bản, tổ chức các buổi nói chuyện sức khỏe tại thôn
và kỹ năng truyền thông của nhân viên y tế thôn bản đã được nâng lên.
- Bên cạnh các hoạt động chuyên môn của trường các giáo viên đã làm
tốt công tác quản lý học sinh đặc biệt là đã có sổ sách quản lý sức khỏe cho
học sinh, phát hiện kịp thời những học sinh có bệnh và có biến chứng để kịp
thời điều trị, giáo viên chủ nhiệm đã thông báo kịp thời và thường xuyên cho
gia đình về tình hình sức khỏe của học sinh.
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
22
KẾT LUẬN
1. Thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái
- Tỷ lệ học sinh tiểu học người Mông mắc bệnh răng miệng chiếm 71,4
%. Bệnh sâu răng chiếm 69,6 %, bệnh viêm lợi chiếm 50,1 %; tỷ lệ sâu răng
và viêm lợi ở học sinh của các trường là tương đương nhau.
- Tỷ lệ sâu răng và viêm lợi tăng theo độ tuổi, học sinh 7 tuổi là 67,5 %,
học sinh 11 tuổi là 74,7 %. Tỷ lệ viêm lợi ở học sinh 7 tuổi là 48,01 %, ở 11
tuổi là 54,3 %
23
chuyên môn trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và về bệnh răng miệng
nói riêng.
3.2. Hiệu quả truyền thông thay đổi KAP phòng bệnh răng miệng của học
sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh
Sau can thiệp đối với nhóm can thiệp thì tỷ lệ kiến thức tốt của học sinh
tăng 36,9 %, thái độ tốt tăng 42,9 % và thực hành tốt tăng 68,3 %.
KAP của giáo viên cũng thay đổi đáng kể, hiệu quả của biện pháp can
thiệp đối với kiến thức phòng BRM của giáo viên tăng 74,9 %, thái độ tăng
61,6 %, thực hành tăng 76,8 %.
Hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với kiến thức phòng BRM của phụ
huynh tăng 47,5 %, thái độ tăng 31,2 %, thực hành tăng 35,1 %.
3.3. Hiệu quả đối với bệnh sâu răng và bệnh quanh răng.
3.3.1. Đối với bệnh sâu răng
- Hiệu quả nhóm can thiệp cao hơn nhóm đối chứng ở cả hai loại răng.
Hiệu quả can thiệp rõ rệt đối với răng sữa là 7,2 %, đối với răng vĩnh viễn là
10,6 %.
- Hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với chỉ số sâu mất trám răng sữa
ở nhóm can thiệp đạt 3,2 %, với răng vĩnh viễn ở nhóm can thiệp đạt 5,3 %
3.3.2. Đối với bệnh quanh răng
- Tỷ lệ chảy máu lợi và cao răng sau can thiệp giảm xuống rõ rệt
- Hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với tình trạng chảy máu lợi và
cao răng đạt 31,7 %, có sự thay đổi rõ rệt và khác biệt giữa hai nhóm trước và
sau can thiệp (p