Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
------
HỒ MỸ HẠNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số
: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
: 62340301
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Minh Phương
2. TS. Lưu ðức Tuyên
Hà Nội, 2013
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
tập và thực hiện luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hồ Mỹ Hạnh
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU .......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU CỦA LUẬN ÁN..........................................................................................6
1.1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................6
1.2.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước .....................................11
1.3.
Phương pháp nghiên cứu của Luận án .....................................................16
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin...................................................................16
1.3.2. Hệ thống dữ liệu thu thập ...........................................................................17
1.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu .....................................................20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...............................................................................................22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................23
2.1.
Khái quát về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong
Header Page 5 of 258.
iv
doanh nghiệp may Việt Nam.............................................................................89
3.2.1. Khái quát nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị
trong các doanh nghiệp may qua các thời kỳ.................................................89
3.2.2. ðặc ñiểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất ................................................93
3.2.3. Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp may ..............................................94
3.2.4. Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí ...................................................95
3.2.5. Tổ chức hệ thống thông tin chi phí thực hiện ................................................99
3.2.6. Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phí và ra quyết ñịnh .....................104
3.3.
ðánh giá công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may hiện nay.....................................................106
3.3.1. Những mặt ñạt ñược ................................................................................107
3.3.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân ............................................................108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................115
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
MAY VIỆT NAM.............................................................................................116
4.1.
Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam ...................................................116
4.2.
Yêu cầu của việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may...................................................................118
4.3.
Kiến nghị các giải pháp Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp may .............................................................120
4.3.1. Nhận diện chi phí phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp ............................120
Cân ñối kế toán
KQKD
Kết quả kinh doanh
KTQT
Kế toán quản trị
QTDN
Quản trị doanh nghiệp
HTTT
Hệ thống thông tin
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
SXC
Sản xuất chung
Sản xuất theo thiết kế nguyên bản
Header Page 7 of 258.
vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, BẢNG BIỂU
SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1
Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp..............30
Sơ ñồ 2.2
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí .............................................32
Sơ ñồ 2.3
Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ...............................33
Sơ ñồ 2.4
Trình tự lập dự toán chi phí từ cơ sở........................................................43
Sơ ñồ 2.5
Dự toán chi phí trong tổng thể hệ thống dự toán SXKD .........................44
Sơ ñồ 2.6
Sơ ñồ 3.5
Tổ chức Bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp may .......................... 88
Sơ ñồ 3.6
Tổ chức Bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp may............................88
Sơ ñồ 3.7
Quy trình hạch toán chi phí theo ñơn hàng..............................................93
Sơ ñồ 3.8
Quy trình hạch toán chi phí theo quá trình ..............................................94
Sơ ñồ 3.9
Quy trình tổ chức thu nhận thông tin ban ñầu tại các DN may .............100
Sơ ñồ 4.1
Mô hình lập dự toán từ dưới lên ............................................................129
Sơ ñồ 4.2
Mối quan hệ thông tin giữa các bộ phận trong HTTT dự toán ..............130
Sơ ñồ 4.3
loại chi phí. .............................................................................................95
BẢNG
Bảng 3.1
Kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và may Việt Nam từ 2005-2012.............81
Bảng 3.2
Kim ngạch Nhập khẩu NPL so với kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và
may Việt Nam từ 2005-2012..................................................................83
Bảng 3.3
ðịnh mức chi phí nguyên phụ liệu...........................................................96
Bảng 3.4
Bảng giá thành ñịnh mức .........................................................................97
Bảng 3.5
Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất...................................................99
Bảng 3.6
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ....................................................102
Bảng 3.7
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
1
LỜI MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ñể quản lý có hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh, thông tin quan trọng nhà quản trị cần có là thông tin về chi phí. Sản xuất và
kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp không thể không xác ñịnh chính
xác và làm chủ chi phí kinh doanh bởi lẽ chi phí kinh doanh là cơ sở của việc lựa
chọn các phương án kinh doanh hiệu quả, lựa chọn các mô hình sản xuất tối ưu, xác
ñịnh giới hạn của việc trả lương trả thưởng có hiệu quả. Hơn nữa, tính toán và kiểm
soát ñược chi phí thực tế phát sinh ở từng bộ phận, cá nhân sẽ giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận, cá nhân
trong doanh nghiệp nhằm ñánh giá chính xác việc tiết kiệm hay lãng phí ở từng bộ
phận làm cơ sở xây dựng chính sách khuyến khích và thưởng phạt vật chất thích
ñáng. Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp nói chung và
trong các doanh nghiệp may nói riêng mới chỉ tập trung vào việc thiết lập thông tin
kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, chưa chú trọng ñến việc
cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp.
Dệt may ñược coi là một trong những ngành trọng ñiểm của nền công nghiệp
Việt Nam trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñó các doanh
nghiệp may ñóng vai trò chủ lực. Số lượng các doanh nghiệp Dệt chỉ chiếm tỷ trọng
15% và ñóng góp chưa ñến 5% giá trị xuất khẩu của toàn ngành dệt may. Ngành dệt
may Việt Nam hiện ñang ñược xem là một lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế ñất
nước với những lợi thế riêng biệt của ngành như thu hút ñược nhiều lao ñộng, có
ñiều kiện mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Theo số liệu
doanh nghiệp may lớn như May 10, May Việt Tiến, Nhà Bè... Bên cạnh ñó, từ khi
gia nhập WTO, ngành may ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức lớn, phải cạnh
tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ (cạnh
tranh về giá cả) và Hàn Quốc, Nhật Bản (cạnh tranh về mẫu mã, thiết kế). Áp lực
cạnh tranh này buộc các doanh nghiệp may Việt nam phải có chiến lược phát triển,
quản lý tốt chi phí giảm giá thành sản xuất, ñầu tư vào máy móc thiết bị nâng cao
chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh ñó, nhu cầu
thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị là rất lớn, ñặc biệt hệ thống thông tin kế
toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến
lược của doanh nghiệp, nó bao gồm việc cung cấp và phân tích thông tin chi phí ñể
ra quyết ñịnh ñầu tư, cung cấp thông tin ñể hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm
với chi phí thấp, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, giao hàng ñúng thời gian quy ñịnh.
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
3
Hiện nay, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp may ñang gặp nhiều khó khăn, khả năng phối hợp giữa các bộ phận,
hệ thống trong doanh nghiệp ñể tổ chức thu thập ñầy ñủ dữ liệu ñầu vào, xử lý và
cung cấp thông tin chi phí còn nhiều hạn chế. Với hệ thống kế toán quản trị chi phí
như hiện nay, các doanh nghiệp may sẽ khó có thể ñứng vững trong môi trường
cạnh tranh khu vực và thế giới. ðể tổ chức ñược hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí nhằm ñáp ứng tốt nhất cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp luôn là công việc
phức tạp, ñòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía như: từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị
chi phí của các nhà quản trị, việc phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp ñến
việc tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành công việc kế toán quản trị chi phí ñể
ñáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin về chi phí cho quản trị doanh nghiệp của các nhà
2. Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới HTTT KTQT chi phí trong các
doanh nghiệp may?
3. Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp may ñang thực hiện ở mức ñộ như thế nào?
4. Từ kết quả ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp may ñưa ra những giải pháp nào ñể có thể tổ chức hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác
lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị
doanh nghiệp?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp may Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay, tỷ lệ các DN may có quy mô nhỏ chiếm chưa ñến 20% về số lượng
các DN may Việt Nam, và HTTT KTQT chi phí cũng rất khó thực hiện tại các DN
nhỏ do ñòi hỏi về khả năng ñầu tư tài chính, nguồn nhân lực. Vì vậy, phạm vi
nghiên cứu ñược thực hiện tại các doanh nghiệp may có quy mô lớn và quy mô vừa.
Cách phân loại DN theo quy mô này phụ thuộc vào các tiêu thức sau (theo Nghị
ñịnh 56/2009/Nð-CP của Chính phủ):
+ Số lượng lao ñộng hiện tại của DN, bình quân theo năm.
+ Quy mô vốn của DN (tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong Bảng
Cân ñối kế toán của DN). Trong ñó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên hơn so với số
lượng lao ñộng hiện tại của DN.
5. Những ñóng góp của Luận án và ñề xuất các nghiên cứu tiếp theo
Luận án có ñóng góp cả về tính lý luận và tính thực tiễn. Về mặt lý luận, dựa
trên cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, luận án ñã nghiên
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của
Luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Sự cần thiết của hệ thống thông tin trong quản trị doanh nghiệp ñược thể hiện
rõ nét từ cuối thế kỷ 20 khi mà các nhà quản trị phải ñối mặt với nhu cầu quản lý
doanh nghiệp không chỉ ở phạm vi trong nước mà trên phạm vi toàn cầu. Không thể
hình dung ñược doanh nghiệp hoạt ñộng như thế nào nếu thiếu sự tồn tại của hệ
thống thông tin cho dù ñó là hệ thống thông tin dựa trên công nghệ hiện ñại hay hệ
thống thông tin ñược thiết lập thủ công. Có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế
giới nghiên cứu về các công cụ quản trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu này chủ yếu
ñược thực hiện tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển với các phương pháp quản
trị hiện ñại, tiên tiến. Theo nghiên cứu của Laudon J.P (2003), hệ thống thông tin
của doanh nghiệp ñược chia thành hệ thống thông tin quản trị (MIS) và hệ thống
thông tin kế toán (AIS). Hệ thống thông tin kế toán ñược xác ñịnh như một tổng thể
toán và vì thế, hệ thống thông tin kế toán tài chính cần hướng tới một chuẩn mực
trong quá trình tạo lập thông tin dựa trên chuẩn mực về báo cáo tài chính của quốc
gia và quốc tế. Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) ñược coi là công cụ
quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin ñáp ứng
nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị. Nghiên cứu của Donald W. Ramney [34]
cho rằng MAIS ñược xem như là một phần kết nối của việc lập kế hoạch và kiểm
soát trong một tổ chức. Một công ty thành lập hệ thống kế hoạch và kiểm soát ñể
giúp ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường ngoại cảnh cho trước.
Nói chung, sự bất ổn ñịnh trong môi trường ngày càng cao và công ty càng có nhiều
thay ñổi thì việc thiết lập MAIS càng cần ñược coi trọng. Nghiên cứu cho thấy vai
trò quan trọng của MAIS ñối với công tác quản trị doanh nghiệp và sự cần thiết phải
thiết lập HTTT KTQT song song với HTTT KTTC trong một tổ chức tuy nhiên
nghiên cứu chưa chỉ ra ñược các nhân tố tác ñộng ñến việc thiết lập HTTT KTQT
chi phí, ñặc biệt là những nhân tố bản chất, chi phối tới hệ thống.
Khi nghiên cứu về vai trò của hệ thống thông tin kế toán chi phí trong quản
trị doanh nghiệp, các tác giả Barfield, Raiborn & Kinney trong tài liệu Cost
Accounting: Traditions and Innovations cho rằng kế toán chi phí cần chú trọng vào
chức năng phân tích và kiểm soát hơn là chức năng tài hiện thông tin. Các thông tin
chi phí chủ yếu tập trung vào làm thế nào ñể có ích hơn ñối với quản lý nội bộ. Các
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
8
nhà quản trị của tổ chức không chỉ ñơn thuần ño lường ñược các chi phí mà quan
trọng hơn họ cần kiểm soát ñược chi phí của các quá trình hoạt ñộng trong ngắn hạn
và dài hạn. Theo quan ñiểm này, hệ thống thông tin kế toán chi phí sẽ thiên về việc
cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ, xem nhẹ việc cung cấp thông tin cho quá
9
lớn và có quy trình sản xuất tiên tiến như áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO. Việc
ứng dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện ñại vào các doanh nghiệp Việt Nam
trong bối cảnh các doanh nghiệp ñang dần ñược chuẩn hóa và hội nhập quốc tế là một
vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không chỉ ñược nghiên cứu ở mặt
lý thuyết mà còn ñược nghiên cứu ứng dụng vào một số ngành cụ thể như ngành
xây dựng, khách sạn, bệnh viện, ngân hàng. Nghiên cứu của Laudon, J.P (2003) cho
rằng việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phụ thuộc vào ñặc ñiểm
riêng có của từng doanh nghiệp và yêu cầu riêng của từng bộ phận trong hệ thống.
Trong quá trình thiết kế một hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, các tài liệu
kỹ thuật của hệ thống bao gồm các sự mô tả về quy trình hoạt ñộng, sơ ñồ tổ chức,
các bộ phận liên quan của hệ thống thông tin và sự tương tác giữa chúng trong
doanh nghiệp là những công cụ không thể thiếu. ðó là cơ sở của việc thu thập, xử lý
và lưu trữ dữ liệu sau ñó là giai ñoạn sử dụng thông tin cho hệ thống kiểm soát cuối
cùng [44]. Tuy nhiên, ñể ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí vào
các ngành sản xuất như ngành may cần có những nghiên cứu thêm về ñặc ñiểm tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng của việc sử dụng hệ thống thông tin chi
phí tới các quyết ñịnh sản xuất.
Trong một nghiên cứu khác về khả năng áp dụng hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí vào các nước ñang phát triển, nghiên cứu cụ thể tại Việt Nam của
một nhóm các nhà khoa học Mỹ là Michele Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley
Daniel và Marinilka Barros năm 2012 [47], các tác giả ñã khảo sát 53 bệnh viện tại
Hà nội và 9 tỉnh lân cận ñể nghiên cứu về cách quản lý chi phí hiện nay ở các bệnh
viện và các ñiều kiện áp dụng các phương pháp quản trị chi phí hiện ñại như
phương pháp Activity-Based Cost (ABC), phương pháp Just in time (JIT) vào các
bệnh viện Việt Nam. Nghiên cứu cho rằng các chính sách của nhà nước về y tế,
những cải tổ về tổ chức của hệ thống y tế trong thời gian gần ñây như ngày càng có
nhiều bệnh viện tư nhân, bệnh viện có vốn ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu
thống thông tin kế toán kế toán quản trị chi phí. Trở ngại lớn nhất trong việc ứng
dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí vào các khách sạn ở Jodhpur, Ấn
ðộ là nhà quản trị chưa thực sự bị thuyết phục bởi các phương pháp KTQT chi phí.
Nghiên cứu ñã ñưa ra các ñề xuất cho các khách sạn cần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực ñặc biệt là các nhà quản trị các cấp và có sự ñầu tư vào cơ sở vật chất nhất
là hệ thống thông tin có sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, quản lý [48]. Nghiên
cứu ñã cho thấy cơ sở vật chất, trình ñộ nhân viên là một nhân tố tác ñộng ñến việc
xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí.
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
11
Như vậy, kế toán quản trị nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị
chi phí nói riêng là công cụ quản lý rất hiệu quả, ñã ñược các tác giả nghiên cứu
nhiều ở các góc ñộ khác nhau. Trên cơ sở các nghiên cứu trên thế giới, luận án có
sự kế thừa các lý luận về bản chất của kế toán chi phí, hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí, về mối quan hệ của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
với cấu trúc của một tổ chức và những ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng và tối ña
hóa ứng dụng của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí. Từ ñó kế thừa và
phát triển hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phù hợp với các ñiều kiện
cụ thể ở Việt Nam. ðể xây dựng ñược một hệ thống thông tin KTQT chi phí có
thể áp dụng hiệu quả vào doanh nghiệp trong một lĩnh vực cụ thể cần ñi sâu
nghiên cứu ñặc ñiểm tổ chức sản xuất của ñơn vị, nhu cầu thông tin KTQT chi
phí của nhà quản trị trong từng lĩnh vực cụ thể và khả năng áp dụng các phương
pháp KTQT của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu và xây
dựng một hệ thống thông tin KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may Việt
Nam. ðây cũng là khoảng trống mà tác giả tìm thấy trong các nghiên cứu trên
quả nghiên cứu thu ñược có giá trị lý luận và thực tiễn lớn làm tiền ñề cho sự phát
triển của KTQT sau này [6].
Từ năm 2000 ñến nay, các công trình nghiên cứu ñã tập trung vào từng lĩnh
vực của kế toán quản trị như: Báo cáo kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí và
giá thành, tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, cơ chế vận hành. ðiển
hình như các nghiên cứu: Tác giả Phạm Quang (2002) nghiên cứu về “Phương
hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các
doanh nghiệp Việt Nam” [16]. Tác giả Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi (2009) nghiên
cứu về “Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị” [2]. Các nghiên cứu này ñã
góp phần làm sáng tỏ trên phương diện nhận thức về một sự chuyển biến hội nhập
mạnh mẽ của nền kế toán Việt Nam với nền kế toán thế giới. Hệ thống kế toán
doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà còn bao gồm cả
bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị. Một số vấn ñề về mặt tổ chức
ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp cũng ñã ñược làm rõ. Tuy nhiên
những kết quả ñạt ñược ở các nghiên cứu trên ñều mang tính khái quát chung cho
tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh ñó, có nhiều công trình nghiên cứu ñi vào từng ngành cụ thể như
ngành Bưu chính viễn thông của tác giả Nguyễn Thanh Quí (2004), ngành du lịch
của tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002), ngành dầu khí của tác giả Nguyễn Thị Hằng
Nga (2004). Các nghiên cứu này ñã rút ra bản chất và nội dung của kế toán quản trị,
khẳng ñịnh ñựơc vai trò của kế toán quản trị trong quản lý và ñiều hành doanh
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
13
nghiệp, ñã chỉ ra một thực tế là các doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa áp dụng hoặc
áp dụng chưa ñầy ñủ các nội dung của kế toán quản trị. Những hạn chế mà các tác
Header Page 22 of 258.
14
những phương thức tổ chức thu nhận, xử lý và sử dụng thông tin một cách khoa học
nhằm phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp. TS Hồ Tiến Dũng (2009) trong
nghiên cứu “Tổ chức hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp” ñã tập trung vào
phương thức tổ chức, thiết kế và sử dụng hệ thống thông tin ñể ñạt ñược mục tiêu
của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu ñã góp phần làm rõ cơ sở và phương pháp ñể
xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp [7]. ðây là một
nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về các lĩnh vực riêng biệt của hệ
thống thông tin quản trị như hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin quản trị
sản xuất, hệ thống thông tin quản trị nhân sự,... Nghiên cứu hệ thống thông tin kế
toán, tác giả Ngô Hà Tấn (2010) ñã khái quát về tổ chức hệ thống thông tin kế toán,
từ tổ chức thu thập chứng từ ban ñầu, hệ thống hóa thông tin kế toán, tổ chức thông
tin kế toán theo các phần hành [21]. Nghiên cứu này ñã gợi mở hướng nghiên cứu
về HTTT kế toán theo quy trình: cơ sở dữ liệu -> sử dụng các phương pháp kế toán
ñể tổ chức thông tin -> truyền ñạt thông tin. Tuy nhiên, nghiên cứu này chủ yếu tập
trung về khía cạnh HTTT kế toán tài chính, không ñi sâu vào nghiên cứu HTTT
KTQT chi phí. Cụ thể là nghiên cứu không ñề cập ñến HTTT hiện tại (phân tích chi
phí) và tương lai (dự toán chi phí).
Một trong những nhân tố tác ñộng ñến tổ chức hệ thống thông tin kế toán
quản trị chi phí là cơ chế quản lý chi phí trong doanh nghiệp thể hiện qua nhu cầu
thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp. Nhà quản trị doanh nghiệp cần
những thông tin gì từ hệ thống kế toán quản trị chi phí? Cơ chế quản lý chi phí ñòi
hỏi việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, quy ñịnh những căn cứ
xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí của doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Ngọc
Huyền (2000) trong luận án tiến sỹ “Phương pháp phân tích và quản trị CPKD ở
các doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” ñã nghiên
cứu về vai trò và cơ chế quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo ñó,
trong doanh nghiệp. Chưa có nghiên cứu nào thực sự giải quyết ñược vấn ñề tổ chức
hệ thống thông tin KTQT chi phí tại các doanh nghiệp may nên công tác tổ chức hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí vẫn chưa ñược thực hiện có hiệu quả.
Tóm lại, thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu liên
quan ñến kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong nước
và trên thế giới, tác giả ñã nhìn nhận ñược tầm quan trọng cũng như giá trị của hệ
thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và doanh nghiệp may nói riêng. Trên cơ sở những nghiên cứu trên, tác giả hệ
thống hóa về mặt lý luận về hệ thống thông tin KTQT chi phí ñồng thời tập trung
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
16
nghiên cứu về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị trong
doanh nghiệp may và mức ñộ thỏa mãn của họ ñối với thông tin do kế toán cung
cấp hiện nay; mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với ñặc
ñiểm tổ chức sản xuất và ñịnh mức chi phí riêng có trong ngành may.
Từ ñó, luận án sẽ ñề xuất các giải pháp xây dựng mô hình Tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc ngành may theo các
nội dung: Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí; Tổ chức hệ thống thông tin
thực hiện chi phí và Tổ chức kiểm soát thông tin chi phí. ðây là các nội dung mà
các nghiên cứu trước chưa ñề cập ñến.
1.3. Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Luận án sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết
hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế ñể nghiên cứu các vấn ñề lý
luận và thực tiễn.
thông qua việc gửi phiếu câu hỏi qua email cho hai ñối tượng là các nhà quản trị
doanh nghiệp (thành viên Ban Gð, HðQT) và kế toán trưởng, kế toán chi phí tới 50
doanh nghiệp may với nội dung chính như sau:
- ðối với các nhà quản trị doanh nghiệp (thành viên Ban Gð, HðQT), tác giả
gửi Phiếu câu hỏi theo mẫu (Phụ lục 01B) với mục ñích tìm hiểu các thông tin liên
quan ñến ñặc ñiểm, hình thức tổ chức sản xuất, mô hình tổ chức và phân cấp quản
lý doanh nghiệp, cách thức sử dụng thông tin từ các bộ phận trong quá trình ra
quyết ñịnh, lấy ý kiến ñánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp về hiệu quả thông
tin kế toán chi phí hiện nay và khả năng sẵn sàng ñầu tư cho hệ thống thông tin kế
toán quản trị chi phí. Phần này làm cơ sở ñể ñánh giá nhu cầu thông tin kế toán
quản trị chi phí của các nhà quản trị doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay.
ðối với các kế toán trưởng, kế toán chi phí tại doanh nghiệp, tác giả sử dụng
phiếu câu hỏi theo mẫu (Phụ lục 01C) nhằm ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí hiện nay tại doanh nghiệp.
1.3.2. Hệ thống dữ liệu thu thập
Hệ thống dữ liệu thứ cấp
Hệ thống dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin từ các tài liệu có liên quan ñến
chủ ñề nghiên cứu ở các nguồn khác nhau của cơ quan thống kê, trên các tạp chí,
website,...
Cụ thể, tác giả ñã nghiên cứu kỹ lưỡng các nguồn thông tin thứ cấp về các
doanh nghiệp may Việt Nam. Các tài liệu ñược xem xét gồm:
- Các báo cáo tổng kết, trang web của VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam.
- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh
Footer Page 25 of 258.