Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
----------------------------
VŨ LÊ ĐỒNG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ SÀI GÒN ĐẾN
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
VŨ LÊ ĐỒNG
4. Tiến sĩ
5. Tiến sĩ
Trương Quang Dũng – Chủ tịch Hội đồng
Lê Quang Hùng – Phản biện 1
Bảo Trung – Phản biện 2
Nguyễn Văn Dũng - Ủy viên
Phan Mỹ Hạnh - Ủy viên, Thư ký Hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
TS. Trương Quang Dũng
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày….. tháng…….năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên:
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Header Page 5 of 258.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện
Vũ Lê Đồng
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được Đề tài : Hoạch định chiến lược tại Công ty Cổ phần Xăng dầu
Dầu khí Sài Gòn đến năm 2020, trong thời gian nghiên cứu và thực hiện Đề tài tôi đã
nhận được rất nhiều sự hướng dẫn chỉ bảo, đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy, Cô và
vững, phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
Đề tài nghiên cứu bao gồm 03 chương với các nội dung được tổng hợp, tóm tắt
như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về Hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp.
Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược trong doanh
nghiệp, như các khái niệm, phân loại chiến lược, nêu bật được vai trò của chiến lược
đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay. Đề tài cũng nêu
bật được các bước và quy trình hoạch định chiến lược các yếu tố chủ yếu để xác định
quy trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, như xác định sứ mạng của doanh
nghiệp, phân tích môi trường bên trong, môi trường bên ngoài của doanh nghiệp, từ
đó xác định mục tiêu và hình thành lựa chọn chiến lược, và chuẩn bị các giải pháp để
thực hiện chiến lược. Giới thiệu các công cụ và phương pháp để hoạch định chiến
lược, các phương pháp Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE); Ma trận đánh
giá các yếu tố bên trong (IFE); Ma trận SWOT, và Ma trận QSPM.
- Chương 2: Phân tích môi trường hoạt động của Công ty Cổ phần Xăng dầu
Dầu khí Sài Gòn.
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu về lịch sử hình thành phát triển, hoạt động sản xuất
kinh doanh, môi trường hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty Cổ phần Xăng
dầu Dầu khí Sài Gòn. Qua phân tích môi trường bên ngoài, đã rút ra được những yếu
tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các cơ hội như quy mô và mức tăng
trưởng của thị trường, sự hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, các chính sách pháp
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
iv
luật của nhà nước. Bên cạnh đó cũng có nhiều nguy cơ, thách thức như mức độ cạnh
Footer Page 8 of 258.
Header Page 9 of 258.
v
ABSTRACT
Research Strategic Planning at Sai Gon PetroVietnam oil join stock company
to 2020 is done on the basis of the actual research data and methods of quantitative
study in combination with quantitative. The success of the project to help Sai Gon
PetroVietnam oil join stock company isoriented, clear goals, direction of individual
parts of the company to the overall objectives of the business, to avoid the local
situation, dispersed resources would undermine business. To correct orientation and
preparation of resources, helping companies develop stable, sustainable, consistent
with the general trend of development of the economy.
This study topic consists 03 chapters with content aggregated summarized as
follows:
- Chapter 1: Rationale for Strategic Planning in the enterprise.
Overview of the basic theoretical issues of strategic planning in the enterprise,
such as the concept, classification strategies, highlighting the role of strategies for
businesses during the current economic development. The study topic also highlights
the strategic planning process steps and key factors to determine the strategic
planning process of the enterprise, such as determining the mission of the business
analysis environment inside outside of the enterprise, thereby determining the
objectives and strategic choices, and prepare to implement strategic solutions. Chapter
1 has introduced the tools and methods for strategic planning using matrix methods, such
as: External factors environment matrix (EFE); Internal factors environment matrix
(IFE); Strengths weaknesses opportunities threats matrix (SWOT), and quantitative
effective response the impact of external factors. Environment inside of Sai Gon
PetroVietnam oil join stock company is on average, company need to overcome and
strengthen the weak internal problems within the enterprise such as marketing,
training and development of human resources, investment development system
distribution of retail petrol station, warehouse system to promote the company's
internal resources.
- Chapter 3: Strategy and a number of solutions to implement the strategy of Sai
Gon PetroVietnam oil join stock company.
From the analysis results in Chapter 2, using methods that have been studied in
Chapter 1, to form strategic options, using SWOT matrix method and Matrix QSPM.
The option results is market development strategy and vertical integration strategy
positively.
From the research content, the thesis put forward a number of measures to
implement the chosen strategy of Sai Gon PetroVietnam oil join stock company.
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
vii
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
i
LỜI CÁM ƠN
ii
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP5
Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược
1.1.
5
1.1.1. Khái niệm chiến lược
5
1.1.2. Phân loại chiến lược
7
1.1.3. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp
12
Quy trình hoạch định chiến lược
13
1.2.1. Xác định sứ mạng, mục tiêu
14
1.2.2. Phân tích môi trường
15
23
Tóm tắt Chương 1
24
1.4.
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG
DẦU DẦU KHÍ SÀI GÒN
25
2.1.
25
Footer Page 11 of 258.
Giới thiệu về Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Sài gòn
Header Page 12 of 258.
viii
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
40
2.2.3. Nhận dạng các cơ hội, nguy cơ
49
2.2.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Công ty cổ phần xăng dầu dầu
khí Sài gòn
2.3.
Phân tích môi trường bên trong
53
54
2.3.1. Marketing
54
2.3.2. Năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ và nguồn hàng
54
2.3.3. Hệ thống kho, bãi, đường dẫn, bồn chứa của Công ty
55
2.3.4. Chất lượng hàng hóa, dịch vụ
56
CHƯƠNG 3:
CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XĂNG DẦU DẦU KHÍ SÀI GÒN
65
3.1.
65
Sứ mạng mục tiêu của PV OIL Sài Gòn
3.1.1 Quan điểm phát triển
65
3.1.2 Nguyên tắc phát triển
66
3.1.3 Mục tiêu tổng quát đến năm 2020
66
3.1.4 Mục tiêu và định hướng cụ thể
66
Footer Page 12 of 258.
3.2.3. Các chiến lược WO:
74
3.2.4. Nhóm chiến lược W-T
75
3.5.
Lựa chọn chiến lược – Ma trận QSPM
75
3.6.
Chiến lược được lựa chọn
77
3.7.
Giải pháp thực hiện chiến lược
78
3.7.1. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực
78
3.7.9. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách hàng
83
3.7.10.Giải pháp Marketing
84
KẾT LUẬN
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC
Footer Page 13 of 258.
I
Header Page 14 of 258.
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA:
Tổng công ty Dầu Việt Nam
PV OIL Sài Gòn:
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
SWOT:
Ma trận SWOT/ Strengths, weakness, opportunities, threats.
TĐL:
Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
WTO:
World Trade Organization/Tổ chức thương mại thế giới.
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
xi
Các bước hoạch định chiến lược …………………………………..13
Hình 1.2:
Mô hình năm tác lực của Micheal Porter ………………………....17
Hình 1.3:
Nội dung phân tích về đối thủ cạnh tranh………………………….18
Hình 2.1:
Sơ đồ tổ chức của PV OIL Sài Gòn …………………….………….31
Hình 2.2:
Tốc độ tăng trưởng GDP ………………………………….………..34
Hình 2.3:
Tốc độ tăng CPI ……………………………………………….…....34
Hình 2.4:
Tỷ lệ phân phối xăng dầu thông qua các CHXD trực thuộc và
các đại lý, tổng đại lý ………………………………….…………. 43
Hình 2.5 :
vào cho các ngành sản xuất góp phần kiềm chế lạm phát. Các doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu trong nước đối diện với những thách thức rất lớn, vừa phải đảm bảo
ổn định nguồn cung xăng dầu, vừa phải đảm bảo vai trò tham gia bình ổn giá cả của
thị trường xăng dầu, việc này đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải
hoạch định cho mình những chính sách, chiến lược kinh doanh thật tốt để phù hợp
với những yêu cầu nêu trên và đảm bảo ổn định phát triển bền vững.
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng với thế giới, đảm bảo an ninh
năng lượng, đặc biệt là xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của
đất nước là vấn đề hết sức quan trọng. Mặt khác đảm bảo bình ổn giá cả xăng dầu
trong nước, nhằm kiềm chế lạm phát được Chính phủ hết sức quan tâm. Trước tình
Footer Page 17 of 258.
Header Page 18 of 258.
2
hình thị trường xăng dầu trong nước diễn biết phức tạp, giá cả tăng giảm thất
thường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu cần phải
xác định cho mình một mục tiêu và hướng đi đúng đắn, phù hợp với nguồn lực của
doanh nghiệp để phát triển bền vững và hội nhập.
Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PV OIL Sài Gòn) là đơn vị thành
viên của Tổng công ty Dầu Việt Nam, thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. PV OIL
Sài Gòn là đơn vị đầu mối cấp 2, chuyên kinh doanh, phân phối các sản phẩm xăng
dầu các loại, phạm vi địa bàn hoạt động kinh doanh bao gồm khu vực Miền Tây
Nam bộ, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Để tồn tại và phát triển bền
vững, phải hoạch định cho mình những định hướng, chiến lược kinh doanh phù hợp
và hiệu quả, trên cơ sở nghiên cứu phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, môi
nhau, như kinh tế, tài chính, xã hội, những vấn đề về địa lý, môi trường. Tuy nhiên
đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực có liên quan đến việc hoạch
định chiến lược của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu cũng được giới hạn về mặt địa lý, địa bàn bởi môi trường
hoạt động của PV OIL Sài Gòn bao gồm khu vực thành phố Hồ Chí Minh, vùng
phụ cận và khu vực Miền Tây Nam Bộ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề cho kết quả chính xác, có hiệu quả khi áp dụng vào
thực tế đề tài đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Hệ thống những phương pháp lý luận được sử dụng nghiên cứu đề tài là các
phương pháp đã được học trong chương trình đào tạo cao học Quản trị kinh doanh
và những kinh nghiệm thực tế qua trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên
cứu.
- Sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, dựa
trên các số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp bằng các phương pháp phân tích dữ liệu
thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp và khái quát hóa.
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây, các tài liệu về
quản trị chiến lược, internet, các đánh giá mức tiêu thụ xăng dầu trong những năm
vừa qua và dự báo trong tương lai, các văn bản phê duyệt quy hoạch phát triển
ngành xăng dầu của nhà nước, các báo cáo nội bộ của Công ty cổ phần Xăng dầu
Dầu khí Sài Gòn.
-
Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành xăng dầu, bằng
bảng câu hỏi chi tiết làm dữ liệu để xây dựng các ma trận chiến lược, từ đó xác định
các chiến lược tối ưu, quản lý dữ liệu phần mềm Excel.
Footer Page 19 of 258.
lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài
hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn
lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị
trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”.
Theo định nghĩa này, chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để
trả lời các câu hỏi sau:
-
Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng).
-
Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi
các hoạt động? (thị trường, phạm vi hoạt động).
-
Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ
cạnh tranh trên thị trường? (lợi thế).
-
Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương
hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực).
-
Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp? (môi trường).
-
Định vị dựa trên khả năng tiếp cận của khách hàng đối với một mặt hàng hay
lĩnh vực kinh doanh (access based): Đó là cách định vị dựa trên tiêu chí vị trí địa lý
hoặc khả năng thanh toán của khách hàng.
Việc kết hợp hài hòa giữa các hoạt động cho phép tạo ra lợi thế cạnh tranh và
khả năng bảo vệ lợi thế này trong dài hạn. Có ba dạng liên kết cơ bản :
-
Sự liên kết giản đơn giữa từng hoạt động đơn lẻ với tổng thể chiến lược.
-
Sự liên kết khi các hoạt động được củng cố và tăng cường.
-
Sự liên kết khi tối ưu hóa các nỗ lực.
Vị trí chiến lược chỉ có thể được bảo vệ lâu dài khi có sự khác biệt được tạo
ra: Chính sự khác biệt trong các hoạt động, trong việc đáp ứng nhu cầu hay trong
cách thức tiếp cận khách hàng cho phép doanh nghiệp luôn tìm được những định vị
mới.
Tóm lại có thể nói: Chiến lược là chương trình hành động, kế hoạch hành
động được thiết kế để đạt được một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn
và các biện pháp, các cách thức, con đường đạt đến các mục tiêu đó.
Như vậy một chiến lược phải giải quyết tổng hợp các vấn đề sau:
-
lược ra làm hai loại cơ bản sau:
- Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược kinh doanh tổng quát của doanh
nghiệp thường đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao quát nhất và có ý nghĩa
lâu dài, quyết định vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Chiến lược này liên quan
hướng phát triển chủ yếu về hình ảnh tương lai của doanh nghiệp.
- Chiến lược bộ phận hay còn gọi là chiến lược kinh doanh từng đặc thù,
nhằm giải quyết từng vấn đề trong sản xuất, trong kinh doanh để thực hiện chiến
lược tổng quát, thông thường gồm có:
+ Chiến lược sản xuất
+ Chiến lược tài chính
+ Chiến lược thị trường
+ Chiến lược marketing
+ Chiến lược sản phẩm
+ Chiến lược phân phối
+ Chiến lược khuyến mãi
+ Chiến lược cạnh tranh
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
8
+ Chiến lược tổ chức nhân sự ….
1.1.2.2.
Căn cứ vào hướng tiếp cận thị trường
Sự hình thành các loại chiến lược theo căn cứ hướng tiếp cận thị trường trong
Mới
Mới
Mới
Mới
Mới
tại
tại
tại
tại
tại
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
3. Phát triển đa dạng hóa
- Đa dạng hóa đồng tâm
- Đa dạng hóa ngang
- Đa dạng hóa hỗn hợp
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Footer Page 24 of 258.
Header Page 25 of 258.
9
khai thác điểm mạnh. Chiến lược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3
hướng sau:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là tìm cách tăng trưởng các sản phẩm
hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công
nghệ hiện đại. Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực mạnh
mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãi
nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới.
Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiện tại chưa
bão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp hiện
đang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn tốc độ
tăng chi phí tối thiểu. Với chiến lược này có thể giúp doanh nghiệp tăng sức mua
sản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
+ Chiến lược phát triển thị trường: Là tìm cách tăng trưởng bằng con đường
thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đang sản xuất tại
doanh nghiệp. Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kênh
phân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủ nguồn lực để đẩy mạnh
hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lực
sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.
+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Là tìm cách tăng trưởng thông qua phát
triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt
động, các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc sản xuất theo
hợp đồng, hoặc doanh nghiệp nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua lại
mô hình của một hãng khác. Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng