Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty Cổ phần Tia Sáng - Khách sạn Citybay Palace Hotel - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
1.1
Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ và sự cần thiết phải hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ trong các DN kinh doanh
dịch vụ
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tƣ: từ sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục
đích sinh lời.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang những đặc điểm chính cụ thể nhƣ sau:
 Khách hàng là ngƣời tham gia vào tiến trình dịch vụ với bốn tƣ cách: Khách hàng là
ngƣời sử dụng, tiêu dùng dịch vụ; là “nguyên liệu đầu vào” cho quá trình sản xuất và
cung ứng dịch vụ; là ngƣời đồng sản xuất và cũng đồng thời là nhà quản lý.
 Sử dụng nhiều lao động trực tiếp (lao động sống): Lao động đƣợc sử dụng chủ yếu
là lao động sống, lao động giản đơn.
 Quá trình kinh doanh khó đo lƣờng, khó xác định đầu ra: Xuất phát từ đặc điểm của
dịch vụ là không hiện hữu, vô hình, không đồng nhất, không ổn định và có tính vụ
mùa nên khó có thể đo lƣờng đƣợc, khó có thể xác định đƣợc đầu ra.
 Sản xuất và tiêu thụ đƣợc diễn ra đồng thời, hàng tồn kho không lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và thƣờng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
dịch vụ trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Hoạt động về dịch vụ phát triển góp phần đảm bảo mức độ phát triển của nền kinh
tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất. Từ đó sẽ nâng cao đƣợc hiệu
quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội.

phí về vật chất nhƣ: khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên liệu vật liệu, điện
năng, nhà cửa, trang thiết bị, công cụ lao động nhỏ... những hao phí này gọi chung là
hao phí về lao động vật hoá, còn hao phí về lao động sống nhƣ tiền lƣơng, tiền công.
Ngoài ra, còn có một khoản chi phí mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra đó
là các khoản trích theo lƣơng nhƣ BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đƣợc
hoàn trả nhƣ thuế giá trị gia tăng không đƣợc khấu trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân
hàng... Trong tổng chi phí đó thì chi phí về lao động sống chiếm tỷ trọng lớn hơn so
với các khoản chi phí khác. Sở dĩ nhƣ vậy là vì sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách
hàng là các lao vụ dịch vụ là kết quả của lao động sống. Khối lƣợng và chất lƣợng của
các lao vụ dịch vụ này phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời đó là: kinh nghiệm, trình độ
nghiệp vụ, ý thức hay nói cách khác đó là mức độ thích hợp của nhân viên cho một
công việc cụ thể. Do đó, bên cạnh những điều kiện vật chất nhƣ: số lƣợng, chất lƣợng,
chủng loại hàng hoá... vai trò của yếu tố con ngƣời trong quá trình phục vụ không đơn
thuần chỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa ngƣời phục vụ và khách mà còn là phẩm
chất tƣ cách, trình độ tay nghề, kiến thức về văn hoá xã hội, trình độ ngoại ngữ... có ý
nghĩa vô cùng quan trọng.
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí kinh doanh
dịch vụ, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động kinh
doanh trong một kỳ nhất định.
2
Footer Page 2 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 3 of 258.

Chi phí kinh doanh dịch vụ đƣợc biểu hiện qua hai mặt đó là mặt định tính và mặt

Theo cách phân loại này chi phí trong các doanh nghiệp đƣợc chia thành các yếu
tố chi phí sau:
 Chi phí nguyên vật liệu: yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt
3
Footer Page 3 of 258.


Header Page 4 of 258.

động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết
nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Yếu tố này bao gồm:
 Chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng: khoản mục chi phí này bao gồm
tiền lƣơng phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản
trích theo lƣơng của họ đƣợc tính vào chi phí.
 Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả
tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thông tin
về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết đƣợc mức chuyển dịch giá trị tài sản
vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng nhƣ tốc độ hai mòn tài sản cố định. Dựa vào
thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lƣợc tái dầu tƣ hoặc đầu tƣ
mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh
doanh
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ
bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh
nghiệp nhƣ giá dịch vụ điện nƣớc, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phƣơng tiện, quảng
cáo...Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan
đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị
dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh...
 Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất
kinh doanh khác bằng tiền chƣa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thƣờng

vi các phân xƣởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm. Khoản mục
chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất,
tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý phân xƣởng, chi phí
khấu hao , sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xƣởng, chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xƣởng, v.v..
 Chi phí bán hàng: khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ
cho khâu tiêu thụ sản phẩm. Có thể kể đến các chi phí nhƣ chi phí vận chuyển, bốc dỡ
thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phƣơng tiện vận
chuyển, tiền lƣơng nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo,
.v.v..
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi
phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung
trên giác độ toàn doanh nghiệp. Khoản mục này bao gồm các chi phí nhƣ: chi phí văn
phòng, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp,
khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác, v.v..
Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm
tra chi phí theo khoản mục tạo điều kiện tăng cƣờng chế độ tiết kiệm chi phí tạo điều
kiện hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu quả.
c .Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí đƣợc chia thành 2 loại:
 Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
nhƣ chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng
vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác.
 Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của đơn vị.
Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng tính giá thành thì
hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tƣợng tính
giá thành thì phân bổ các đối tƣợng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp.
Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cuối kỳ phân bổ
một lần cho các đối tƣợng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp.

giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật. Những chi phí đƣa vào giá thành sản phẩm phản
ánh đƣợc giá trị thực của các tƣ liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi
tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống. Kết quả thu
đƣợc là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá đƣợc mức độ bù đắp chi
phí và hiệu quả của chi phí.
Giá thành có 2 chức năng cơ bản đó là:
 Chức năng thƣớc đo bù đắp chi phí: Với chức năng này thì chỉ tiêu giá thành sẽ là
căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo ra sản
phẩm và thực hiện giá trị của mình.
 Chức năng lập giá: Để thực hiện đƣợc yêu cầu bù đắp chi phí phải căn cứ vào giá
thành sản phẩm dịch vụ. Do đó giá thành có chức năng cơ sở để lập giá.

6
Footer Page 6 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 7 of 258.

Trong kinh doanh dịch vụ, kế toán xác định 2 loại giá thành, đó là giá thành sản
xuất của dịch vụ và giá thành toàn bộ của dịch vụ tiêu thụ.
 Giá thành sản xuất là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra sản phẩm dịch
vụ hoàn thành.
 Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ở khâu tiêu thụ của các sản
phẩm dịch vụ đã xác định là tiêu thụ.
1.2.2.2 Phân loại giá thành:
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá
thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm. Dựa vào tiêu
thức khác nhau và xét dƣới nhiều góc độ mà ngƣời ta phân thành các loại giá thành

b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia
thành:
 Giá thành sản xuất (giá thành công xƣởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao
gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xƣởng, bộ phận sản xuất nhƣ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản
xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành sản xuất đƣợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn
hàng bán (trong trƣờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho). Giá thành sản
xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh
nghiệp.
 Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc tính toán xác định khi sản
phẩm đƣợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi
nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ
Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau nhƣng giữa chúng còn
có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung. Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn
của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Chi phí kinh doanh dịch vụ chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất
định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lƣợng dịch vụ đã hoàn
thành. Từ đó chi phí kinh doanh dịch vụ tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan đến
cả chi phí của thời kỳ trƣớc chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ
này chuyển sang kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ).
Nhƣ vậy sự khác nhau giữa chi phí và giá thành thể hiện ở 2 khía cạnh sau:
 Về mặt chất: Chi phí kinh doanh dịch vụ là những yếu tố đã hao phí trong quá trình
kinh doanh nhƣng chƣa hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm dịch vụ là những
yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lƣợng dịch vụ đã hoàn thành.
 Về mặt lƣợng: Thƣờng về mặt lƣợng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau.
Giá thành dịch vụ có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trƣớc chuyển sang, chi phí đã
chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau. Nó đƣợc biểu hiện qua công

1.3

Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi
phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xƣởng, bộ phận) hoặc có thể là đối
tƣợng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).
Việc xác định đối tƣợng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạn tập hợp
chi phí phát sinh và đối tƣợng chịu chi phí. Khi xác định đối tƣợng tập hợp chi phí sản
xuất, trƣớc hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm
phát sinh chi phí.
Xác định đối tƣợng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp, có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc tổ
chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
 Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp:
Theo phƣơng pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tƣợng nào đƣợc tập hợp trực
tiếp cho đối tƣợng đó. Để thực hiện tốt phƣơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi
chép ban đầu (chứng từ gốc) phải theo đúng đối tƣợng đã xác định. Trên cơ sở đó kế
toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tƣợng tập hợp chi phí liên
quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết).
Phƣơng pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tƣợng chịu chi phí với mức
độ chính xác cao. Vì vậy cần phải sử dụng tối đa phƣơng pháp này đối với các chi phí
dịch vụ có đủ điều kiện tập hợp trực tiếp.
 Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp:
Các chi phí phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối
tƣợng chịu chi phí đƣợc mà kế toán phải sử dụng phƣơng pháp gián tiếp hay còn gọi là
9

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng:
 Phiếu nhập, xuất kho
 Hóa đơn mua báng hàng
 Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua ngoài không có hóa đơn
 Bảng phân bổ và trích khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ
 Phiếu thu, phiếu chi
 Bảng thanh toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.....

10
Footer Page 10 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 11 of 258.

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
 Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản 621 dùng để tập hợp những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả
nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) đƣợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu
phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
Kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Bên Nợ

Bên Có:



Bên Có:

Chi phí nhân công trực tiếp thực
hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
bao gồm: tiền lƣơng, tiền công
và các khoản trích tiền lƣơng
theo quy định

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá
nguyên vật liệu trực tiếp vào tài
khoản liên quan để tính giá thành sản
phẩm dịch vụ du lịch. Kết chuyển
hoặc phân bổ chi phí nhân công
trực tiếp cho các đối tƣợng chịu chi
phí vào cuối kỳ

Tài khoản 622 không có số dƣ cuối kỳ.
 Tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung"
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
sinh ở nơi phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ. Bao gồm: Lƣơng nhân viên
quản lý phân xƣởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn đƣợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lƣơng phải trả của nhân viên bộ
phận, đội sản xuất;khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất

12
Footer Page 12 of 258.


xƣởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,. . .
 Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xƣởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. . .
 Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ
dùng chung cho hoạt động của phân xƣởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,. . .
 Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xƣởng, bộ phận sản xuất nhƣ: Chi phí sửa chữa,
chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nƣớc, điện thoại, tiền thuê TSCĐ.
 Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài
các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xƣởng, bộ phận, tổ, đội sản
xuất.


13
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

 Tài khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Ở những doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán
hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dỡ
dang cuối kỳ.
Kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:

TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"



Header Page 15 of 258.

Kết cấu của tài khoản này nhƣ sau:
TK 631 "Giá thành sản xuất"
Bên Nợ

Bên Có:

- Giá trị sản phẩm dở dang
đầu kỳ

:- Giá thành sản phẩm nhập kho,
lao vụ dịch vụ hoàn thành kết
chuyển vào TK632 "Giá vốn
hàng bán"
- Giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ kết chuyển vào TK154 "chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang"

- Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ

Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.3.3 Phương pháp kế toán
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp KKTX:
a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622
Tiền lƣơng CNV

TK 154

Kết chuyển chi phí
NCTT

TK 338
TK 63

Trích theo
lƣơng CNV

Kết chuyển chi phí
NCTT vƣợt mức bt

TK 335
Các khoản
trích trƣớc

16
Footer Page 16 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 17 of 258.

c. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung


Chi phí khấu hao

nhỏ hơn mức công suất
bình thƣờng
TK 111, 112,..
Chi phí sx khác

TK 1331
Thuế GTGT đƣợc khấu trừ nếu có

17
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

d. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK 632

TK 154
NVLTT
TK 621

Tiêu thụ

k/c Cp NVLTT
TK 157


TK 611

TK 621

TK 632

TK 631

K/c NVL

K/c giá thành

tồn kho
đầu kỳ

K/c NVL TT

K/c CP NVL TT

SP SX
trong kỳ

dùng trong
kỳ

TK 111,112,331
NVL mua TK
TK 133


Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sản xuất
còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết định
tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Các thông tin về sản
phẩm dở dang không những ảnh hƣởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế
toán mà còn ảnh hƣởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm
xuất bán trong kỳ. Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình
công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận
dụng phƣơng pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp. Vì vậy kiểm kê
đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.
1.4.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phƣơng pháp này toàn bộ chi phí chế biến đƣợc tính hết cho thành phẩm. Do
vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.

Giá trị vật liệu
chính nằm trong
sản phẩm dở dang

Số lƣợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=

Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng

x
Số lƣợng
thành phẩm

Số lƣợng

x
Số lƣợng
thành phẩm
hoàn thành

+

Số lƣợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ

Số lƣợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ

20
Footer Page 20 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

Chi phí chế biến nằm
=
trong SPDD
(theo từng loại)

Số lƣợng sản phẩm
dở dang quy đổi ra

1.4.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức.
Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bƣớc, các công việc trong quá
trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Nhƣ vậy, theo phƣơng pháp này căn cứ vào khối lƣợng sản phẩm dở dang kiểm kê
cuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở
từng công đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ

=

Số lƣợng sản phẩm
dở dang cuối kỳ

x

Định mức
chi phí

Phƣơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đƣợc
định mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo định mức là ổn
định ít có sự biến động.
1.5

Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm trong DN kinh doanh dịch vụ

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
 Đối tƣợng tính giá thành:
Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ là những sản phẩm, lao vụ của
những hoạt động dịch vụ du lịch đã thực hiện (đã tiêu thụ) tức là những sản phẩm đã

tính giá thành của công ty kinh doanh dịch vụ là dựa vào từng đối tƣợng tính giá
thành.
1.5.2 Phương pháp tính giá thành
Phƣơng pháp tính giá thành là hệ thống các phƣơng pháp, kỹ thuật đƣợc sử dụng
để tính toán, xác định giá thành dịch vụ. Có nhiều phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tính
giá thành, tuỳ theo đặc điểm tập hợp chi phí và đối tƣợng tính giá thành kế toán sử
dụng phƣơng pháp tính giá thành cho phù hợp. Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ
thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sau:
a.Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng trong ngành dịch vụ và quy trình phục vụ
hoạt động kinh doanh dịch vụ giản đơn, đối tƣợng tập hợp chi phí ở đây thƣờng phù
hợp với đối tƣợng tính giá thành. Đối tƣợng tập hợp chi phí dịch vụ là toàn bộ quy
trình phục vụ, còn đối tƣợng tính giá thành là hình thức dịch vụ do quy trình phục vụ
đã hoàn thành.
22
Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

Kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp dịch vụ thƣờng là một tháng hoặc một
quý vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý. Khi đó giá thành đƣợc xác định theo công
thức:

Tổng giá thành
thực tế của khối
lượng sản phẩm
lao vụ, dịch vụ đã

Tổng số đơn vị dịch vụ đã hoàn thành

b.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng trong điều kiện doanh
nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của ngƣời mua. Đặc điểm phƣơng pháp này là tính
giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng
đơn đặt hàng .
Theo phƣơng pháp này thì đối tƣợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là
đối tƣợng tính giá thành . Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành , hay giao hàng cho
khách hàng . Những đơn đặt hàng chƣa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ
các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn dặt hàng đó đƣợc coi là giá trị của những sản
phẩm dở dang cuối ki chuyển sang kì sau .
Trong thực tế có nhiều đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm (hàng loạt),
có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trƣớc cho khách hàng. Nếu
cần thiết hoạch toán thì giá thành của những sản phẩm này đƣợc tính theo giá thành kế
hoạch, phần chi phí còn lại là giá thành của sản phẩm làm dở.
Ngoài 2 phƣơng pháp tính giá trên, doanh nghiệp có thể sử dụng một số phƣơng
pháp tính giá thành khác nhƣ:




Tính giá thành theo phƣơng pháp tổng cộng chi phí
Tính giá thành theo phƣơng pháp hệ số
Tính giá thành theo phƣơng pháp tỷ lệ
23

Footer Page 23 of 258.


Thang Long University Library


Header Page 25 of 258.

 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra:
 Ƣu điểm:
Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status