Kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng Insulin của bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương - Pdf 41

Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dƣỡng

KHO Á LUẬN TỐT NGHIỆP
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG INSULIN
CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƢƠNG

Sinh viên thực hiện

: Lê Thị Hƣờng

Mã sinh viên

: A13399

Chuyên ngành

: Điều dƣỡng

Hà Nội, 2012
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dƣỡng


ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... .1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................3
1. Tổng quan về bệnh Đái tháo đƣờng ...................................................................3
1.1. Định nghĩa bệnh Đái tháo đƣờng ...............................................................3
1.2. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng trên Thế giới và Việt Nam .......................3
1.3. Phân loại đái tháo đƣờng ............................................................................4
2. Tổng quan về sử dụng insulin ............................................................................5
2.1. Định nghĩa insulin ......................................................................................5
2.2. Cơ chế, tác dụng và tác dụng phụ của insulin ............................................6
2.3. Áp dụng điều trị ..........................................................................................7
2.4. Phân loại insulin .........................................................................................8
2.5. Nguyên tắc sử dụng insulin ........................................................................8
2.6. Kỹ thuật tiêm insulin ..................................................................................9
2.7. Chế độ sử dụng insulin ...............................................................................9
2.8. Những lợi ích của việc sử dụng insulin ....................................................10
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................11
1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................11
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................11
3. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................11
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................12
4.1. Cỡ mẫu......................................................................................................12
4.2. Cách chọn mẫu .........................................................................................12
4.3. Các biến số nghiên cứu.............................................................................12
4.4. Quy trình nghiên cứu ................................................................................13
5. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu ............................................13
5.1. Công cụ thu thập số liệu ...........................................................................13
5.2. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu ...........................................................15
6. Các sai số và cách khắc phục ...........................................................................15
6.1. Sai số mắc phải .........................................................................................15
6.2. Cách khắc phục sai số...............................................................................15

1.3. Khu vực sống và điều kiện kinh tế ...........................................................27
1.4. Trình độ học vấn .......................................................................................28
1.5. Các bệnh lý phối hợp ................................................................................28
1.6. Thời gian mắc bệnh ..................................................................................28
2. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về sử dụng
insulin. ..................................................................................................................29
3. Một số yếu tố liên quan với kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân
ĐTĐ về sử dụng insulin........................................................................................30
3.1. Tuổi ...........................................................................................................30
3.2. Giới tính ....................................................................................................30
3.3. Khu vực sống ............................................................................................30
3.4. Trình độ học vấn .......................................................................................31
3.5. Thời gian mắc bệnh ..................................................................................31
3.6. Điều kiện kinh tế ......................................................................................31
3.7. Các bệnh lý phối hợp ................................................................................32
KẾT LUẬN ..............................................................................................................36
1. Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng insulin ..........36
2. Một số yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành của bệnh nhân ĐTĐ về sử
dụng insulin. .........................................................................................................36
KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................................37

Footer Page 4 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 5 of 258.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Trình độ học vấn.......................................................................................18

có khoảng 221 triệu ngƣời mắc ĐTĐ. Ƣớc tính đến năm 2025 sẽ có khoảng 300 339 triệu ngƣời (chiếm 5,4% dân số toàn cầu). Trong đó các nƣớc phát triển tăng
42%, các nƣớc đang phát triển (nhƣ Việt Nam) tăng 170% [3].
Việt Nam - nơi quá trình đô thị hóa có những tác động tiêu cực nhƣ thay
đổi tập quán ăn uống không lành mạnh, giảm hoạt động thể lực và tăng cân. Tuy
không phải là nƣớc có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất nhƣng tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ĐTĐ
ở nƣớc ta tăng nhanh nhất trên thế giới (với tỷ lệ mắc mới hàng năm là 8 - 10%)
[9]. Năm 2002, Bệnh viện Nội tiết đã tiến hành một cuộc điều tra quy mô toàn
quốc. Kết quả cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 2,7%, trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở thành phố
là 4,4%, ở miền núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng là 2,7% [3].
Trong điều trị ĐTĐ, bên cạnh một chế độ ăn hợp lý, tập luyện thể lực
thƣờng xuyên và sử dụng các thuốc viên điều trị ĐTĐ, việc sử dụng insulin giúp
kiểm soát đƣờng huyết hiệu quả, giảm bớt gánh nặng lên tuyến tụy là điều cần
thiết. Tuy nhiên, sử dụng insulin không đúng cách có thể xảy ra một số tác dụng
phụ nhƣ: hạ đƣờng huyết, phản ứng ngứa tại chỗ tiêm, đau, cứng (teo mỡ dƣới
da) hoặc u mỡ vùng tiêm… làm giảm hiệu quả của thuốc. Do đó, sử dụng insulin
đúng cách là hết sức quan trọng trong điều trị bệnh ĐTĐ. Và vai trò của ngƣời
điều dƣỡng trong việc hƣớng dẫn sử dụng insulin đúng cách là không thể thiếu.
Nhƣng cho đến nay, tại Việt Nam chƣa có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thái
độ và thực hành đúng về sử dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ. Chính vì vậy,
chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ và thực hành về sử
Footer Page 6 of 258.

1

Thang Long University Library


Header Page 7 of 258.

dụng insulin của bệnh nhân ĐTĐ tại Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương” với 2

ĐTĐ là bệnh chuyển hóa thƣờng gặp nhất. Bệnh tăng nhanh theo tốc độ
phát triển của nền kinh tế xã hội. Các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc
bệnh tăng hàng năm với mỗi 15 năm tăng lên gấp đôi; tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc
càng cao, trong đó tỷ lệ mắc ở tuổi 65 trở lên là 16%. ĐTĐ đƣợc xếp vào một
trong ba bệnh thƣờng gây tàn phế và tử vong cao nhất (tim mạch, ung thƣ, ĐTĐ)
[4].
Theo báo cáo của WHO, năm 1985 có khoảng 30 triệu ngƣời trên Thế giới
bị ĐTĐ, và con số này tăng lên 110 triệu vào năm 1994, trong đó 98,9 triệu
ngƣời mắc ĐTĐ típ 2. Một báo cáo khác của viện nghiên cứu ĐTĐ quốc tế cho
biết có khoảng 157,3 triệu ngƣời mắc bệnh vào năm 2000 và tăng lên 240 triệu
ngƣời vào năm 2010, trong đó 215,6 triệu ngƣời ĐTĐ típ 2. Các chuyên gia dự
báo năm 2025 sẽ có 300 triệu ngƣời ĐTĐ (chiếm 5,4% dân số Thế Giới) [3], [4].
Tỷ lệ mắc bệnh cũng thay đổi theo từng nƣớc có nền công nghiệp phát triển hay
đang phát triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lí khác nhau. Theo
WHO (1994) [3], tỷ lệ ĐTĐ típ 2 nhƣ sau:
Ở các nƣớc Châu Âu: Tây Ban Nha 1%, Pháp 1,4%, Anh 1,2%.
Ở Nam và Bắc Mỹ: Argentina 5%, Mỹ 6,6%.
Ở Châu Phi: Tunisia 3,84% (thành phố) và 1,3% (nông thôn), Mali 0,9%

Footer Page 8 of 258.

3

Thang Long University Library


Header Page 9 of 258.

Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ Quốc Tế (1991) tỷ lệ mắc ở một số
nƣớc Châu Á nhƣ sau: Thái Lan 3,58%, Malaysia 3,01%, Philipines 4,27%, Hồng


mạn tính Hashimoto, bệnh Addion. Tỷ lệ tế bào beta bị phá hủy khác nhau ở các
nhóm, có thể rất nhanh và cao ở trẻ nhỏ nhƣng lại rất chậm ở ngƣời trƣởng thành.
1.3.2. Đái tháo đường típ 2
Bệnh thƣờng xảy ra ở ngƣời lớn, với đặc trƣng là kháng insulin đi kèm với
thiếu hụt tiết insulin tƣơng đối. Ở giai đoạn đầu, những bệnh nhân ĐTĐ típ 2
không cần insulin cho điều trị nhƣng sau nhiều năm mắc bệnh, nhìn chung
insulin máu giảm dần và bệnh nhân dần dần lệ thuộc vào insulin để cân bằng
đƣờng huyết.
1.3.3. Đái tháo đường thai nghén
Bệnh xảy ra do rối loạn dung nạp đƣờng, xuất hiện lần đầu tiên lúc mang
thai, tăng nguy cơ phát triển sau này thành ĐTĐ thực sự. Loại ĐTĐ này không có
triệu chứng gì, thƣờng chấm dứt sau khi sinh.
1.3.4. Đái tháo đường khác
- ĐTĐ do bệnh lý tụy: viêm tụy, xơ tụy, sỏi tụy…
- Bệnh nội tiết khác: hội chứng Cushing, Basedow, to đầu chi…
- Do thuốc hoặc hóa chất: glucorticoid, thiazid, T3, T4…
- Hội chứng đột biến gene: Down, Klinfenter, Turner…
- ĐTĐ liên quan tới dinh dƣỡng kém: ĐTĐ do thiếu hụt protein.
2.

Tổng quan về sử dụng insulin

2.1.

Định nghĩa insulin
Insulin là polypeptid gồm chuỗi A có 21 acid amin và chuỗi B có 30 acid

amin. Hai chuỗi này nối với nhau bằng cầu disulfid. Sự khác biệt giữa insulin
ngƣời, lợn và bò là các acid amin có vị trí 8, 9, 10 của chuỗi A [8].

 Làm tăng tổng hợp triglycerid và VLDL.
- Tác dụng của insulin tại cơ vân:
 Làm tăng tổng hợp protein, tăng nhập acid amin vào tế bào.
 Làm tăng tổng hợp glycogen, tăng nhập glucose vào tế bào.
- Tác dụng của insulin tại mô mỡ:
 Làm tăng dự trữ triglycerid và làm giảm acid béo tự do trong tuần hoàn.

Footer Page 11 of 258.

6


Header Page 12 of 258.

2.2.3. Tác dụng phụ [8]
- Dị ứng: có thể xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau nhiều lần tiêm insulin,
tỷ lệ dị ứng nói chung thấp.
- Hạ đƣờng huyết: thƣờng gặp khi tiêm insulin quá liều, bệnh nhân có biểu
hiện ra mồ hôi, hạ thân nhiệt, co giật, thậm chí có thể hôn mê.
- Phản ứng tại chỗ tiêm: ngứa, đau, cứng (teo mỡ dƣới da) hoặc u vùng tiêm.
- Tăng đƣờng huyết hồi ứng (rebound): dùng insulin liều cao.
2.3.

Áp dụng điều trị [8]
Bệnh nhân ĐTĐ típ 1 đều đƣợc chỉ định dùng insulin. Insulin còn đƣợc chỉ

định cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2, nhƣng sau khi đã thay đổi chế độ ăn và dùng các
thuốc điều trị ĐTĐ mà không có hiệu quả tốt. Ngoài ra, các bệnh nhân ĐTĐ sau
cắt bỏ tụy tạng, ĐTĐ ở ngƣời có thai, ĐTĐ có ceton máu và niệu cao cũng đƣợc
chỉ định.

Aspart
Glulisine
Tƣơng đối nhanh
Regular
Tác dụng trung bình
NPH
Lente
Tác dụng kéo dài
Ultralente
Glargine
Detemir
Loại hỗn hợp
70/30
75/25
70/30
50/50

Thời gian tác
dụng

Đỉnh tác dụng

Tác dụng kéo
dài

5- 15 phút
5- 15 phút
5- 15 phút

30- 90 phút

18- 24 giờ
20- 24 giờ
16- 20 giờ

30- 60 phút
5- 15 phút
5- 15 phút
30- 60 phút

10- 16 giờ
10- 16 giờ
10- 16 giờ
10- 16 giờ

70/30 human mix: 70% NPH và 30% Regular; 75/25 lispro analog mix: 70%
intermediate, 25% lispro; 70/30 aspart anlog mix: 70% intermediate, 30% aspart;
50/50 human mix: 50% NPH và 50% Regular.

2.5.

Nguyên tắc sử dụng insulin [6]
Ngƣời ĐTĐ phải sử dụng insulin, có thể dùng bơm tiêm hoặc bút tiêm,

nhƣng phải đạt đƣợc mục đích là:
- Duy trì lƣợng đƣờng huyết về gần mức bình thƣờng.
8
Footer Page 13 of 258.


Header Page 14 of 258.

thể dùng insulin NPH đơn độc hoặc phối hợp với loại nhanh (Regular = Re)
theo tỷ lệ khác nhau, hoặc 3/4 hoặc 2/3 NPH/R tuỳ theo tình trạng bệnh và
thời điểm để tiêm thuốc.

- Chế độ sử dụng ngày 2 lần tiêm:
9
Footer Page 14 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 15 of 258.

Thƣờng đƣợc sử dụng với các insulin thể hỗn hợp. Về lý thuyết, chế độ
tiêm ngày 2 mũi có những lợi thế: giảm sự tăng đƣờng huyết cơ sở và sau ăn.
Giảm đƣờng huyết qua đêm và buổi sáng. Bất lợi hay gặp nhất là biến chứng
hạ đƣờng huyết và tăng đƣờng thứ phát sau hạ đƣờng huyết ban đêm.
- Chế độ sử dụng ngày nhiều mũi tiêm:
Trong chế độ này, lƣợng insulin cơ bản chiếm tới 50% tổng liều insulin
trong ngày. Insulin cơ bản đƣợc sử dụng thƣờng là loại có thời gian tác dụng
bán chậm hoặc siêu chậm nhƣ NPH, Lente, Ultralente, Glasgine, Detemir.
Ngƣời ta cũng có thể sử dụng loại insulin cực nhanh nhƣ Lispro với đƣờng
truyền dƣới da liên tục.
2.8.

Những lợi ích của việc sử dụng insulin [2]

- Kiểm soát đƣờng huyết dễ và nhanh hơn. Tiêm insulin cho phép điều chỉnh
liều thuốc đơn giản, dễ dàng.
- Ðiều trị an toàn hơn vì insulin có thể dùng đƣợc cho tất cả những bệnh nhân

o Đƣờng huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng glucose huyết ≥
11,1mmol/l
 Bệnh nhân có tiêm insulin.
 Đồng ý tham gia nghiên cứu.
 Bệnh nhân có tình trạng nhận thức tốt.
- Tiêu chuẩn loại trừ
 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
 Bệnh nhân có tình trạng tri giác kém, hôn mê, rối loạn tri giác,…
 Bệnh nhân câm, điếc, tâm thần, mù chữ,…
2.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ƣơng trong

thời gian từ tháng 03/2012 đến tháng 06/2012.
3.

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang.

11
Footer Page 16 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 17 of 258.

4.

chung
mắc bệnh, thu nhập, các bệnh lý phối hợp.
Biết và trả lời đúng về:
+ Loại insulin
+ Thời điểm tiêm insulin
2
Kiến thức
+ Vị trí tiêm insulin
+ Theo dõi và xử trí tác dụng phụ
+ Bảo quản lọ/ bút tiêm insulin
Phần 1:
 Dùng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh
ĐTĐ
 Dùng insulin giúp cải thiện sức khỏe
3
Thái độ
 Dùng insulin giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết
 Cách tiêm insulin rất dễ dàng
Phần 2:
 Dùng insulin nghĩa là đã không quản lý bệnh ĐTĐ
12
Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.

với chế độ ăn uống và thuốc viên
 Dùng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi
 Quản lý tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức
 Dùng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ

và xử trí, bảo quản.
- Đánh giá thái độ: có 8 câu (gồm 2 phần):
Phần 1: có 4 câu (D1 - D4)
 Dùng insulin giúp ngăn ngừa biến chứng của bệnh ĐTĐ
 Dùng insulin giúp cải thiện sức khỏe
 Dùng insulin giúp kiểm soát tốt đƣờng huyết
 Cách tiêm insulin rất dễ dàng
Phần 2: có 4 câu (D5 - D8)
 Dùng insulin nghĩa là đã không quản lý bệnh ĐTĐ với chế độ ăn uống và
thuốc viên
 Dùng insulin nghĩa là sức khỏe xấu đi
 Quản lý tiêm insulin mất nhiều thời gian và công sức
 Dùng insulin làm phụ thuộc hơn vào bác sỹ
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành:
- Kiến thức: mỗi câu trả lời “Đúng” “1 điểm”, trả lời “Sai” “-1 điểm”, trả lời
“Không biết” “0 điểm”. Tổng điểm tối đa là 52 điểm. Có kiến thức đúng
khi đƣợc ≥ 30 điểm.
- Thực hành: mỗi câu trả lời “Có” đƣợc “1 điểm”, trả lời “Không” đƣợc “0
điểm”. Tổng điểm tối đa 14 điểm. Thực hành đúng khi đƣợc ≥ 10 điểm.
- Thái độ: ở phần 1 mỗi câu trả lời “Đồng ý” đƣợc “1 điểm”, trả lời “Không
đồng ý” đƣợc “0 điểm”. Ở phần 2 mỗi câu trả lời “Đồng ý” đƣợc “0 điểm”,
trả lời “Không đồng ý” đƣợc “1 điểm”. Tổng điểm tối đa 8 điểm. Thái độ
tích cực khi đƣợc ≥ 6 điểm.
Bộ công cụ cụ thể đƣợc trình bày trong phần phụ lục 2.

14
Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.

làm sạch trƣớc khi nhập liệu.
- Làm sạch các số liệu bị thiếu và số liệu không hợp lý trƣớc khi phân tích.
7. Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc báo cáo và đƣợc sự đồng ý của ban giám đốc bệnh
viện Lão khoa Trung ƣơng.

15
Footer Page 20 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 21 of 258.

Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tƣ, các vấn đề
nhạy cảm ảnh hƣởng đến tâm lý hay sức khỏe bệnh nhân. Trƣớc khi trả lời,
bệnh nhân đƣợc giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận
tham gia.
Các số liệu đƣợc nghiên cứu nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu,
kết quả nghiên cứu đƣợc đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao kiến thức,
thái độ và thực hành về tiêm insulin.
Trên cơ sở kết quả thu đƣợc đề ra các khuyến nghị nhằm nâng cao kiến
thức, thái độ và thực hành tiêm insulin.

16
Footer Page 21 of 258.


Header Page 22 of 258.


20%
10%
0%

72%

20%
8%

< 60 tuổi

64 - 74 tuổi

75 - 79 tuổi

Biểu đồ 2: Sự phân bố mẫu theo nhóm tuổi
Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 66,82 ± 7,9
tuổi. Bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 84 tuổi và ít tuổi nhất là 46 tuổi. Trong đó
nhóm tuổi 64 - 74 tuổi chiếm tỷ lệ cao 72%.

17
Footer Page 22 of 258.

Thang Long University Library


Header Page 23 of 258.

1.3.


48

48

Không đi học

3

3

Tổng

100

100

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu 100 bệnh nhân cho thấy trình độ trung học
chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất 48%, cấp 2 chiếm 24%, cấp 3
chiếm 22%, Những bệnh nhân có trình độ cấp 1 và không đi học chiếm tỷ lệ
thấp 3%.
1.4.

Thời gian mắc bệnh
60%

51%

50%
40%


10 năm chiếm 32%, nhóm bệnh nhân đƣợc phát hiện trong khoảng 1 – 5 năm
chiếm 15%.
1.5.

Khu vực sống và điều kiện kinh tế

90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%

82%

Nghèo
Không nghèo
11%
4%

3%
Thành thị

Nông thôn

Biểu đồ 4: Khu vực sống và điều kiện kinh tế


Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức, thái độ và thực hành về sử
dụng insulin
Đặc điểm
Kiến thức
Thái độ
Thực hành

n (%)
35 (35)
65 (65)
78 (78)
22 (22)
94 (94)
6 (6)

Đúng
Không đúng
Tích cực
Tiêu cực
Đúng
Không đúng

p
p < 0,05
p < 0,05
p < 0,05

Nhận xét:
- Bệnh nhân có kiến thức đúng chiếm 35%, khác biệt đáng kể so với bệnh

74

100

Hạ đƣờng huyết

90

2

8

100

Phản ứng tại chỗ

42

14

44

100

Tăng đƣờng huyết hồi ứng

18

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status