Header Page 1 of 16.
-1-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
********************
PHẠM
PH M THỊ
TH THU HƯƠNG
H
ÑEÀ TAØI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HCM – 2009
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
-2-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi tên : Phạm Thị Thu Hương, là tác giả luận văn thạc sỹ có tựa đề “ Giải
pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên kiến thức được học, sưu tầm, tổng hợp từ thực tế và tài liệu tham
khảo.Không sao chép công trình nghiên cứu của người khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình.
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
-4-
CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Footer Page 4 of 16.
TTQT
Thanh toán quốc tế
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
Dịch vụ
BQ
Bình quân
HĐ
Hoạt động
TTR
Phương thức chuyển tiền
CAD
Cash against documents
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
DTBB
Dự trữ bắt buộc
Header Page 5 of 16.
-5-
Header Page 6 of 16.
-6-
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài............................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 3
6.Những điểm nổi bật của luận văn .................................................... 3
7.Nội dung nghiên cứu......................................................................... 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ............................................................................................................. 5
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế ........................................................ 5
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế ................................................... 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
thương mại.................................................................................................. 6
1.2.Các phương thức thanh toán quốc tế .................................................. 6
1.2.1. Phương thức chuyển tiền- remittance....................................... 6
1.2.1.1.Khái niệm .................................................................................. 7
1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ.................................................... 7
1.2.2.Phương thức ghi sổ- open account ............................................. 9
1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection ................................ 9
1.2.3.1.Nhờ thu trơn-clean collection..................................................... 9
1.2.3.2.Nhờ thu kèm chứng từ- documentary collection....................... 11
1.2.4.Phương thức tín dụng chứng từ-documentary credit ............. 13
1.2.4.1.Khái niệm ................................................................................ 13
2.2.1.Đánh giá chung ......................................................................... 43
2.2.2.Xuất khẩu.................................................................................. 43
2.2.3.Nhập khẩu ................................................................................. 45
2.3.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV......................... 47
2.3.1.Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV đến năm 2008
............................................................................................................ 47
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
-8-
2.3.3. Những rủi ro được gặp phải trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại các chi nhánh trong hệ thống BIDV............................................... 52
2.3.2.1.Trong phương thức tín dụng nhập khẩu ................................... 52
2.3.2.2.Trong phương thức tín dụng xuất khẩu .................................... 56
2.3.2.3.Trong phương thức nhờ thu ..................................................... 58
2.3.2.4.Trong phương thức chuyển tiền ............................................... 60
2.4.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV và
nguyên nhân tồn tại.................................................................................. 61
2.4.1.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế............... 61
2.4.2.Nguyên nhân tồn tại của các hạn chế trong hoạt động thanh
toán quốc tế............................................................................................... 63
2.4.2.1.Nguyên nhân chủ quan............................................................. 63
2.4.2.2.Nguyên nhân khách quan ......................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................... 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG BIDV ....................................................... 67
3.2.9.Hoàn thiện và mở rộng hoạt động của hai trung tâm tài trợ
thương mại................................................................................................ 78
3.2.10.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý tranh chấp
............................................................................................................ 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................... 80
KẾT LUẬN............................................................................................... 81
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
- 10 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động
hội nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực
mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006 – 2010 nêu rõ “Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu,
khu vực và song phương”, “Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song
phương tin cậy với các đối tác chiến lược; khai thác có hiệu quả các cơ hội và
giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO)”.
Trước yêu cầu đó, ngành Tài chính ngân hàng cũng vào cuộc, mà biểu
hiện đầu tiên là sự gia tăng không ngừng về mạng lưới hoạt động. Nhất là kể
từ sau 01-04-2007, ngân hàng nước ngoài có thể thành lập ngân hàng con với
100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Điều
tư và Phát triển Việt Nam ” hy vọng sẽ giải quyết các yêu cầu của vấn đề đặt
ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
- Trình bày tổng quan về vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt
động kinh tế hiện nay, giới thiệu về các phương thức thanh toán quốc tế và
các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó đúc kết ra những thành quả
đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại
này.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế
từ đó phát triển hoạt động thanh toán tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
- 12 -
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán
quốc tế trong toàn hệ thống BIDV
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2008.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn dựa trên việc phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó đúc kết ra những thành
- 13 -
Ngoài ra, nhờ việc tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế trong các phương thức thanh toán quốc tế mà ta sẽ phát triển
thêm nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, cũng được xem là một trong những
nghiệp vụ tiềm năng cần chú trọng và mở rộng phát triển trong điều kiện nền
kinh tế hội nhập hiện nay.
7. Nội dung nghiên cứu
- Tên luận văn: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
- Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày
gói gọn trong 3 chương sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
- 14 -
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
- 15 -
Theo như khái niệm trên thì ta thấy, phạm vi thanh toán quốc tế rất
rộng. Vì vậy, đề tài chỉ đề cập đến TTQT trong ngoại thương, hay nói cách
khác là TTQT trong hoạt động kinh tế.
TTQT trong hoat động kinh tế là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở
hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài
theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh
toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương.
1.1.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương
mại
Trong xu thế hội nhập và phát triển không ngừng của Việt Nam, hoạt
động thanh toán quốc tế là hoạt động đóng vài trò vô cùng quan trọng, mang
tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại.Thật vậy, trong xu thế hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTo, giao
thương rộng rãi với thế giới, thì nhu cầu thanh toán quốc tế là điều tất yếu. Nó
đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ
trọng. Thanh toán quốc tế còn đóng vai trò mắc xích quan trọng trong việc
chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng, bảo lãnh thanh toán,
tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ.. Do đó, hoàn
thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là việc hết sức quan trọng đối
với các ngân hàng thương mại. Đó không phải là một loại hình dịch vụ thanh
toán thuần túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền
hoạt động kinh doanh,bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.
1.2.Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1.Phương thức chuyển tiền-remittance
ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung theo quy định.
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
- 17 -
Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, Ngân
hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ, giấy báo
đã thanh toán cho đơn vị nhập khẩu .
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh bằng M/T (mail transfer) hay
T/T (telegraphic transfer) hay SWIFT cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài
chuyển trả cho người nhận tiền .
Bước 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng (trực tiếp
hoặc gián tiếp qua Ngân hàng khác) và gởi giấy báo có cho đơn vị thụ hưởng.
+ Đặc điểm
- Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, Ngân hàng chỉ đóng vai trò
trung gian thực hiện việc chuyển tiền nhận hoa hồng chứ không bị ràng buộc
gì cả.
Có hai loại hình thức thỏa thuận chuyển tiền
- Chuyển tiền trả trước: Nhà nhập khẩu phải chuyển tiền trả tiền cho nhà xuất
khẩu trước khi nhà xuất khẩu giao hàng. Ở hình thức này, rủi ro thuộc về nhà
nhập khẩu.Sau khi chuyển tiền xong, việc giao hàng có đúng thời hạn hay
không, chất lượng và số lượng hàng hóa có đúng như thỏa thuận hay không
phụ thuộc vào thiện chí của nhà xuất khẩu.
- Chuyển tiền trả sau: Là nhà xuất khẩu phải giao hàng trước khi nhà nhập
khẩu chuyển tiền. Ở hình thức này, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí và
khả năng của nhà nhập khẩu. Do đó, quyền lợi của nhà xuất khẩu không đảm
một tín dụng thương mại.Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong
thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection
1.2.3.1. nhờ thu trơn (clean collection)
Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó nhà xuất khẩu sau khi
giao hàng cho nhà nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ sec)
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
- 19 -
đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu Ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu
đó mà không kèm theo một điều kiện nào của việc trả tiền .
Bước 1: căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà xuất khẩu
giao hàng cho nhà nhập khẩu đồng thời gởi thẳng BCT cho nhà nhập khẩu để
nhận hàng.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng và chứng từ hàng hóa gởi bên nhập khẩu,
tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu, gởi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ
thu hộ tiền .
Bước 3: Ngân hàng ủy thác gởi thư ủy nhiệm kèm theo hối phiếu của
nhà xuất khẩu sang ngân hàng đại lý tại nước nhập khẩu để nhờ thu hộ
Bước 4: Ngân hàng đại lý gởi hối phiếu cho nhà nhập khẩu theo đúng
địa chỉ ghi trên hối phiếu để yêu cầu thanh toán .
Bước 5: Sau khi kiểm tra, đối chiếu hối phiếu với bộ chứng từ và hợp
đồng, nếu thấy hợp lý nhà nhập khẩu sẽ ra lệnh.cho ngân hàng phục vụ mình
thanh toán (trường hợp hợp đồng trả tiền ngay) hoặc ký chấp nhận lên hối
phiếu (hối phiếu có kỳ hạn). Trường hợp không hợp lý nhà nhập khẩu sẽ
hai đơn vị, tổ chức xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ giao hàng sang nước nhập
khẩu.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi
tiền tổ chức nhập khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng
phục vụ mình để nhờ thu hồi (Remitting bank)
Bước 3: Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm
theo chỉ thị nhờ thu gởi ngân hàng đại lý nước nhập khẩu để nhờ thu hộ tiền.
Nếu không đồng ý thu hộ thì phải thông báo ngay bằng FAX, TELEX, hay
SWIFT.
Bước 4: Ngân hàng nhờ thu giữ lại bộ chứng từ, gởi hối phiếu và bản
sao chứng từ cho tổ chức nhập khẩu .
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
- 21 -
Bước 5 : Đơn vị nhập khẩu kiểm tra hối phiếu và bản sao chứng từ ,đối
chiếu với hợp đồng mà quyết định đồng ý hay từ chối thanh toán. Nếu đồng ý
thì có hai trường hợp sau :
- Nếu nhờ thu trả tiền ngay (D/P - Documents against payment) thì tổ chức
nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao bộ chứng từ gốc
để nhận hàng.
- Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A - Documents against
acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, ngân
hàng sẽ giao bộ chứng từ .
Bước 6 : Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho tổ chức
nhập khẩu để nhận hàng ( ngân hàng đã nhận được sự đồng ý thanh toán).
khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những
điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ.
1.2.4.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Các đối tượng có liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
- Người mở thư tín dụng(Applicant) : Là người mua, nhà nhập khẩu.
- Ngân hàng mở thư tín dụng( Issuing bank ) : là ngân hàng đại diện
của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
- Người hưởng lợi(Beneficiary) : Người bán, nhà xuất khẩu hay một
người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định .
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank) : Là ngân hàng có
nhiệm vụ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý cho
ngân hàng mở L/C ở nước người hưởng lợi.
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia :
- Ngân hàng xác nhận(confirming bank): Là một ngân hàng khác xác
nhận L/C có trách nhiệm thanh toán cho người hưởng lợi trong trường hợp
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
- 23 -
ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể
là ngân hàng thông báo L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi
yêu cầu, thường là ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán(Paying bank): Là ngân hàng được ngân hàng
mở L/C chỉ định thanh toán, chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi hay
chiết khấu hối phiếu.
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): Là ngân hàng được uỷ
theo yêu cầu của thư tín dụng xuất trình cho Ngân hàng thông báo. Nhà xuất
khẩu lập bản kê chứng từ và yêu cầu thanh toán kèm bộ chứng từ nộp vào
Ngân hàng thông báo.
Bước 6 : Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra trên bề mặt chứng từ một
cách cẩn thận và hợp lý. Sau khi kiểm tra, nếu bộ chứng từ không phù hợp với
những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì yêu cầu nhà xuất khẩu sửa
đổi bổ sung cho phù hợp. Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì chuyển tiếp
bộ chứng từ cho Ngân hàng mở L/C. Thời gian kiểm tra chứng từ và chuyển
bộ chứng từ cho Ngân hàng thông báo là hai ngày làm việc.
Bước 7 : Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với
những điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà
xuất khẩu ( nếu L/C trả ngay ) hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký
thác (L/C trả chậm). Nếu thấy không phù hợp thì Ngân hàng từ chối thanh
toán và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu. Thời gian kiểm tra tại
ngân hàng mở L/C là 7 ngày làm việc. Nếu quá 7 ngày mà không có thông
báo gì về phía Ngân hàng mở thì đương nhiên coi như Ngân hàng đồng ý
thanh toán. Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp thì Ngân hàng mở
có quyền từ chối thanh toán nhưng phải có nhiệm vụ thông báo cho nhà xuất
khẩu bằng phương tiện nhanh nhất và nêu lý do từ chối thanh toán về những
bất hợp lý của bộ chứng từ .
Bước 8 : Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho nhà nhập khẩu .
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
- 25 -