Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------
HỒ ĐÌNH THẮNG
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA CƠ
HỘI TĂNG TRƯỞNG VÀ NỢ CỦA CÁC
CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
P GS-TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CAM ĐOAN
Header Page 5 of 16.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước đây .......................................................... 10
Bảng 4. 1 :Thống kê mô tả các biến ........................................................................... 23
Bảng 4. 2: tương quan giữa các biến nghiên cứu: ....................................................... 24
Bảng 4. 3: Kết quả hồi quy mô hình 1 ........................................................................ 25
Bảng 4. 4: Kết quả hồi quy mô hình 2 ........................................................................ 30
Bảng 4. 5: Kết quả hồi quy mô hình 3 ........................................................................ 34
Bảng 4. 6: Kết quả hồi quy mô hình 4 ........................................................................ 40
Bảng 4. 7: Kết quả hồi quy mô hình 5 ........................................................................ 45
Bảng 4. 8: Kết quả hồi quy mô hình 6 ........................................................................ 51
Bảng 4. 9: Mối quan hệ bậc 1 giữa cơ hội tăng trưởng và nợ...................................... 57
Bảng 4. 10:Mối quan hệ bậc 2 giữa cơ hội tăng trưởng và nợ..................................... 58
Bảng 4. 11: Mối quan hệ bậc 3 giữa cơ hội tăng trưởng và nợ.................................... 59
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH – BIỂU ĐỒ
Header Page 7 of 16.
3.4.4. Bước 4: Ước lượng các hệ số hồi quy OLS ............................................................. 20
3.4.5. Bước 5: Kiểm định mô hình.................................................................................... 22
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 23
4.1. Thống kê mô tả ............................................................................................................. 23
4.2. Tương quan giữa các biến nghiên cứu: .......................................................................... 24
4.3. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng của mô hình ..................................................................... 25
4.3.1. Hồi quy mô hình 1 .................................................................................................. 25
4.3.2 Hồi quy mô hình 2:.................................................................................................. 30
4.3.3 Hồi quy mô hình 3:.................................................................................................. 34
4.3.4 Hồi quy mô hình 4:.................................................................................................. 40
4.3.5 Hồi quy mô hình 5:.................................................................................................. 45
4.3.6 Hồi quy mô hình 6:.................................................................................................. 51
4.4 Thảo luận nghiên cứu: .................................................................................................... 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
1
TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ là
mối quan hệ phi tuyến hay không? Nghiên cứu này được thu thập số liệu từ 105
Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2009 đến năm 2013, sử dụng mô hình Pooled Regression, Fixed Effect Model
Macus Nunes 2009 và các cộng sự, Mauricio Jara Bertin, Marta Moreno Walerta,
Paolo Saona Hoffmann và các cộng sự 2012. Tuy nhiên ở Việt Nam thì tác giả nhận
thấy chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ, đặc
biệt là mối quan hệ phi tuyến giữa cơ hội tăng trưởng và nợ. Do đó bài nghiên cứu
này tiến hành kiểm định xem mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ ở Việt
Nam là như thế nào? Đồng thời cơ hội tăng trưởng cho doanh nghiệp và nợ của
doanh nghiệp là hai vấn đề cần thiết đối với nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư
cho doanh nghiệp hay không? Do đó tác giả nhận thấy mối quan hệ phi tuyến giữa
cơ hội tăng trưởng và nợ là vấn đề cần thiết để thực hiện bài nghiên cứu này
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa cơ hội tăng trưởng và nợ của các
Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
3
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
-
Mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ là mối quan hệ tuyến tính hay phi
tuyến tính tại các Công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam?
-
Mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ thay đổi như thế nào khi Công ty có
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ theo lý thuyết trật tự phân
hạng (Pecking Order Theory)
Lý thuyết trật tự phân hạng bắt đầu với thông tin bất cân xứng, dùng để chỉ
các nhà quản lý nắm bắt được thông tin về các cơ hội tăng trưởng, tiềm năng, rủi ro
và lợi nhuận của doanh nghiệp hơn các nhà đầu tư từ bên ngoài. Thông tin bất cân
xứng sẽ tác động đến sự lựa chọn giữa tài trợ nội bộ và tài trợ từ bên ngoài giữa việc
huy động nguồn vốn mới từ nợ hay từ vốn cổ phần bên ngoài. Theo lý thuyết về trật
tự phân hạng thì công ty sẽ ưu tiên tài trợ vốn từ nguồn vốn nội bộ trước, chủ yếu là
lợi nhuận sau thuế được giữ lại để tái đầu tư, rồi mới phát hành nợ mới. Do đó theo
lý thuyết trật tự phân hạng chúng ta có thể thấy khi lợi nhuận công ty tăng lên ở
mức cao thì nhu cầu để doanh nghiệp vay nợ giảm hay nợ của doanh nghiệp giảm
xuống. Điều đó cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận và đòn bẩy
nợ.Phát hành cổ phần thường là giải pháp cuối cùng khi công ty đã sử dụng hết
khoản lợi nhuận giữ lại và hết khả năng vay nợ. Lý thuyết trật tự phân hạng là kết
quả của thông tin bất cân xứng vì các nhà quản lý của doanh nghiệp biết rõ các
thông tin về doanh nghiệp hơn nhà đầu tư bên ngoài do đó họ cũng rất miễn cưỡng
khi phát hành cổ phần mới khi nhận thấy giá cổ phiếu của công ty đang bị định giá
thấp. Họ cố gắng tìm thời điểm phát hành khi cổ phần có giá hợp lý hoặc được định
giá cao. Đồng thời huy động nợ sẽ tốt hơn vốn cổ phần vì doanh nghiệp không phải
công bố thông tin một cách rộng rãi ra công chúng vì vậy lý thuyết trật tự phân hạng
thì huy động từ vốn cổ phần bên ngoài chỉ là giải pháp cuối cùng khi khi doanh
nghiệp đã sử dụng hết lợi nhuận giữ lại và cạn kiệt khả năng vay nợ.
2.1.2 Mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ theo lý thuyết tín hiệu
(Signaling Theory)
Theo lý thuyết tín hiệu thì thị trường sẽ phản ứng tiêu cực đối với các hoạt
khoản vay tới hạn phải trả hoàn nợ gốc và lãi vay mà doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh yếu kém, đầu tư không hiệu quả dẫn tới thua lỗ. Lúc này doanh nghiệp phải
đối mặt với chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí phá sản. Do vậy doanh nghiệp phải
cân nhắc kỹ lưỡng chấp nhận đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc vay nợ. Ban
đầu doanh nghiệp vay nợ ở mức thấp thì sẽ đối diện với chi phí kiệt quệ tài chính và
chi phí phá sản ở mức thấp nhưng khi doanh nghiệp vay nợ tới một điểm nào đó thì
chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí phá sản lớn hơn lợi ích từ lá chắn thuế, lúc này
doanh nghiệp gặp phải rủi ro phá sản và vỡ nợ cao, mất đi chi phí cơ hội khi có cơ
hội hợp tác với các đối tác, hủy hợp đồng khi biết doanh nghiệp đang đối diện với
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
6
việc phá sản và làm ăn thu lỗ không đủ khả năng tài chính để trả khoản nợ đã vay.
Do vậy doanh nghiệp mất đi cơ hội tăng trưởng nếu hợp đồng này mang lại thu
nhập và sinh lời cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ của các giám đốc doanh nghiệp là
phải cân nhắc giữa đánh đổi giữa lợi ích từ lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính
từ việc vay nợ
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng
và nợ.
Theo bài nghiên cứu thực nghiệm của Pandey 2004 xem xét mối quan hệ
giữa cấu trúc vốn và cơ hội tăng trưởng. Các tác giả này dự đoán rằng cấu trúc vốn
có quan hệ hàm lập phương với cơ hội tăng trưởng. Điều này cho thấy khi tobin’s Q
ở mức tăng trưởng thấp hoặc cao thì công ty sẽ vay nợ nhiều hơn và giảm vay nợ
khi tobin’s Q ở mức trung bình, điều này dẫn tới một mối tương quan phức tạp về
hợp ở Đức. Cuối cùng lợi nhuận có tương quan ngược chiều với nợ ở tất cả các
quốc gia.
Theo nghiên cứu của ba tác giả Mauricio Jara Bertin, Marta Moreno Walerta,
Paolo 2012 sử dụng mô hình GMM kết quả cho thấy cơ hội tăng trưởng có mối
quan hệ “non monotonic” hình chữ “U” với nợ. Điều đó khẳng định thêm mối quan
hệ phi tuyến giữa cơ hội tăng trưởng và nợ của doanh nghiệp.
Theo nghiên cứu của Raijan và Zingales 1995, Gaud 2005 Kayhan và Titman 2006.
Biến giải thích sử dụng là Tobin’s Q, biến mở rộng nghiên cứu và phát triển (R&D
intensity) đại diện cho biến tăng trưởng được sử dụng bởi rất nhiều tác giả (Ozkan
2001, Panley 2004, Gaud 2005). Trong bối cảnh của những công ty niêm yết
Whitwell 2007, Galbreath và Gavin 2008 xem xét tài sản vô hình là nguồn tăng
trưởng quan trọng của công ty, là biến đại diện cho cơ hội tăng trưởng, được thực
hiện bởi nhiều nghiên cứu sau đó của Fama và French 2002, Lin 2006, Moon và
Tandon 2007, Huang và Ritter 2009. Đo lường quy mô vốn của công ty, chọn
logarite của tổng tài sản (Bhaduri 2002, Chen 2004, Pandey 2004).
Trong bài nghiên cứu ở Bồ Đào nha của hai tác giả Serrasqueiro và Macus
Nunes 2009 đã đề cập tới mối quan hệ phi tuyến giữa cơ hội tăng trưởng và nợ. Kết
quả thực nghiệm tại các Công ty Bồ Đào Nha cho thấy mối quan hệ giữa cơ hội tăng
trưởng và nợ có tác động cùng chiều khi doanh nghiệp có mức tăng trưởng thấp và
cao, mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ có tác động ngược chiều khi doanh
nghiệp có mức tăng trưởng trung bình, kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ
giữa cơ hội tăng trưởng và nợ là mối quan hệ phi tuyến, bên cạnh đó nghiên cứu cho
thấy mối quan hệ các doanh nghiệp có lợi nhuận thì ít vay nợ, tương quan dương
giữa quy mô và nợ, và giữa tài sản cố định và nợ
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
cơ hội tăng trưởng và triển vọng của công ty trong tương lai. Ở một khía cạnh khác
thì mối quan hệ ngược chiều giữa nợ và cơ hội tăng trưởng củng cố thêm những
tranh luận về thuyết đại diện liên quan tới vấn đề đầu tư dưới mức (Jensen và
Meckling 1976, Myer 1977). Đưa ra khả năng của công ty thực hiện đầu tư thấp hơn
mức đầu tư tối ưu như là một quá trình tận dụng cơ hội tăng trưởng. Người cho vay
có thể khó khăn với công ty trong việc cấp khoản cho vay.
Cuối cùng kết quả chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa nợ và cơ hội tăng
trưởng cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Bồ Đào Nha với mức
tăng trưởng cao. Phát hiện này cho thấy công ty mà sở hữu cơ hội tăng trưởng cao
sẽ tạo ra nguồn vốn trong nội bộ hơn là vay nợ từ bên ngoài bổ sung củng cố cho
những tranh luận của lý thuyết trật tự phân hạng của (Myer 1984, Myer và Maijut
1984). Mối quan hệ thuận chiều này cũng củng cố cho những tranh luận của lý
thuyết phát tín hiệu của Ross 1977 rằng các giám đốc và các thành viên nội bộ trong
công ty có những thông tin riêng bí mật, kỳ vọng về lợi nhuận và chất lượng của
những khoản đầu tư tương lại mang lại.
Vấn đề đầu tư dưới mức đã được chỉ ra như là nguyên nhân của kết quả thực
nghiệm, chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa nợ và cơ hội tăng trưởng (Kim và
Sorensen 1986, Barclay 1995, Raijan và Zingales 1995, Hovakimian 2001, Fama và
French 2002 , Moon và Tandon 2007, Huang và Ritter 2009).
Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm khác đã hướng về mối quan hệ thuận chiều
giữa nợ và cơ hội tăng trưởng (Buhduri 2002, Chen 2004, Gaud 2005) hai yếu tố
này có thể đóng góp vào kết quả đạt được bởi những tác giả này
1) Nợ được sử dụng với mục đích kiểm soát hành động của giám đốc trong trường
hợp đầu tư quá mức (theo Bhaduri 2002, Chen 2004, Gaud 2005).
2) Người cho vay nhận ra cơ hội tăng trưởng của công ty và đồng ý cho vay một
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
Quy mô cty
SIZE
Lợi nhuận
PRO
TS cố định
TANG
Các nghiên
cứu
Phi
tuyến
Cách tính
Phi
tuyến
Phi
tuyến
-
-
+
+
+
2012
Giá trị sổ sách của nợ / giá
trị sổ sách của tổng tài sản.
Giá trị thị trường của nợ /
(giá trị sổ sách của nợ +
giá trị thị trường của vốn
chủ sở hữu)
(Giá trị thị trường của
vốn chủ sở hữu + giá trị
sổ sách của tổng tài sảngiá trị sổ sách của vốn
chủ sở hữu) / giá trị sổ
sách tổng tài sản
Chi phí nghiên cứu và
phát triển / tổng tài sản
Logarite tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế/
tổng tài sản
Tài sản cố định / tổng tài
sản.
Serrasqu
eiro &
cộng sự
2009
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đó trên thế giới về mối quan hệ giữa cơ
hội tăng trưởng và nợ là khá đa dạng, sử dụng nhiều phương pháp khác nhau và sử
dụng cách thức đo lường cho biến giá trị sổ sách và giá trị thị trường của nợ hay
biến cơ hội tăng trưởng rất đa dạng tuy nhiên do đặc điểm của nền kinh tế Bồ Đào
nợ. Mối tương quan này có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều tùy thuộc vào mức
độ của cơ hội tăng trưởng là cao hay thấp hay mức trung bình. Khi công ty có cơ
hội tăng trưởng cao thì sẽ có nhu cầu nguốn vốn cao hơn để tài trợ cho các dự án
mang lại thu nhập cho doanh nghiệp hay tạo ra sự tăng trưởng cho công ty. Do đó
cơ hội tăng trưởng cao thì nhu cầu vay nợ càng lơn nên mối quan hệ giữa cơ hội
tăng trưởng và nợ được kỳ vọng là cùng chiều. Ngược lại khi công ty có cơ hội tăng
trưởng ở mức thấp thì công ty không tạo ra khả năng sinh lời và thu nhập cao cho
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
12
tương lai và do vậy mà nhu cầu sử dụng nguồn nợ vay cũng giảm đi do đó mối quan
hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ kỳ vọng cũng là thuận chiều.
2.3.2 Giả thuyết 2
Mối quan hệ bậc 3 giữa cơ hội tăng trưởng và nợ là phi tuyến thì đường cong thể
hiện mối quan hệ có dạng như sau:
-
Ho: Đường cong thể hiện mối quan hệ giữa cơ hội tăng trưởng và nợ là tương
quan thuận chiều khi doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng ở mức cao và thấp và
tương quan ngược chiều khi doanh nghiệp có mức tăng trưởng trung bình
LEV
GO
-
và Việt Nam đều có hạn chế nhất định trong việc tiếp cận nguồn vốn tài chính từ thị
trường chứng khoán do vậy các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn tài chính từ vay nợ
nhiều hơn.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel data)
theo hai biến MLEV và BLEV lần lượt là hai biến phụ thuộc. Đồng thời bài nghiên
cứu còn xem xét mối quan hệ tuyến tính, hàm bình phương, lập phương giữa cơ hội
tăng trưởng và nợ để xác định mối quan hệ mà giải thích tốt nhất, phù hợp nhất cho
mối quan hệ giữa nợ và cơ hội tăng trưởng ở Việt Nam.
Bài nghiên cứu này sử dụng theo ba phương pháp Pooled regression, Fixed
Effect model, Random Effect model và đồng thời tiến hành kiểm định để lựa chọn
phương pháp nào phù hợp nhất cho từng mô hình
Để so sánh phương pháp Pooled Regression và Fixed Effects model tác giả
sử dụng kiểm định Likelihood, giả thuyết Ho: mô hình Pooled regression là phù
hợp. Giả thuyết H1: mô hình fixed effect model là phù hợp. Nếu kết qua hồi quy
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
14
cho P- value < α thì bác bỏ giả thuyết Ho và ngược lại nếu P-value > α thì chấp nhận
giả thiết Ho
Để so sánh phương pháp Pooled Regression và Random effect model tác
giả sử dụng kiểm định Breusch Pagan Lagrangian Multipier test để kiểm định giữa
hai phương pháp trên, phương pháp nào phù hợp với giả thuyết Ho mô hình Pooled
regression là phù hợp. Giả thuyết H1: mô hình Random effect model là phù hợp.
Nếu kết qua hồi quy cho P-value < α thì bác bỏ giả thuyết Ho và ngược lại nếu Pvalue > α thì chấp nhận giả thiết Ho.
Để so sánh phương pháp Fixed effect model và Random effect model tác giả
: giá trị nợ của doanh nghiệp tại năm t
LEVi,t-1
: giá trị nợ của doanh nghiệp tại năm t-1
GO1
: Cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp (đại diện cho Tobin’s Q)
GO2
: Cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp (đo lường bằng tỷ lệ giá trị tài
sản vô hình)
PRO
: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
SIZE
: Quy mô của doanh nghiệp
TANG
: Tài sản cố định
βt
: hệ số tác động của các biến độc lập
β7GO23 + β8PRO + β9SIZE + β10TANG + εt
3.3.1 Biến phụ thuộc:
3.3.2 Biến độc lập
3.3.2.1 Cơ hội tăng trưởng GO 1:
Cơ hội tăng trưởng GO1 cho thấy biến động của chênh lệch giá trị thị trường và giá
trị sổ sách của vốn chủ sở hữu. Theo nghiên cứu của Panley 2004 thì cơ hội tăng
trưởng và nợ có mối quan hệ phi tuyến. Đồng thời theo nghiên cứu của Serasquiro
và Macas Nunes 2009 thì cơ hội tăng trưởng và nợ là có mối quan hệ lập phương.
Khi cơ hội tăng trưởng ở mức thấp và mức cao thi cơ hội tăng trưởng và đòn bẩy nợ
là cùng chiều. Khi cơ hội tăng trưởng ở mức trung bình thì mối quan hệ giữa cơ hội
tăng trưởng và nợ là ngược chiều
3.3.2.2 Cơ hội tăng trưởng GO 2:
Biến mở rộng nghiên cứu và phát triển (R&D intensity) đại diện cho biến tăng
trưởng được sử dụng bởi rất nhiều tác giả (Ozkan 2001, Panley 2004, Gaud 2005.
Theo Whitwell 2007, Galbreath và Gavin 2008 xem xét tài sản vô hình là nguồn
tăng trưởng quan trọng của công ty và được thực hiện nhiều nghiên cứu sau đó
Fama và French 2002, Lin 2006, Moon và Tandon 2007, Huang và Ritter 2009
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
17
Theo nghiên cứu của tác giả Serrasqueiro và Macus Nunes thì mối quan hệ GO2 có
mối quan hệ phi tuyến với cả giá trị sổ sách và giá trị thị trường của đòn bẩy nợ.
18
khoản vay nợ hơn. Do vậy mối quan hệ giữa nợ và tài sản cố định là cùng chiều
3.4. Quy trình thực hiện:
Mô hình nghiên cứu của bài sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy theo 3
cách: mô hình hồi quy OLS (Pooled Regression), mô hình các ảnh hưởng cố định
(FEM), mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)
Để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp tác giả kiểm định theo tiến trình sau:
3.4.1. Bước 1: Thống kê mô tả
Số liệu trong nghiên cứu được thể hiện dưới dạng thống kê theo các giá trị nhỏ nhất,
giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, giá trị trung vị, độ lệch chuẩn. Mô tả tóm tắt các
đặc trưng dữ liệu của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch HOSE và
HNX để phản ánh một cách tổng quát về tình hình các doanh nghiệp này.
3.4.2. Bước 2: Phân tích ma trận hệ số tương quan
Thiết lập ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến kiểm soát nhằm
xác định mối tương quan giữa các biến này là như thế nào và để kiểm tra mối tương
quan như thế nào giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập
với nhau.
3.4.3. Bước 3: Lựa chọn phương pháp
Nếu một trong các giả thiết ban đầu của OLS bị vi phạm (phương sai thay đổi, tự
tương quan, đa cộng tuyến). Khi đó, các ước lượng thu được sẽ bị bóp méo và sẽ là
sai lầm nếu sử dụng chúng để phân tích. Phương pháp cơ bản trong trường hợp có
thể sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM)
hoặc ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để ước lượng các dữ liệu dạng bảng. Kiểm
định Hausman để lựa chọn mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình ảnh hưởng
cố định.
Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)
Với giả định mỗi thực thể đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởng đến
các biến độc lập, FEM phân tích mối tương quan này giữa phần dư của mỗi thực thể