BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
-------------------------
LÊ THANH LUẬN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI THIỆU YÊN - THANH HÓA
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số
: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ KHẢI
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của cá nhân tôi. Các số liệu, bảng biểu và kết quả nêu trong luận văn là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kì công
trình khoa học nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thanh Luận
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài..............................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài...........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:.....................................................3
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ.................4
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP......................................4
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP..........................................................................4
1.1. Những vấn đề cơ bản về Thuế.......................................................................................4
1.1.1. Khái niệm........................................................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của thuế..........................................................................................................................4
1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân................................................................................5
1.2. Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp.....................................................5
1.2.1. Thuế Giá trị gia tăng.......................................................................................................................5
1.2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp......................................................................................................12
1.3. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN................................................................................16
1.3.1. Kế toán thuế GTGT........................................................................................................................16
CHƯƠNG 2............................................................................................................ 37
THỰC TRẠNG KỂ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN...........................37
TẠI CÔNG TY CPTM THIỆU YÊN THANH HÓA.........................................37
2.1 Giới thiệu về công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa..........................................................37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty................................................................................37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty................................................................................42
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.........................................................................................46
2.2. Thực trạng kế toán tại công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa...........................................49
trên thể giới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển.
Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ
họp thứ 11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ
01/01/1999 thay cho Luật thuế Doanh thu, Luật thuế Lợi tức trước đây. Thuế
GTGT, thuế TNDN ra đời từ rất lâu và đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới.
Tuy nhiên đối với nước ta đây vẫn là là sắc thuế mới và khá non trẻ so với sự
vận động của cơ chế kinh tế hiện nay. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã
không ngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này. Việc sửa đổi
các chính sách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế.
Trong doanh nghiệp hiện nay thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế
chi phối đến hầu hết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; vì vậy nó có
vai trò, ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của chủ doanh nghiệp; đồng thời là công cụ quan trọng giúp Nhà
nước thực hiện vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế. Kể từ khi áp dụng luật
thuế GTGT, luật thuế TNDN tại Việt Nam, chính sách thuế đã có tác dụng
thiết thực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo nguồn thu ổn định cho NSNN,
góp phần tạo sự công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức và
cá nhân; khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu đầu tư, thúc
đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Để thuế GTGT và thuế TNDN ngày càng có ý nghĩa thiết thực góp phần
phục vụ đắc lực, hiệu quả trong việc áp dụng các chính sách thuế thì người
làm kế toán cần phải được tổ chức một cách hợp lý, khoa học, chính xác.
Nhân sự kế toán tại doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm chắc và biết vận dụng triệt
để luật kế toán, các luật thuế hiện hành. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện
1
nay khi người nộp thuế tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế thì công tác thuế và Kế
toán thuế lại càng quan trọng vì vậy kế toán tại doanh nghiệp phải được trang
GTGT, thuế TNDN tạo môi trường thuận lợi cho công tác quản lý thu thuế
GTGT và thuế TNDN.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài hệ thống hoá lý luận đi sâu nghiên cứu
tình hình thực hiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty CPTM
Thiệu Yên Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những nội dung cơ bản về
thuế GTGT và thuế TNDN, tình hình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa năm 2014-2015. Nghiên cứu và đánh
giá thực trạng thông qua việc thu nhập, khảo sát tại công ty và đưa ra các kiến
nghị, giải pháp phù hợp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng,
đồng thời sử dụng các phương pháp khảo sát thực tế, phân tích, đối chiếu so
sánh tổng hợp. Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các chính sách,
chế độ, các Luật, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT và thuế
TNDN, các văn bản hướng dẫn có hiệu lực thi hành và chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 17, các giáo trình kế toán thuế. Chế độ kế toán doanh nghiệp
hiện hành của Việt Nam, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp
cũng được sử dụng nhiều trong khi tiến hành thực hiện đề tài này.
6. Kết cấu của đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty
CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế
TNDN tại Công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa
3
khoản thuế đã được pháp luật quy định.
1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
Thuế là công cụ quản lý vĩ mô nên kinh tế của nhà nước trong nền
kinh tế thị trường. Không những có vai trò đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
nhà nước mà thuế còn góp phần điều chỉnh kinh tế, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước thông qua thuế và vai trò phân phối các nguồn tài chính, góp
phần giải quyết công bằng xã hội, vì thông qua thuế nhà nước điều tiết thu
nhập một cách hợp lý, đảm bảo công bằng trong phân phối, khuyến khích
phát triển kinh tế, động viên thu nộp vào ngân sách nhà nước ngày một cao,
đồng thời Nhà nước cũng thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.2. Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Thuế Giá trị gia tăng
1.2.1.1. Khái niệm
Để đưa ra được khái niệm về thuế Giá trị gia tăng, trước hết chúng ta
tìm hiểu khái niệm về Giá trị gia tăng:
- Giá trị gia tăng (GTGT): Là phần giá trị chênh lệch giữa giá trị hàng
hóa bán ra và giá trị của những thứ dùng để làm ra hàng hóa đó.
Giá trị gia tăng = Giá đầu ra - Giá đầu vào
- Khái niệm về thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên
khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước
theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ[4].
- Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất,
cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng.
Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy, người tiêu
dùng chính là người chịu khoản thuế này.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng
khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
6
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả
trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư
trú tại Việt Nam. Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú
thực hiện theo pháp luật về thuế TNDN và pháp luật về thuế Thu nhập cá
nhân.
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất thành lập để hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về thuế tại các khu công nghiệp, khu chế
xuất và khu kinh tế.
1.2.1.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
a. Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
* Thuế suất: Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT, đó là mức thuế
suất 0%, 5% và 10%.
- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận
tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp sau đây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
- Trong đó:
=
Số thuế GTGT
đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán
ra ghi trên hóa đơn GTGT.
Thuế GTGT
ghi trên hóa
Giá tính thuế của
=
hàng hóa, dịch vụ
Thuế suất thuế
X
GTGT của hàng hóa,
đơn GTGT
chịu thuế bán ra.
dịch vụ đó
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo
Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ
9
chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ
trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
(3) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng
hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác 2%.
1.2.1.4. Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
a. Kê khai thuế
Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng hoặc theo quý và
một số trường hợp đặc biệt khai theo lần phát sinh.
(1)Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng
doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ
đồng trở xuống. Trường hợp doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên
50 tỷ đồng/năm thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. Việc thực
hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và
ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính
kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
(2) Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khai
theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo
tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất
khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được
khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên
5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi
doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt
11
động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào
chưa được khấu trừ hết.
6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo.
7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy
định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại
Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá
đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có
thuế giá trị gia tăng.
8. Các trường hợp hoàn thuế khác theo quy định của Luật thuế.
1.2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu
nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối
tượng nộp thuế.
1.1.2.2. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là
đối tượng chịu thuế. Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hảng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của
=
Thu nhập
chịu thuế
Thu
nhập
Thu nhập tính thuế
x
trong kỳ tính thuế
-
-
miễn thuế
chịu thuế
được trừ của
thuế TNDN
Các khoản
Thu nhập
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
- Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
* Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có
trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; Theo quy định tại…..Thu nhập
khác bao gồm 15 khoản.
* Các khoản chi được trừ khi xác đinh thu nhập chịu thuế Doanh nghiệp
được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả
kháng khác.
*Các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT bao gồm:
- Khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật.
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ
cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ.
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp
luật;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương
14
15
thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai
quyết toán thuế năm theo quy định.
b. Nộp thuế
Trường hợp đơn vị tự tính, tự khai, tự nộp thì thời hạn nộp thuế TNDN
chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế. Cụ thể là:
- Sửa đổi, bổ sung về nộp thuế tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, bắt đầu
từ quý 4/2014 doanh nghiệp không thực hiện nộp tờ khai thuế TNDN mà thay
vào đó doanh nghiệp sẽ tạm tính số thuế phải nộp trong quý. Thời hạn nộp
thuế tạm nộp theo quý là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
- Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90,
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạn nộp
thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
1.3. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
1.3.1. Kế toán thuế GTGT
1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch
vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Số thuế GTGT đầu vào của người mua hàng do người bán hàng tính và ghi
trên hóa đơn bán hàng. Trường hợp nhập khẩu số thuế GTGT đầu vào là số
thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả
TSCĐ) dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, hoặc số thuế
GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu...
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ sử dụng để hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là
hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01/GTGT-3LL), bảng kê hóa đơn, chứng từ
mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 01/GTGT), chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu
trả lại cho người bán hoặc hàng đã được giảm giá, đồng thời số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tương ứng với số hàng hóa đó được phản ánh vào bên
Có TK 133 làm giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp.
(2) Trường hợp vật tư, hàng hóa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa
17
hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp. Kế toán ghi
Có TK 133 đối ứng với các tài khoản liên quan TK 138, TK 111, TK 334, TK
632…
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thông thường về nhập kho,
kế toán định khoản:
Nợ TK 152, 156..: Giá trị của hàng hóa mua vào
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán
(2) Khi mua TSCĐ kế toán định khoản:
Nợ TK 211: Giá trị tài sản mua vào
Nợ TK 133(2): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán
(3) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thông thường về sử dụng ngay không
qua kho, kế toán định khoản:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ
phận bán hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 642(1): Chi phí bán hàng
tư hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho
người bán thuê nhập khâu và thuê TTĐB phải nộp (nếu có),chi phí vận
chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 156,211...( Giá mua cả thuế nhập khẩu...):
Có TK 333(3): Thuế nhập khẩu
Có TK 333(2): Thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 111,112,331 ( Giá mua chưa thuế )
(2) Nếu hàng nhập khẩu dùng vào SXKD thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 133(1,2)- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333(12) - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
19
(3) Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc đã mua được giảm giá
do kém, mất phẩm chất, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại
người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,331: (Tổng giá thanh toán)
Có TK 152,153,211….(Giá mua chưa thuế)
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của
hàng mua trả lại hoặc được ghi giảm giá)
(4) Đối với hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho
SXKD hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
Khi mua vật tư, hàng hóa,TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156...(Giá mua chưa thuế)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112,331: ( Tổng giá thanh toán)