Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐẶNG VĂN HỒNG
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TẦN
TRONG MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
NGÀNH: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN – 605250
Hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN BÁCH PHÚC
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2011
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên:
Đặng Văn Hồng
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 24/5/1978
Nơi sinh: Tiền Giang
Quê quán:
Hệ đào tạo: Chính qui
Thời gian đào tạo từ 02/2009 đến 02/ 2011
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Ngành học: Thiết Bị Mạng & Nhà Máy Điện
Tên luận văn: Nghiên Cứu Và ứng Dụng Biến Tần Trong Máy Phát Điện Gió
Ngày & nơi bảo vệ luận văn: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Bách Phúc
Chức vụ: Viện trưởng Viện Điện – Điện Tử - Tin Học TPHCM
4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ: Đạt TOEFL PBT 453 điểm
Footer Page 2 of 16.
Header Page 3 of 16.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
Thời gian
Từ 3/2001
đến 10/2010
Từ 10/2010
đến nay
Nơi công tác
Công việc đảm nhiệm
Trường THKT – LTTP Vĩnh Long
Giáo viên
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý
thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình
truyền đạt, trang bị những kiến thức khoa học kỹ thuật quý giá cho tôi trong quá
trình học cao học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến Thầy TS. NGUYỄN BÁCH PHÚC
Viện trường Viện Điện – Điện Tử - Tin Học Thành Phố Hồ Chí Minh . Mặc dù
công việc của thầy rất nhiều, nhưng trong quá trình nghiên cứu của tôi gặp khó
khăn, thầy cũng sẵn sàng sắp xếp thời gian để hai thầy trò gặp nhau giải quyếtvấn
đề. Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ để tôi hoàn
thành tập luận văn này.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, cơ quan, đồng nghiệp
và bạn bè đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều, đã tạo cho tôi niềm tin và nỗ lực cố gắng
để hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng
/2011
Học viên thực hiện
ĐẶNG VĂN HỒNG
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bộ biến tần là một thiết bị có khả năng biến đổi điện áp và tần số nguồn điện.
Rotational speed of the wind generators are always changing as the wind speed.
So, if you do not have the frequency of the variable speed wind generators will not stay
in fixed frequency. Previously we had to use the variable speed kong very cumbersome
equipment or complex electronic speed regulator to keep a fixed frequency of wind
generators.
Inverter can play a role for automatic variable-speed wind generators, according
to the principle of variable frequency inverter input (the frequency of wind generators
was constantly changing as the wind speed) will be variable automatic frequency
control the output frequency of the inverter is always in line with the grid frequency
(50Hz).
This thesis research working mode of the inverter with wind generators. Due to
time restrictions should be in essay focuses on the study of voltage stability and
frequency of the generator output permanent magnet of small capacity.
Footer Page 7 of 16.
Header Page Đề
8 oftài:16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG BIẾN TẦN
TRONG MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ
I. Tổng quan ................................................................................................................ 3
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 3
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
6.3 Phương trình chuyển đổi hệ tọa độ → dq và ngược lại ........................ 23
6.3.1 Phương trình chuyển đổi hệ tọa độ → dq .................................. 23
6.3.2 Phương trình chuyển đổi hệ tọa độ dq → ................................... 23
VII. Bộ BTU
7.1 Nguyên lý hiệu chỉnh P, PI, PD, PID ......................................................... 24
7.1.1 Khái niệm ......................................................................................... 24
7.1.2 Khâu hiệu chỉnh tích phân tỉ lệ PI .................................................... 25
7.2 Áp dụng phương pháp PID vào điều khiển máy phát đồng bộ .................. 25
Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN
I. Sơ lược về biến tần ............................................................................................... 27
1. Định nghĩa .................................................................................................... 27
2. Phân loại biến tần ......................................................................................... 27
2.1. Biến tần trực tiếp ................................................................................. 27
2.2. Biến tần gián tiếp ................................................................................ 27
3. Cấu trúc cơ bản của biến tần ........................................................................ 29
II. Phương Pháp điều khiển ....................................................................................... 30
2.1. Phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)............................................ 30
2.1.1. Điều chế theo phương pháp SPWM ................................................ 30
2.1.2. Điều chế theo phương pháp vector không gian ............................... 35
2.1.2.1. Thành lập vector không gian ........................................................ 35
2.1.2.2. Tính toán thời gian đóng cắt ......................................................... 39
2.1.2.3. Kỹ thuật thực hiện vector không gian........................................... 41
2.1.2.4. Giản đồ đóng cắt các khóa để tạo ra vector Vs trong từng sector 42
2.2 Phương pháp điều khiển trực tiếp .............................................................. 43
Chương 4: MÔ HÌNH TOÁN HỌC MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ LÀM VIỆC VỚI
BIẾN TẦN
I. Cấu trúc chung của máy phát điện gió làm việc với biến tần ................................ 45
Chương 5: MÔ PHỎNG MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ NAM CHÂM VĨNH CỬU
LÀM VIỆC VỚI BIẾN TẦN TRONG MATLAB
I. Xác định momen của turbin .................................................................................. 57
II. Xác định điện áp và tần số ngõ ra của máy phát điện gió nam châm vĩnh cửu ... 58
III. Tính toán các thông số biến tần .......................................................................... 62
3.1. Xác định điện áp DC trên tụ lọc ................................................................ 62
3.2. Biên độ điện áp hài cơ bản cực đại............................................................ 62
3.3. Điện áp pha tải cực đại ở chế độ quá điều chế ......................................... 62
3.4. Điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu.............................................................. 63
IV. Kết quả mô phỏng của máy phát điện gió làm việc với biến tần trong Matlab .. 65
4.1. Mô hình tổng quát ..................................................................................... 65
4.2. Các khối công suất trong máy phát điện gió làm việc với biến tần .......... 66
4.2.1. Khối turbin gió ................................................................................. 66
4.2.2. Khối máy phát .................................................................................. 66
4.2.3. Khối chỉnh lưu ................................................................................. 67
HVTH:
Footer Page 10
of 16.Đặng Văn Hồng
iii
Header Page Đề
11 tài:
of 16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
Để giảm bớt tình trạng phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch, con người đã
tiến hành khai thác thêm nguồn năng lượng mới như: năng lượng hạt nhân và các
nguồn năng lượng tái tạo. Hiện nay ở các nước phát triển như Châu Âu, Châu Mỹ
đang quan tâm nghiên cứu nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời v.v… vì
nguồn năng lượng này gần như không gây ô nhiễm đến môi trường và có trữ lượng
vô hạn. Đây cũng là vấn đề để giải quyết nguồn năng lượng sắp cạn kiệt trong tương
lai.
Tuy nhiên nguồn năng lượng tái tạo thường không tập trung, nó phụ thuộc
rất nhiều vào kỹ thuật mới. Do đó giá thành sản xuất ra được 1KW rất cao. Theo xu
hướng phát triển của thế giới, các ngành kỹ thuật cao đã phát triển và ứng dụng
ngày càng nhiều hơn thì giá thành để sản xuất ra 1KW sẽ giảm đến một lúc nào đó
giá thành để sản xuất năng lượng tái tạo sẽ giảm ngang bằng với năng lượng hóa
thạch và có xu hướng thấp hơn trong trong tương lai.
Ngày nay tính với tính năng kỹ thuật cao kết hợp với công nghệ kỹ thuật hiện
đại, con người đã chế tạo ra bộ biến tần. Bộ biến tần thực hiện biến đổi tần số, điện
áp đầu vào để ổn định được tần số, điện áp đầu ra đúng với yêu cầu của người sử
dụng. Với tính năng này, từ trước tới nay bộ biến tần thường được sử dụng nhiều
trong điều khiển động cơ, tốc độ động cơ được thay đổi tuyến tính đáp ứng được
mọi dây chuyền sản xuất.
Ngoài tính năng trên trong luận văn này bộ biến tần sẽ được sử dụng trong
Máy phát điện gió.Vì máy phát điện gió phụ thuộc vào vận tốc của gió, mà tốc độ
gió luôn luôn thay đổi sẽ làm cho tần số và điện áp biến động thường xuyên theo tốc
HVTH:
Footer Page 12
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 1
Công suất phát điện gió là một trong những nguồn năng lượng mới hấp dẫn
nhất, nó không gây ra sự ô nhiễm. Nhiều quốc gia có mức độ gió cao, cho nên các
quốc gia này sử dụng rộng rãi hệ thống máy phát điện bằng turbin gió. Ngày nay có
nhiều turbin gió sản xuất trên thế giới với nhiều loại máy phát khác nhau sử dụng bộ
biến đổi bằng điện tử công suất. Hầu hết các máy phát điện bằng turbin gió có đặc
điểm chung là ổn định tốc độ máy phát, Các loại máy phát điện bao gồm máy phát
điện cảm ứng roto lồng sóc, máy phát điện cảm ứng cung cấp nguồn đôi (DFIG) và
kỹ thuật điều khiển trực tiếp dùng trong máy phát đồng bộ sử dụng nam châm vĩnh
cữu (PMSG). Điều quan trọng nữa là loại bỏ hộp số và sử dụng máy phát đồng bộ
nam châm vĩnh cữu đa cực. Lợi ích của việc loại bỏ hộp số là tiết kiệm về mặt kinh
tế như không cần dầu bôi trơn hộp số, bảo dưỡng và lắp đặt dễ dàng. Thêm vào đó
cấu trúc điều khiển trực tiếp có thể vận hành với bất cứ lượng công suất phản kháng
nào và chất lượng điện năng của nó hòa vào lưới điện được nâng cao khi các nhà
máy phát điện khác nhau. Ngày nay với kỹ thuật ứng dụng biến tần trong công
nghiệp turbin gió là giảm chi phí lắp đặt và vận hành an toàn. Nguyên tắc chung của
việc sử dụng biến tần là tăng giá trị công suất phát ra của turbin gió. Vì thế, việc
thiết kế là nâng cao công suất phát lớn hơn của turbin gió thường dẫn đến nâng cao
giá trị của điện áp thanh cái DC. Các giá trị này có thể được cung cấp bởi điện áp
các tụ điện trên thiết bị công suất, Ngoài ra cấu trúc điều khiển trực tiếp là chuyển
đổi công suất hoàn toàn. Ngay cả nếu công suất phát ra cao các chất bán dẫn này có
thể được sử dụng nạp điện vào bình acquy, Các linh kiện điện tử này có đặc tính là
khả năng dẫn điện cao và tổn thất công suất nhỏ. Vì vậy với kỹ thuật tích hợp bộ
biến tần đa bậc cho turbin gió cũng sẽ làm giảm sóng hài ngõ ra, bảo toàn biên độ
HVTH:
Footer Page 14
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 3
trong Matlab.
-
Đánh giá kết quả trong mô phỏng.
-
Kết luận.
3 Phương pháp nghiên cứu
-
Khảo sát, phân tích tổng hợp.
-
Mô phỏng trên máy tính.
-
Đánh giá kết quả dưa trên mô phỏng.
4 Ứng dụng của đề tài
- Máy phát điện gió dược ứng dụng trong cung cấp điện cho gia, hệ thống
điện khu vực, lớn hơn nữa là hòa vào lưới điện quốc gia.
- Ứng dụng quan trọng nhất của máy phát điện gió điện là cung cấp điện cho
các vùng hải đảo, vùng xa mà lưới điện quốc không thể cung cấp được.
5 Điểm mới của luận văn
Sử dụng bộ nghịch lưu áp để ổn định tần số và điện ngõ ra của máy phát điện
k
(1.1)
Trong đó k và C là hệ số hình dạng và hệ số tỷ lệ tương ứng. Hệ số này được
điều chỉnh để phù hợp với dữ liệu gió tại vị trí thích hợp.
Hàm xác suất phân bố Weibull cho thấy tốc độ gió trung bình hiếm khí xảy
ra ở mức gió thường xuyên hơn. Xác suất phân bố lớn nhất xảy ra tương ứng với
vận tốc gió 5,5m/s trong khi tốc độ gió trung bình 7m/s.
Tốc độ gió trung bình cũng là một hàm theo chiều cao. Mô hình toán được
đưa ra là một luật Prandtl logagrithmic, được mô tả bởi phương trình:
Vm ( z )
ln( z / z 0 )
Vm ( z ref ) ln( z ref / z 0 )
(1.2)
Trong đó z là chiều cao mặt đất và zref là chiều cao tham khảo ( thường là
10m) và z0 là chiều cao do bề mặt địa hình, các giá trị tiêu biểu của thông số này
theo địa hình được liêt kê trong bảng 2.1. Môt công thức thực nghiệm khác mô tả
ảnh hưởng của tốc độ gió đến địa hình và tuân thủ theo hàm mũ như sau:
z
Vm ( z ) Vm ( z ref )
z
ref
0,1
Vùng cỏ thấp
1 đến 10
0,13
Vùng cỏ cao
40 đến 100
0,19
Vùng ngoại ô
1000 đến 2000
0,32
Loại bề mặt
Bãi cát
Sự tin cậy của công thức Weibull phụ thuộc vào ước lượng chính xác thong
số k và C. Để tính toán chính xác k và C, dữ liệu gió phải thu thập tương đối đầy đủ.
Trong nhiều trường hợp những thông tin như vậy không có sẵn. Dưới tình huống
như vậy, một trường hợp đơn giản hóa mô hình Weibull được đưa ra, xấp xỉ
K bằng 2 và C 2V / với V là vận tốc gió trung bình, thế vào (2.1) ta được hàm
mật độ xác suất gọi là Rayleigh
1
W . A v 3 dt
2
o
(1.6)
3. Sự chuyển đổi năng lượng gió
Năng lượng thực tế (hay công suất cơ) lấy được từ gió Pr bởi cánh quạt
HVTH:
Footer Page 17
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 6
Header Page Đề
18 tài:
of 16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
tuabin chính bằng sự khác nhau giữa động năng tích trữ trong gió ở phía trước cánh
quạt có vận tốc và động năng của gió đằng sau cánh quạt có vận tốc d
PR
1
. A. 3 .c p [ w]
Và
1
i
R
v
1
0.035
3
0.08 1
(1.9)
(1.10)
: Vận tốc của rotor (v/p)
R: Bán kính cánh quạt (m)
V: Vận tốc gió (m/s)
: Góc quay cánh (độ)
Hệ số công suất cực đại C p max
16
59,3%
27
Giá trị lý thuyết Cmax chỉ ra rằng tuabin không thể lấy nhiều hơn 59,3% năng
lượng từ gió, đây còn được biết đến như một giới hạn Betz (Albert Betz ’s Law).
1
3
. A. .c p
2
(N/m)
(1.11)
III. Giới thiệu máy phát điện gió làm việc với biến tần
Nhược điểm của máy phát điện sử dụng năng lượng gió là khi tốc độ gió thay
đổi thì tốc độ turbin sẽ thay đổi, tần số đầu ra của máy phát cũng thay đổi.
Có nhiều cách để ổn định tốc độ quay của turbin như:
Thứ nhất thay đổi bề mặt hứng gió của cánh quạt, phương pháp này là đặt
cho trục turbin gió với một giới hạn tốc độ cho phép, khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ
gió qui định, trục turbin gió sẽ quay nhanh hơn, bộ cảm biến sẽ nhận tín hiệu,
chuyển đến bộ phận điều khiển, bộ phận điều khiển sẽ so sánh với tốc độ quay đã
qui định. Cơ cấu chấp hành sẽ xoay cánh quạt để thay đổi bề mặt hứng gió. Bằng
cách này, tốc độ của turbin sẽ thay đổi kịp thời, để ổn định tần số ra của máy phát.
HVTH:
Footer Page 19
of 16.Đặng Văn Hồng
HVTH:
Footer Page 20
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 9
Header Page Đề
21 tài:
of 16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
Khi gió thổi vào cánh quạt turbin gió biến động năng thành cơ năng, Cơ năng sẽ
biến đổi thành điện năng do turbin được nối vào máy phát điện. Điện áp ngõ ra của
máy phát biến thành điện áp một chiều, sau đó qua bộ nghịch lưu áp để được điện
áp và tần số đạt yêu cầu sử dụng cho hộ gia đình hoặc hòa vào lưới điện khu vực
hay quốc gia. Trong đề tài này sử dụng máy phát điện xoay chiều ba pha nam châm
vĩnh cửu.
HVTH:
Footer Page 21
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 10
Header Page Đề
23 tài:
of 16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
GVHD: TS. Nguyễn Bách Phúc
II. Mô hình đơn giản của máy điện đồng bộ ba pha
Máy điện đồng bộ kích thích nam châm vĩnh cửu:
Hình 2.2. Mô hình đơn giản của máy điện đồng bộ ba pha rotor cực lồi
Hình 2.3. Mô hình đơn giản của máy điện đồng bộ ba pha rotor cực ẩn
III. Các phương trình cơ bản:
Hệ phương trình cân bằng áp trong hệ toạ độ pha:
Stator: uabcs rs iabcs
Rotor: u f rf i f
HVTH:
Footer Page 23
of 16.Đặng Văn Hồng
d abcs
dt
d f
dt
(2.1)
iq: dòng chạy trong cuộn dây ngang trục.
Phương trình điện áp trong hệ toạ độ pha:
HVTH:
Footer Page 24
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 13
Header Page Đề
25 tài:
of 16.
Nghiên cứu và ứng dụng biến tần trong máy phát điện gió
d a
dt
d b
ub rsib
dt
d c
uc rsic
dt
d d
f L fa ia L fbib L fc ic L ff i f
(2.8)
Với:
Laa, Lbb, Lcc; lần lượt là từ cảm của các cuộn dây pha a, b, c.
Lff: từ cảm của cuộn dây kích từ.
Lab, Lac, Lba, Lca, Lcb: lần lượt là hỗ cảm giữa các pha.
Laf, Lbf, Lcf: lần lượt là hỗ cảm của các cuộn dây pha a,b,c qua
cuộn dây kích từ.
Lfa, Lfb, Lfc: lần lượt là hỗ cảm của cuộn dây kích từ qua các cuộn
dây pha a, b, c.
HVTH:
Footer Page 25
of 16.Đặng Văn Hồng
Trang 14