BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ CÔNG LUẬN
NGUYỄN TUẤN ANH
PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH PHÒNG NGỪA RỦI RO TRÚ ẨN AN TOÀN CỦA VÀNG ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
TẠI THỊ TRƯỜNG
VIỆT NAM
Mã số: 60340201
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP. Hồ Chí Minh – 2015
2.1 Cơ sở lý thuyết và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI ......................... 5
2.1.1 Đinh nghĩa về FDI ........................................................................ 5
2.1.2 Các hình thức chủ yếu của FDI .................................................... 6
2.1.3 Đặc điểm FDI................................................................................ 7
2.1.4 Một số lý thuyết giải thích động cơ đầu tư trực tiếp nước
ngoài ....................................................................................................... 8
2.1.4.1 Lý thuyết về lợi nhuận cận biên của Mac.Dougall
(1960) ..................................................................................................... 8
2.1.4.2 Lý thuyết Hymer (1976) ................................................... 8
2.1.4.3 Lý thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon (1966) ........... 9
2.1.4.4 Lý thuyết quyền lực thị trường John Cant Well (1989). 10
2.1.4.5 Lý thuyết chiết trung....................................................... 11
2.2 Những nhân tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài...................... 12
2.3 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam ........ 15
2.3.1 Thực trạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai
đoạn 2000 – 2013 ................................................................................. 15
2.3.2 Thực trạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
trong năm 2014 .................................................................................... 23
2.3.4 Tình hình thực hiện và kết quả hoạt động của các doanh
nghiệp FDI trong năm 2014 ................................................................. 27
2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây .............................................. 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 35
3.1 Nguồn dữ liệu ........................................................................................ 35
3.2 Mô tả các biến nghiên cứu ................................................................... 36
3.3 Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 38
3.4 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 39
3.4.1 Phương pháp hồi quy..................................................................... 39
3.4.2 Các kiểm định mô hình ................................................................. 41
Chữ viết tắt
FDI
OECD
Cách viết tắt đầy đủ
Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Organization for Economic Co-operation and Development – Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh tế
IMF
International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế
WTO
World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
MNC
Multinational corporation – Công ty đa quốc gia
REM
Random effect regression - Mô hình tác động ngẫu nhiên
FEM
Fixed effect regression - Mô hình tác động cố định
TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này xem xét tác động của 4 nhân tố: Chi tiêu chính phủ, độ
mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và lạm phát có tác động như thế nào đến dòng
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 15 quốc gia
Đông Á – Thái Bình Dương từ giai đoạn 1992 đến năm 2014 thông qua đối chiếu 4
phương pháp hồi quy OLS, hồi quy hiệu ứng tác động cố định (Fixed effect –
FEM), hồi quy dữ liệu bảng hiệu ứng tác động ngẫu nhiên (Random effect – REM),
và GMM, ngoài ra để củng cố kết quả kiểm định bài nghiên cứu còn sử dụng mô
hình hồi quy mở rộng đối chiếu - phương pháp hồi quy robust standard errors.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến chi tiêu chính phủ, độ mở thương mại
và tăng trưởng kinh tế đều có tương quan cùng chiều với dòng vốn FDI vào trong
nước. Điều này ngụ ý rằng chi tiêu công, độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế
đều có ảnh hưởng tích cực đến việc thu hút vốn đầu tư FDI vào trong nước. Ngoài
ra, kết quả kiểm định mối tương quan giữa lạm phát và FDI là không rõ ràng, kết
quả hồi quy GMM không cho thấy biến lạm phát có ý nghĩa thống kê, hơn nữa qua
hồi quy mở rộng không tìm thấy được biến lạm phát có ý nghĩa thống kê tới FDI, từ
đó cho thấy nhân tố lạm phát không có ảnh hưởng tác động nhiều đến đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào trong nước.
-2-
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Lý do chọn đề tài
Những thập niên gần đây chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trong mở rộng các
mối quan hệ kinh tế đối ngoại đi kèm với nó là sự gia tăng trong vốn đầu tư trực
trong đó có Việt Nam. Trong những năm qua, FDI đã đóng một vai trò quan trọng
trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nước ta. Với những tác động tích
cực của mình FDI đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc thực hiện các mục
tiêu tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm, chuyển
giao công nghệ và giúp khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia.
Do đó, việc nghiên cứu và kiểm định tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến
việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là rất quan trọng để đưa ra gợi ý
cho các nhà hoạch định chính sách nghiên cứu và thực thi các chính sách vĩ mô
nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) một cách hiệu quả.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá và phân tích các nhân tố tác động
đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể là: chi tiêu chính phủ, độ mở
thương mại, tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Nghiên cứu sẽ được thực hiện trên cơ
sở dữ liệu các quốc gia khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, có đặc điểm khá
tương đồng với Việt Nam để từ đó đưa ra những gợi ý hữu ích trong việc thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố chi tiêu chính phủ, độ mở thương mại,
tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thời gian và phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu tập trung vào các quốc gia
Đông Á – Thái Bình Dương, cụ thể bao gồm 15 quốc gia: Cambodia, Trung Quốc,
Fiji, Indonesia, Hàn Quốc, Lào, Malaysia, Mongolia, Papua New Guinea,
Philippines, Solomon Islands, Thái Lan, Tonga, Vanuatu, và Việt Nam. Số liệu
được thu thập từ World Bank giai đoạn năm 1992 đến năm 2014.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng, gồm 4
phương pháp hồi quy đó là hồi quy OLS, hồi quy hiệu ứng tác động cố định (Fixed
-4-
-
Chương 5: Tổng kết, khuyến nghị
-5-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuyết và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
2.1.1 Định nghĩa về FDI
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FDI là một khoản đầu tư với những quan hệ
lâu dài theo đó một tổ chức trong nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích
lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư
trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền
kinh tế đó.
Theo OECD: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư phản ánh mục
tiêu của việc thiết lập mối quan hệ lâu dài của một doanh nghiệp thường trú tại một
nền kinh tế (Đầu tư trực tiếp) trong một doanh nghiệp (doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp) là cư dân trong một nền kinh tế khác hơn so với đầu tư trực tiếp. Sự quan tâm
lâu dài ngụ ý sự tồn tại của mối quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư trực tiếp và các
doanh nghiệp đầu tư trực tiếp và một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý
doanh nghiệp. Quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp của 10% quyền biểu quyết của
một dân cư doanh nghiệp trong một nền kinh tế bởi một cư dân trong một nền kinh
tế khác là bằng chứng của mối quan hệ như vậy
Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, điều 3: Đầu tư trực tiếp là hình
thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu
tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các
tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài (Tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do các nhà đầu tư
nước ngoài thành lập tại Việt Nam. Tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả
sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp giấy chứng
nhận đầu tư.
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sát nhập, mua lại doanh
nghiệp: Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sát nhập, mua lại doanh nghiệp
-7-
để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan. Doanh nghiệp sát nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ
của doanh nghiệp bị sát nhập, mua lại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần phải thực hiện đúng các
quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình
thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường, khi sát nhập, mua lại công ty chi nhánh
tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp về điều kiện tập
trung kinh tế của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng
điều kiện đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Ngoài các hình thức cơ bản trên, trong các công trình xây dựng còn có các
hình thức:
-
BOT (Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao);
-
Tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ sẽ quyết định đến quyền
và nghĩa vụ của các bên, lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia theo tỷ lệ góp vốn
Thu nhập mà chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức.
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về lỗ lãi. Nhà đầu tư được quyền chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu
tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ đầu tư từ đó đưa ra quyết
định đầu tư có lợi nhất cho bản thân
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư
cũng như các kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các công ty đa quốc gia (MNCs).
2.1.4 Một số lý thuyết giải thích động cơ đầu tư trực tiếp nước ngoài:
2.1.4.1 Lý thuyết về lợi nhuận cận biên của Mac.Dougall (1960)
Năm 1960, Mac.Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết phát triển từ lý thuyết
chuẩn của Hescher Ohlin – Samuaelson về sự vận động vốn. Ông cho rằng nguồn
vốn đầu tư sẽ chuyển từ nước có lãi suất thấp sang nước có lãi suất cao cho đến khi
đạt được trạng thái cân bằng (Lãi suất hai nước bằng nhau). Sau đầu tư cả hai nước
trên đều thu được lợi nhuận và làm cho sản lượng chung của thế giới tăng lên so với
trước đầu tư.
Trong giai đoạn đó lý thuyết này được các nhà kinh tế thừa nhận. Nhưng về sau
tình hình trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu tư của Mỹ giảm đi đến mức thấp hơn tỷ
suất trong nước tuy nhiên FDI của Mỹ ra nước ngoài vẫn tăng liên tục. Mô hình trên
không giải thích được vì sao một số nước đồng thời vừa có dòng vốn chảy vào vừa
có dòng vốn chảy ra. Do đó, lý thuyết này chỉ được xem là một bước khởi đầu hữu
hiệu để nghiên cứu FDI.
2.1.4.2 Lý thuyết Hymer (1976)
Hymer (1976) giải thích các lý thuyết của FDI bằng cách so sánh sự khác biệt
giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư theo danh mục đầu tư. Dựa theo lý thuyết
-9-
- 10 -
khẩu. Nhưng khi sản phẩm bắt đầu được chấp nhận rộng rãi trên thị trường thế giới
thì sản xuất bắt đầu được tiến hành ở các nước khác. Kết quả rất có thể là sau đó sản
phẩm sẽ được xuất khẩu lại nước đã phát minh nó. Cụ thể vòng đời quốc tế của một
sản phẩm gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sản phẩm mới xuất hiện cần thông tin phản hồi xem có thỏa mãn
nhu cầu khách hàng hay không và sản phẩm được bán trong nước cũng là để tối
thiểu hóa chi phí. Xuất khẩu sản phẩm trong giai đoạn này là không đáng kể. Người
tiêu dùng chú trọng đến chất lượng và độ tin cậy hơn là giá bán sản phẩm. Quy trình
sản xuất nhỏ.
Giai đoạn 2: Sản phẩm được chấp nhận, nhu cầu tăng, xuất khẩu tăng mạnh, các
đối thủ cạnh trong và ngoài nước xuất hiện. Nhưng dần dần nhu cầu trong nước
giảm, chỉ có nhu cầu ở nước ngoài tiếp tục tăng. Xuất khẩu nhiều và các nhà máy ở
nước ngoài bắt đầu được hình thành (Sản xuất thông qua đầu tư trực tiếp nước
ngoài). Giá trở thành yếu tố quan trọng trong quyết định của người tiêu dùng.
Giai đoạn 3: Sản xuất được tiêu chuẩn hóa, thị trường ổn định, hàng hóa trở nên
thông dụng, các doanh nghiệp chịu áp lực phải giảm chi phí để gia tăng lợi nhuận
hoặc giảm giá để tăng năng lực cạnh tranh. Cạnh tranh ngày càng gay gắt, các thị
trường trong nước trì trệ, cần sử dụng lao động rẻ. Sản xuất tiếp tục được chuyển
sang các nước khác có lao động rẻ hơn thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Nhiều nước xuất khẩu trong giai đoạn trước (Trong đó có nước tìm ra sản phẩm)
nay trở thành nước chủ đầu tư và phải nhập khẩu chính sản phẩm đó vì sản phẩm
trong nước không cạnh tranh được về giá bán trên thị trường quốc tế.
2.1.4.4 Lý thuyết quyền lực thị trường John Cant Well (1989):
Theo lý thuyết này, các công ty thực hiện FDI vì các lý do sau:
Thứ nhất, do nguồn cung cấp nguyên liệu ngày càng khan hiếm, trong khi đó
một số nước không đủ khả năng thăm dò và khai thác những nguồn nguyên liệu
công ty (I - Internalization - lợi thế của việc nội bộ hóa các hoạt động và các giao
dịch).
Lợi thế về sở hữu (chủ yếu lợi thế về quyền sở hữu công nghiệp ): Nhà đầu tư
muốn tiến hành hoạt động đầu tư phải sở hữu loại tài sản đặc biệt như lợi thế về ý
tưởng, sáng chế, bí quyết kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi hàng hóa, các
chương trình phần mềm máy tính hoặc các kỹ năng quản lý.
- 12 -
Lợi thế về địa điểm (hay vị trí địa lý thực hiện hoạt động đầu tư): Là lợi thế có
được do việc tiến hành hoạt động kinh doanh tại một địa điểm nhất định với những
đặc thù riêng ( do điều kiện tự nhiên hoặc được tạo ra ). Nhà đầu tư lựa chọn địa
điểm thuận lợi cho hoạt động đầu tư như của nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào,
sự sẵn có của lực lượng lao động với giá rẻ, gần thị trường, gần nguồn nguyên liệu,
thuận tiện cho vận tải, bến bãi, và đặc biệt thuận tiện cho việc phát triển các quan hệ
giao lưu kinh tế quốc tế.
Lợi thế về nội bộ hóa các hoạt động sản xuất hoặc các giao dịch, trước hết được
ưu tiên thực hiện ở trong nội bộ doanh nghiệp như giữa các chi nhánh, hoặc thực
hiện việc phân công và chuyên môn hóa trong việc tạo ra giá trị giữa công ty mẹ và
công ty con. Lợi thế của cách tổ chức thực hiện này là khắc phục được tình trạng
tiến hành sản xuất ở các chi nhánh làm ăn thua lỗ ở nước ngoài, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh nói chung của công ty, khai thác được những lợi thế của hoạt
động chuyển giá nội bộ, tránh được hàng rào thuế quan, hạn chế sự kiểm soát của
chính phủ nên tiết kiệm được chi phí và giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh. Lợi thế này còn được thể hiện ở việc công ty không phải phụ thuộc quá
lớn vào các bạn hàng, góp phần tăng mức độ chủ động của các công ty trong quá
trình thực hiện chiến lược kinh doanh.
Lý thuyết này giải thích nguyên nhân thực hiện đầu của các MNCs với tiềm lực
về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, uy tín…. Tức là có đủ 3 yếu tố trên, và chỉ
đâu tư khi tham gia đầu tư và kinh doanh. Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay,
việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được xem là phương tiện rất hữu hiệu để
các MNCs tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc thiết lập các mối liên hệ chặt chẽ với
khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh,
và tránh được các rào cản thương mại. Tuy nhiên, trong ngắn hạn lợi nhuận không
phải lúc nào cũng được đặt lên hàng đầu.
Nhân tố chi phí: Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các MNCs đầu tư vào
các nước là để khai thác tiềm năng, lợi thế về chi phí. Lý thuyết OLI của Dunning
(1993) cũng đã minh chứng cho động cơ này của các MNCs. Trong đó lợi thế về chi
phí lao động thường được xem là lợi thế quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư.
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty tránh
được hoặc giảm thiểu rất nhiều chi phí vận chuyển nhờ đó nâng cao năng lực cạnh
- 14 -
tranh, kiểm soát được trực tiếp nguồn nguyên vật liệu giá rẻ, nhận được các ưu đãi
về đầu tư và thuế cũng như chi phí sử dụng đất. Ngoài chi phí vận chuyển và các
khía cạnh chi phí khác, đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cũng giúp các MNCs tránh
được ảnh hưởng của hàng rào thuế quan, phi thuế quan cũng như giảm đáng kể chi
phí xuất nhập khẩu.
Nhóm động cơ về tài nguyên
Nguồn nhân lực: Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang
phát triển, các MNCs cũng nhắm đến việc khai thác các lao động trẻ và tương đối
dồi dào ở các nước này. Thông thường nguồn lao động phổ thông đáp ứng được đầy
đủ và thõa mãn yêu cầu của các công ty về công nhân lao động. Tuy nhiên, để tìm
được các nhà quản lý giỏi cũng như cán bộ có kỹ thuật và trình độ ở các thành phố
lớn. Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong
việc xem xét lựa chọn địa điểm đầu tư.
Tài nguyên thiên nhiên: Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là một
Nhóm động cơ về cơ chế chính sách
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được quyết
định bởi các yếu tố kinh tế mà còn chịu sự chi phối của yếu tố ổn định chính trị. Sự
ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với sự ổn định chính trị được xem là rất quan
trọng, các nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ của ổn định chính trị với việc
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ
cũng đóng một vai trò rất quan trọng.
2.3 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam:
Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 (sửa đổi bổ sung năm 2005) có hiệu
lực, Việt Nam đã đạt được kết quả khả quan trong thu hút nguồn vốn FDI. Luật này
đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù
hợp với hoàn cảnh mới.
2.3.1 Thực trạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000
– 2013:
Thống kê cho thấy nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam tăng từ 20.7 tỷ USD
trong giai đoạn 1991 - 2000 lên gần 70 tỷ USD trong những năm 2001 - 2011,
nhưng tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội lại giảm từ hơn 24.3% xuống còn
22.75% trong cùng giai đoạn. Từ năm 2000 đến 2013 đã có khoảng 13,842 dự án
- 16 -
FDI được cấp phép đăng ký tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký là 205,631.9
USD. Trong đó số vốn thực hiện là 76,126.9 triệu USD chiếm 37.02% tổng số vốn
đăng ký.
Trong giai đoạn 2000 – 2013, quy mô bình quân một dự án cũng có xu hướng
tăng. Trong những năm 2001 – 2005, quy mô bình quân một dự án còn dưới 10
triệu USD, thì giai đoạn sau đó đã tăng lên được trên 12 triệu USD/dự án.
Bảng 2.1. Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 -2013
555
3,142.8
2,450.5
5.66
2002
808
2,998.8
2,591.0
3.71
2003
791
3,191.2
2,650.0
4.03
2004
1544
21,347.8
8,030.0
13.8
2008
1171
71,700.0
11,500.0
61.22
2009
839
23,100.0
10,000.0
27.53
2010
1257
21,600.0
11,500.0
17.18
Tổng số
13842
205,631.9
76,126.9
14.86
Trích nguồn: Tổng cục thống kê
-18-
Với các số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng kết quả thu hút FDI vào Việt Nam
giai đoạn 2000 – 2013 đã thể hiện một phần xu hướng tăng giảm đầu tư toàn cầu, cả
mức vốn đăng ký và mức vốn thực hiện đều đạt điểm cao nhất là vào năm 2008, sau
đó giảm dần đến năm 2013. Nguyên nhân của lượng vốn FDI vào Việt Nam giảm là
do ảnh hưởng bởi tình hình chung của kinh tế - tài chính thế giới như vụ khủng bố
11/9/2001 tại Mỹ,cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008…Ngoài ra, theo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sự sụt giảm của lượng vốn FDI vào Việt Nam như hiện nay
ĐàiLoan
2,234
27,129,1
16.231
3
Singapore
1,119
24,875,3
14.882
4
HànQuốc
3,197
24,816,0
14.847
5
8
Malaixia
435
10,196,4
6.100
9
Quần đảo CayMen
54
7,506,0
4.491
-19-
10
Thái Lan
Tổng số
298
T
Hình thức đầutư
1
100% vốn nước
ngoài
2
Liêndoanh
Số lượt
dự án
tăngvốn
Vốn đăng
ký tăng
thêm
(triệu
USD)
Vốn đăng
ký cấp mới
và tăng
thêm (triệu
USD)
10,878.47