Yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN CẨM THẠCH

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH
LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN CẨM THẠCH

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH
LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Tài chính - Ngân hàng

Mã số

: 60340201

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.................................................. 1
1.1

Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1

1.2

Mục đích nghiên cứu. ....................................................................................... 2

1.2.1

Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2

1.2.3

Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 2

1.3

Tổng quan học thuật......................................................................................... 3

1.4

Khái niệm về tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại ............................ 7

2.2

Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời của ngân hàng .................................. 8

2.2.1

Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA: Return On Asset) ................. 8


2.2.2

Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity) ......... 8

2.2.3

Chỉ số tỷ lệ lãi cận biên (NIM: Net Interest Margin) .................................. 9

2.3

Tổng quan các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của NHTM .................. 9

2.3.1

Các yếu tố nội tại của các NHTM ............................................................... 9

2.3.2

Các yếu tố bên ngoài tác động đến tỷ suất sinh lời của NHTM ................ 13

Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. ........................ 26

3.1.2

Tổng quan về các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ................... 29

3.2 Thực trạng tỷ suất sinh lời của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt
Nam 31
3.3 Thực trạng các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các NHTMCP
niêm yết trên TTCK Việt Nam ............................................................................... 33
3.3.1

Các yếu tố nội sinh..................................................................................... 33

3.3.2

Các yếu tố ngoại sinh ................................................................................. 41

3.4 Đánh giá chung thực trạng tỷ suất sinh lời và các yếu tố tác động đến tỷ
suất sinh lời tại các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................... 44
3.4.1

Xu hướng tỷ suất sinh lời ........................................................................... 44

3.4.2

Những thành tựu đạt được ......................................................................... 46


3.4.3

4.5.1

Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................... 53

4.5.2 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến NIM của các NHTMCP niêm yết
trên TTCK Việt Nam ............................................................................................. 56
4.5.3
4.6

Kiểm định các giả thiết hồi quy ................................................................. 58

Thảo luận về kết quả nghiên cứu .................................................................. 62

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................... 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................... 65
5.1 Giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời của NHTMCP niêm yết trên TTCK
Việt Nam.................................................................................................................... 65
5.1.1

Đối với các ngân hàng thương mại ............................................................ 65

5.1.2

Đối với Nhà nước ...................................................................................... 67

5.2

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................... 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ............................................................................................... 70


CTG

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

DEPOSIT

Biến Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản

EIB

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

FEM

Mô hình tác động cố định

GDP

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

GLS

Mô hình ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát

HBB

Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội

HNX


NHTMCP

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần

NIM

Net Interest Margin - Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên


NVB

Ngân hàng TMCP Nam Việt

OLS

Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu

REM

Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA

Return on assets - Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

Return on Equity - Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu


Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

VAMC

Công ty quản lý tài sản


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước đây ........................................................ 20
Bảng 2.2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ......................................................... 23
Bảng 3.1: Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế và tốc độ tăng
trưởng tại thời điểm 30/06/2015 ................................................................................... 28
Bảng 3.2: Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản của hệ thống ngân hàng và tốc độ tăng
trưởng của các chỉ tiêu so với cuối năm trước vào thời điểm 30/06/2015 .................... 29
Bảng 3.3: Thông tin các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
thời điểm 30/06/2015 .................................................................................................... 31
Bảng 3.4: Tăng trưởng tổng tài sản của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt Nam
giai đoạn 2006-2014 ...................................................................................................... 34
Bảng 3.5: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của các NHTMCP niêm yết trên TTCK Việt
Nam giai đoạn 2006-2014 ............................................................................................. 36
Bảng 3.6: Tăng trưởng tiền gửi khách hàng của các NHTMCP niêm yết trên TTCK
Việt Nam giai đoạn 2006-2014 ..................................................................................... 37
Bảng 3.7: Tỷ lệ dư nợ cho vay và cho thuê tài chính khách hàng trên huy động tiền gửi
khách hàng giai đoạn 2006-2014 .................................................................................. 39
Bảng 3.8: Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ cho vay và cho thuê tài
chính khách hàng giai đoạn 2006-2014 ........................................................................ 41
Bảng 3.9: NIM của các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai
đoạn 2006-2014 ............................................................................................................. 44
Bảng 4.1: Tổng quan các biến ....................................................................................... 53
Bảng 4.2: Bảng tương quan các biến trong mô hình..................................................... 55


Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng, đóng vai trò thiết yếu trong
các hoạt động của nền kinh tế, cung cấp rất nhiều các gói dịch vụ khác nhau. Sự lành
mạnh hóa và hoạt động có hiệu quả trong khu vực ngân hàng sẽ giúp cho các ngân
hàng có khả năng gánh chịu những cú sốc kinh tế và đóng góp cho sự ổn định của nền
kinh tế.
Ở Việt Nam trong những năm qua, nhờ chính sách đổi mới kinh tế, ngành ngân hàng
đã có những thay đổi to lớn và hệ thống ngân hàng ngày càng phù hợp hơn với nền
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập như hiện nay thì sự cạnh tranh
trên thương trường ngày càng gay gắt đòi hỏi hệ thống ngân hàng Việt Nam phải
không ngừng tự hoàn thiện mình trong quá trình hoạt động. Trong đó, tỷ suất sinh lời
của ngân hàng có ý nghĩa nhất định cho sự thành công của ngân hàng trong cạnh tranh
vì nó thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó, các nhà quản trị
ngân hàng có sự quan tâm nhất định đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng và các yếu tố
tác động đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng để đánh giá đúng hiệu quả hoạt động của
ngân hàng và đưa ra các quyết định phù hợp.
Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều chú trọng các yếu tố nội tại của các ngân
hàng thương mại như: tỷ số cơ cấu vốn, các khoản vay không có khả năng thu hồi,
kiểm soát chi phí. Bên cạnh những yếu tố nội tại, tỷ suất sinh lời của các ngân hàng
còn bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát.
Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của
ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”


2

1.2 Mục đích nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là xác định những yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời

-

Những yếu tố nội sinh bên trong ngân hàng nào tác động đến tỷ suất sinh lời tại
các ngân hàng?

-

Những yếu tố ngoại sinh, các biến kinh tế vĩ mô nào tác động đến tỷ suất sinh lời
tại các ngân hàng?


3

-

Thực trạng các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các Ngân hàng thương mại
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay?

-

Những giải pháp nào có thể nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng thương
mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

1.3 Tổng quan học thuật
-

Nghiên cứu của Husni Khrawish, Mohammad Al-Abadi và Maysoon Hejazi
(2008) Bài nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về mức lợi nhuận biên của các
ngân hàng tại nước Jordan trong giai đoạn 1992 - 2005. Bài nghiên cứu thực
nghiệm này tập trung phân tích tỷ lệ lãi cận biên (NIM) được dựa trên hai nhóm


Đối tượng nghiên cứu: tỷ suất sinh lời và các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời
của các Ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.

-

Phạm vi nghiên cứu:
o Về không gian: Do mong muốn sự minh bạch rõ ràng trong các số liệu
báo cáo tài chính nên tác giả nghiên cứu 9 ngân hàng thương mại cổ phần
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong tổng số 34 ngân
hàng TMCP, cụ thể như sau:


Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB)



Ngân Hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BID)



Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG)



Ngân Hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB)





lời của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong thời gian 2006-2014.
-

Nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nhằm vận dụng
mô hình hồi quy đo lường các tác động của các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh
lời của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.

1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài được tác giả chia làm 05 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương
mại cổ phần và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của Ngân hàng TMCP
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Mô hình nghiên cứu và các yếu tố tác động đến suất lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại cổ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.7 Đóng góp của đề tài
Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các Ngân hàng thương
mại là rất cần thiết cho bối cảnh hiện nay.
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu này góp phần bổ sung những kiến thức bổ ích trong lĩnh
vực tài chính – ngân hàng và cung cấp một mô hình định lượng nhằm đánh giá tác
động của các yếu tố nội tại bên trong và các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến tỷ suất
sinh lời của ngân hàng.


6

trường vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có
thặng dư vốn.
Theo Peter S. Rose - Giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học Yale thì về bản
chất ngân hàng thương mại cũng có thể được coi như một doanh nghiệp và hoạt động
với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép.
2.1.2 Khái niệm về tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại
Có nhiều đinh nghĩa và khái niệm về tỷ suất sinh lời, tỷ suất sinh lời là khái niệm được
sử dụng cho nhiều tình hình khác nhau trong kinh tế học.
Theo Olalekan và Adeyinka (2013), khả năng sinh lời là khả năng tạo ra lợi nhuận từ
các hoạt động của ngân hàng, thể hiện qua hoạt động ngân hàng.
Đối với Harward và Upton (1991), khả năng sinh lời còn là khả năng thu được lợi
nhuận từ việc đầu tư của ngân hàng.
Theo Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trần Ngọc Thơ, 2014, tỷ suất sinh lời là chỉ
số đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanh thu,
tổng tài sản, vốn cổ phẩn.
Từ những nội dung trên tác giả đúc kết tỷ suất sinh lợi của ngân hàng là: khoản lãi thu
được so với vốn được sử dụng để sinh ra khoản lãi đó hay chi phí đã tiêu hao để sinh ra


8

khoản lãi đó. Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng được biểu hiện bằng: tỷ lệ thu nhập trên
tổng tài sản, tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời của ngân hàng
2.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA: Return On Asset)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) chỉ ra bao nhiêu lợi nhuận các ngân hàng
thương mại có thể tạo ra bằng cách sử dụng một đơn vị tài sản, mặc dù nó có thể bị bóp
méo bởi các hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên, đối với các NHTM Việt Nam, các hoạt
động này là không đáng kể. ROA có thể cho thấy khả năng của các ngân hàng trong
việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận.

nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất.
Công thức tính NIM như sau:
NIM =

Thu nhập từ lãi − Tổng chi phí trả lãi
Tổng tài sản có sinh lời bình quân

2.3 Tổng quan các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của NHTM
2.3.1 Các yếu tố nội tại của các NHTM
2.3.1.1 Quy mô của NHTM (Size)
Theo thông thường, những ngân hàng lớn thường có tỷ suất về lợi nhuận cao hơn sao
với các ngân hàng nhỏ. Những ngân hàng lớn có lợi thế về thương hiệu, tài sản, quy
mô vốn … sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn so với các ngân hàng nhỏ. kết quả nghiên cứu
của Sufian (2011) tại Hàn Quốc, nghiên cứu của Spathis và cộng sự (2002) tại các ngân
hàng Hy Lạp từ năm 1990 – 1999, nghiên cứu của Kosmidou (2008) tại các ngân hàng
Hy Lạp từ năm 1990-2002 đã tìm ra mối tương quan dương giữa quy mô ngân hàng và
tỷ suất sinh lời của các ngân hàng
Tuy nhiên, với bộ máy lớn, cồng kềnh, khó thay đổi khi có những diễn biến bất ngờ
của nền kinh tế có thể khiến cho các ngân hàng lớn không kịp điều chỉnh dẫn đến lợi
nhuận xuống thấp. Các ngân hàng nhỏ với bộ máy nhỏ gọn, linh hoạt hơn có thể tạo
được lợi nhuận nhiều hơn trong những giai đoạn nền kinh tế có sự chuyển biến lớn. Kết
quả nghiên cứu của Sufian và Chong (2008) tại Philippines, nghiên cứu của Pasiouras


10

và Kosmidous (2007) tại ngân hàng của 15 nước Châu Âu trong khoảng thời gian từ
1995-2001, nghiên cứu của Staikouras và cộng sự (2008) tại các ngân hàng Châu Âu từ
năm 1998-2005 đã tìm ra mối tương quan âm giữa quy mô ngân hàng và tỷ suất sinh
lời của các ngân hàng.

vực Trung đông và Bắc Phi trong suốt khoảng thời gian từ 1989 – 2005 và đi đến kết
luận về mối tương quan thuận giữa quy mô vốn và tỷ suất sinh lời. Nghiên cứu của
Flamini (2009) về các yếu tố quyết định tỷ suất sinh lời của các ngân hàng ở vùng
Châu Phi cận Saharan (Sub Saharan Africa – SSA) dựa trên dữ liệu của 389 ngân hàng
thuộc 41 nước SSA cũng đã đi đến kết luận về mối tương quan dương giữa quy mô vốn
và tỷ suất sinh lời. Nghiên cứu này đã đưa ra lời đề nghị rằng chính phủ các nước thuộc
khu vực SSA cần có quy định vốn điều lệ cao hơn cho các ngân hàng nhằm đảm bảo
tính an toàn và bền vững cho hệ thống tài chính. Trước đó, Aburime (2008) nghiên cứu
về các yếu tố quyết định đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng Nigeria từ dữ liệu của 33
ngân hàng trong khoảng thời gian từ năm 2000 - 2004 cũng cho kết quả tương tự.
Tại Châu Á, các nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của các ngân hàng đã được tiến hành và
cho kết quả tương tự. Nghiên cứu của Sufian và Chong (2008) về các yếu tố quyết định
tỷ suất sinh lời của các ngân hàng ở một nền kinh tế đang phát triển: bằng chứng thực
nghiệm từ Philippines trong khoảng thời gian từ 1990 – 2005, đã tìm ra mối tương
quan dương giữa quy mô vốn và tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Gần đây nhất là nghiên
cứu của Sufian (2011) dựa trên dữ liệu của 29 ngân hàng Hàn Quốc trong khoảng thời
gian từ 1992-2003 cho thấy các ngân hàng có quy mô vốn lớn có tỷ suất sinh lời cao.
Nghiên cứu này cho rằng các ngân hàng có vốn hóa tốt đối mặt với nguy cơ vỡ nợ thấp
hơn. Hơn nữa, một cấu trúc vốn mạnh rất cần thiết cho các ngân hàng trong nền kinh tế
đang phát triển, vì nó cung cấp thêm sức mạnh cho các ngân hàng có thể đứng vững


12

trong thời kỳ khủng hoảng tài chính và tăng mức độ an toàn cho người gửi tiền khi phải
đối mặt với các điều kiện kinh tế vĩ mô không ổn định.
Như vậy tất cả các nghiên cứu được thực hiện trong các khoảng thời gian khác nhau,
tại những khu vực địa lý khác nhau đều cho kết quả về mối tương quan dương giữa quy
mô vốn và tỷ suất sinh lời của ngân hàng.
2.3.1.3 Quy mô tiền gửi (Size of deposit liabilities)

cộng sự (2002) về các yếu tố quyết định tỷ suất sinh lời của các ngân hàng ở Malaysia,
sử dụng mẫu là 17 ngân hàng thương mại Malaysia trong khoảng thời gian từ 1986 1995 đã cho kết quả về mối tương quan thuận giữa chi phí vận hành và tỷ suất sinh lời
của ngân hàng. Mối tương quan thuận giữa tỷ suất sinh lời và chi phí cũng được tìm
thấy ở Tunisia trong nghiên cứu của Naceur và Goaied (2008).
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến tỷ suất sinh lời của NHTM
2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Theo thực tế, khi nền kinh tế ổn định, phát triển sẽ làm tăng sức mạnh cho các gói dư
nợ tín dụng vì lúc này các doanh nghiệp có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn, khả
năng trả nợ cao hơn góp phần vào việc giảm rủi ro tín dụng, giảm chi phí, và làm tăng
tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Ngược lại, điều kiện kinh tế suy thoái có thể gây tổn
thất cho ngân hàng do các khoản vay không hiệu quả gia tăng, và làm ảnh hưởng đến
tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Nghiên cứu của Demirguc-Kunt và Huizinga (1999) chỉ
ra rằng nền kinh tế có tốc tộ tăng trưởng nhanh sẽ làm tăng lợi nhuận của các NHTM ở
phần lớn các quốc gia. Nghiên cứu của Guru và cộng sự (2002) cũng tìm ra mối tương
quan dương giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Trong
khi kết quả nghiên cứu của Sufian và Chong (2008), Vong và Chan (2009) lại cho thấy
tốc độ tăng trưởng kinh tế không có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng


14

2.3.2.2 Tỷ lệ lạm phát
Bằng chứng thực nghiệm trong nghiên cứu của Kunt và Huizinga (1999) đã chỉ ra rằng
lạm phát làm tăng tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Họ cho rằng mối tương quan dương
giữa tốc độ lạm phát và tỷ suất sinh lời của ngân hàng chỉ ra rằng thu nhập của ngân
hàng tăng nhanh hơn chi phí của ngân hàng. Tốc độ lạm phát cao đi cùng với lãi suất
cho vay cao và vì thế thu nhập cũng cao. Nhưng nếu lạm phát xảy ra bất ngờ và ngân
hàng tỏ ra chậm chạp trong việc điều chỉnh lãi suất thì chi phí của ngân hàng có thể
tăng nhanh hơn thu nhập và do đó ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ suất sinh lời của ngân
hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status