TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
********************
TRỊNH THỊ HẢI
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY DINH DƢỠNG
Ở TRẺ DƢỚI 5 TUỔI TẠI XÃ CHỈ ĐẠO,
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƢNG YÊN NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LIÊN
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Phƣơng Liên đã
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận với đề tài: Nghiên cứu tình hình suy
dinh dƣỡng ở trẻ dƣới 5 tuổi tại Xã Chỉ Đạo – Huyện Văn Lâm – Tỉnh
Hƣng yên.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2, chính quyền địa phƣơng xã Chỉ Đạo, các cán bộ Y tế xã, các giáo viên
Trƣờng mầm non Chỉ đạo và nhân dân các thôn Đông Mai, thôn Cát Lƣ, thôn
Nghĩa Lộ, thôn Trịnh Xá đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn
thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều song khóa luận này không thể
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Tình hình trẻ em dƣới 5 tuổi trên Thế giới và Việt Nam mắc bệnh suy
dinh dƣỡng .................................................................................................... 4
1.1.1. Tình hình trẻ em dƣới 5 tuổi trên thế giới mắc bệnh suydinh dƣỡng
................................................................................................................... 4
1.1.2. Tình hình suy dinh dƣỡng của trẻ em dƣới 5 tuổi tại Việt Nam ..... 4
1.2. Đặc điểm Sinh lý trẻ em dƣới 5 tuổi ...................................................... 5
1.3. Dinh dƣỡngvà suy dinh dƣỡng............................................................... 5
1.3.1. Dinh dƣỡng...................................................................................... 5
1.3.2. Vai trò của dinh dƣỡng.................................................................... 5
1.3.3. Khái niệm suy dinh dƣỡng .............................................................. 6
1.3.4.Phân loại và dấu hiệu nhận biết trẻ suy dinh dƣỡng ............................ 6
1.3.4.1. Phân loại suy dinh dƣỡng ............................................................. 6
1.3.4.2. Dấu hiệu nhận biết trẻ suy dinh dƣỡng ........................................ 6
1.3.4.3. Nguyên nhân gây bệnh................................................................. 8
1.3.5. Những yếu tố nguy cơ của bệnh suy dinh dƣỡng ............................... 9
1.3.5.1. Tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ dƣới 5 tuổi ............................................. 9
1.3.5.2. Tăng các nguy cơ bệnh lý ............................................................ 9
1.3.5.3. Ảnh hƣởng về thể chất, vận động ................................................ 9
1.3.5.4. Ảnh hƣởng đến phát triển nhận thức.......................................... 10
1.3.6. Cách phòng chống và điều trị bệnh suy dinh dƣỡng ........................ 10
1.3.6.1. Cách phòng chống bệnh suy dinh dƣỡng [7], [14]. ................... 10
......................................................................................................................... 17
Bảng 4: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDDtheo thời gian tẩy giun 17
Bảng 5: phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc tiêu mắc bệnh SDD theo thời gian
cai sữa và cách cho trẻ bú sữa mẹ. .................................................................. 18
Bảng 6: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo thời gian và cách
cho trẻ ăn dặm (ăn sam) .................................................................................. 19
Bảng 7: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo môi trƣờng sống và
điều kiện vệ sinh nhà ở .................................................................................... 19
Bảng 8: phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo trình độ học vấn của
mẹ .................................................................................................................... 20
Bảng 9: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo nghề nghiệp của mẹ
......................................................................................................................... 20
Bảng 10: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo điều kiện kinh tế
của gia đình ..................................................................................................... 21
Bảng 11: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo sự nhận thức và
thái độ của bà mẹ ............................................................................................. 21
Bảng 12: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo sự hiểu biết của
các bà mẹ về cách phòng bệnh SDD cho trẻ ................................................... 22
Bảng 13: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo cách xử lý của bà
mẹ khi trẻ bị SDD ........................................................................................... 22
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của nền giáo dục Việt Nam, trẻ
mầm non là nguồn nhân lực sau này của đất nƣớc. Chúng đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nƣớc sau này. Và giai đoạn 6 năm
đầu đời là giai đoạn quan trọng nhất của trẻ. Trong giai đoạn này trẻ phát triển
rất nhanh chóng. Vì vậy, trẻ cần đƣợc chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục một
cách tốt nhất để có thể phát triển một cách toàn diện.
khó khăn. Vì những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
tình hình suy dinh dƣỡng ở trẻ dƣới 5 tuổi xã Chỉ Đạo - huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên” làm đềtài nghiên cứu khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ trẻ bị suy dinh dƣỡng tại xã Chỉ Đạo -huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên năm 2015.
- Tìm hiểu nguyên nhân và các yếu tố gây bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ
dƣới 5 tuổi tại địa phƣơng.
- Tìm hiểu các công tác phòng và chữa bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ dƣới 5
tuổi mà địa phƣơng đã thực hiện và đề xuất các biện pháp mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi tại xã
Chỉ Đạo - huyện Văn Lâm - tỉnh Hƣng Yên.
- Đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ dƣới
5 tuổi tại địa phƣơng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài cho thấy đƣợc tình hình mắc bệnh suy dinh dƣỡng ở trẻ dƣới 5
tuổi tại xã Chỉ Đạo - huyện Văn Lâm - tỉnh Hƣng Yên.
2
- Tìm ra đƣợc các nguyên nhân gây bệnh và các yếu tố liên quan
- Đƣa ra đề xuất, kiến nghị làm giảm tỷ lệ mắc bệnh suy dinh dƣỡng ở
trẻ dƣới 5 tuổi tại địa phƣơng.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình trẻ em dƣới 5 tuổi trên Thế giới và Việt Nam mắc bệnh suy
dinh dƣỡng
và khoảng 520 ngàn trẻ em SDD gày còm. Phân bố SDD không đồng đều ở
các vùng sinh thái khác nhau [13].
Bƣớc sang ngƣỡng cửa của thế kỷ 21, không chỉ riêng nƣớc ta mà nhiều
nƣớc trên thế giới vẫn đang phải tiếp tục đƣơng đầu với thách thức của tình
trạng nghèo và suy dinh dƣỡng. SDD là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng
lƣợng và các vi chất dinh dƣỡng. Bệnh thƣờng gặp nhiều nhất ở trẻ em dƣới 5
tuổi, biểu hiện trƣờng hợp nặng có thể dẫn tới tử vong.
1.2. Đặc điểm Sinh lý trẻ em dƣới 5 tuổi
Ở giai đoạn từ 0-5 tuổi cơ thể trẻ có sự phát triển và sinh trƣởng mạnh
mẽ, có sự thay đổi cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng xảy ra trong cơ thể trẻ. Lúc
này các tế bào tăng lên dẫn đến tăng khối lƣợng mô, cơ quan và toàn bộ cơ
thể.Quá trình này diễn ra liên tục, không ngừng nghỉ. Sự phát triển này thể
hiện qua sự thay đổi kích thƣớc của các chỉ số đo nhƣ: chiều cao, cân nặng,
vòng ngực…[10].
1.3. Dinh dƣỡngvà suy dinh dƣỡng
1.3.1. Dinh dưỡng
Dinh dƣỡng là nhu cầu sống hàng ngày của con ngƣời. Trẻ em cần dinh
dƣỡng để phát triển thể lực và trí lực, ngƣời lớn cần dinh dƣỡng để duy trì sự
sống và làm việc. Nói cách khác, dinh dƣỡng quyết định sự tồn tại và phát
triển của cơ thể [9].
1.3.2. Vai trò của dinh dưỡng
Dinh dƣỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của con ngƣời
nói chung và trẻ em lứa tuổi mầm non nói riêng. Ở giai đoạn này cơ thể trẻ
đang phát triển nhanh chóng và rất cần các chất dinh dƣỡng để phát triển toàn
5
diện cả về trí lực lẫn thể chất. Nếu ở gian đoạn này trẻ bị thiếu hoặc thừa dinh
dƣỡng thì rất có thể dẫn đến các bệnh nguy hiểm ảnh hƣởng đến sức khỏe và
niêm mạc mắt nhợt nhạt, hay buồn bực, ít vui chơi, kém linh hoạt [14].
Ngoài cách phát hiện bằng biểu hiện bên ngoài chúng ta cần chú ý và
phát hiện sớm trẻ bị suy dinh dƣỡng bằng cách dựa vào các chỉ số nhân trắc
nhƣ cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay. Đơn giản nhất là dựa vào cân nặng
theo tuổi trên biểu đồ phát triển của trẻ dƣới 5 tuổi.
Theo dõi biểu đồ phát triển thƣờng xuyên cho thấy [7] :
- Trẻ bình thƣờng: Trên biểu đồ, đƣờng biểu diễn cân nặng luôn đi lên;
cân nặng đạt 80-100% so với cân nặng của trẻ bình thƣờng.
-Suy dinh dƣỡng vừa: Trên biểu đồ, cân nặng của trẻ vì chỉ còn 70-80%
so với cân nặng của trẻ bình thƣờng; đƣờng biểu diễn cân nặng trong hai
tháng liền nằm ngang hoặc đi xuống; lớp mỡ dƣới da ở bụng mỏng. Trẻ vẫn
thèm ăn và chƣa có biểu hiện rối loạn tiêu hoá.
- Suy dinh dƣỡng nặng: Trên biểu đồ vì cân nặng chỉ còn 60-70%; đƣờng
biểu diễn cân nặng trong hai tháng liền nằm ngang hoặc đi xuống; mất lớp mỡ
dƣới da ở bụng, mông. Trẻ có thể biếng ăn, ỉa phân sống hoặc lỏng từng đợt.
- Suy dinh dƣỡng rất nặng: Trên biểu đồ, cân nặng của trẻ còn dƣới 60%
so với trẻ bình thƣờng.
Suy dinh dƣỡng rất nặng gồm 3 thể sau:
+ Thể teo đét (Marasmus): cân nặng chỉ còn dƣới 60%, trẻ gầy đét da
bọc xƣơng, do bị đói/thiếu năng lƣợng là chủ yếu nên trẻ vẫn thèm ăn.
+ Thể phù (Kwashiorkor): đây là thể suy dinh dƣỡng do thiếu protein
trầm trọng do không đƣợc bú sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lý (nhất là vào lứa
tuổi ăn bổ sung) dẫn đến phù toàn thân hoặc 2 chi, nên có nhiều trƣờng hợp
cân nặng của trẻ không giảm, trên da có thể xuất hiện các mảng sắc tố màu
nâu và lở loét, trẻ mất cảm giác thèm ăn nên rất biếng ăn.
7
+Thể phối hợp (Marasmus - Kwashiorkor): trẻ bị thiếu cả năng lƣợng và
ăn. Trẻ bị nhiễm ký sinh trùng nhƣ giun, sán,…
Một số nguyên nhân khác ít gặp hơn: trẻ hoạt động quá nhiều, hoặc sống
trong môi trƣờng quá nóng, quá lạnh, làm tiêu hao năng lƣợng nhiều; hoặc trẻ
bị bệnh nặng có nhu cầu các dƣỡng chất cao mà không đƣợc cung cấp tăng
cƣờng [7],[14].
1.3.5. Những yếu tố nguy cơ của bệnh suy dinh dƣỡng
1.3.5.1. Tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
Suy dinh dƣỡng làm giảm sức đề kháng ở trẻ, ảnh hƣởng trực tiếp đến
tính mạng và sức khỏe của trẻ.
Hơn một phần ba các ca tử vong trong trẻ em trên thế giới là do suy dinh
dƣỡng. Suy dinh dƣỡng thƣờng đi đôi với nghèo đói. Đó là kết luận của một
nghiên cứu về liên hệ giữa ảnh hƣởng của tình trạng thiếu lƣơng thực lên các
bà mẹ và trẻ em đăng trên tạp chí Y khoa Anh the Lancet. Hơn 80% các ca tử
vong xảy ra tại khoảng 20 quốc gia [13].
Còn theo Tổ chức Y tế Thế giới, 54% trƣờng hợp tử vong của trẻ dƣới 5
tuổi ở các nƣớc đang phát triển có liên quan đến thiếu dinh dƣỡng ở mức độ
vừa và nhẹ.
1.3.5.2. Tăng các nguy cơ bệnh lý
Suy dinh dƣỡng là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý xảy ra và kéo dài
hơn ở trẻ nhỏ.Trẻmắc bệnh suy dinh dƣỡng sức đề kháng bị suy yếu, do vậy
rất dễ mắc các bệnh nhƣ nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy… trong quá trình mắc
bệnh trẻ trở lên biếng ăn,cơ thể không đƣợc cung cấp đầy đủ các chất dinh
dƣỡng dẫn đến suy nhƣợc cơ thể. Tình trạng này kéo dài làm trẻ mệt mỏi và
làm bệnh càng nặng thêm.
1.3.5.3. Ảnh hưởng về thể chất, vận động
9
Suy dinh dƣỡng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển tầm vóc của trẻ.
đến 24 tháng.Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 7. Tǎng thêm
chất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng) ǎn nhiều bữa từ ít đến nhiều, từ lỏng đến đặc.
Khi trẻ ốm không đƣợc kiêng khem quá mức, cho trẻ ăn nhiều bữa hơn
bình thƣờng, thức ăn dễ tiêu hoá và đủ các chất dinh dƣỡng.
Đảm bảo trong bữa ǎn có đủ 4 món cân đối. Ngoài cơm (cung cấp nǎng
lƣợng), cần có đủ 3 món là: rau quả (cung cấp vitamin, chất khoáng và chất
xơ); đậu phụ, vừng lạc, cá, thịt, trứng (cung cấp chất đạm, béo) và canh cung
cấp nƣớc và các chất dinh dƣỡng bổ sung giúp ǎn ngon miệng.
Suy dinh dƣỡng là một bệnh có thể phòng tránh đƣợc, nếu bà mẹ có kiến
thức nuôi con theo khoa học.
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng: trong 2 năm đầu mỗi tháng cân trẻ một
lần và ghi vào biểu đồ kết quả cân nặng. Trẻ từ 3-5 tuổi thì 2-3 tháng cân một
lần. Nhƣ trên đã nói, trong 2 tháng liền nếu thấy cân nặng của trẻ không tăng
hoặc sụt cân là dấu hiệu sớm để phát hiện suy dinh dƣỡng.
Tiêm chủng: tiêm chủng phải thực hiện ngay trong năm đầu chủ yếu là 6
loại vaccin (lao, bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, sởi). Tiêm chủng đầy đủ và
đúng kỳ hạn.
Kế hoạch hoá gia đình: mỗi bà mẹ chỉ nên đẻ 1 hoặc 2 con cách nhau từ
3-5 năm.
1.3.6.2. Cách điều trị bệnh suy dinh dưỡng
Suy dinh dƣỡng ở trẻ nhỏ là bệnh có thể điều trị khỏi nếu phát hiện sớm
và xử trí kịp thời. Suy dinh dƣỡng vừa và nặng có thể điều trị tại nhà, điều
chỉnh cách ăn uống và chăm sóc cho trẻ. Suy dinh dƣỡng rất nặng, nhất là khi
trẻ bị nhiễm khuẩn cần đƣợc khám và điều trị tại các cơ sở y tế.
Đối tƣợng dễ mắc bệnh suy dinh dƣỡng đó là những trẻ sinh non, sinh
đôi, sinh ba hoặc có cân nặng sơ sinh thấp (dƣới 2,5kg), những bé bị dị tật
bẩm sinh nhƣ hở hàm ếch, bệnh tim, bại não, sứt môi, di chứng thần kinh…
11
Lƣ trong số 4 thôn của Xã Chỉ Đạo.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Lập danh sách trẻ dƣới 5 tuổi trong hai thôn Đông Mai và Cát Lƣ nghiên
cứu, thông qua sổ theo dõi của trạm y tế, tổng số có 486 trẻ. Tôi đã tiến hành
nghiên cứu dựa theo danh sách đã thu đƣợc kết quả là 51 trẻ vào diện nghiên
cứu (chiếm 10,5 % theo danh sách), trƣờng hợp còn lại không điều tra đƣợc
do vắng mặt hoặc sai lệch thông tin theo danh sách.
2.2.2. Nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái sinh lý như: Chiều cao, cân
nặng… với các phương pháp nghiên cứu như:
- Dùng phƣơng pháp quan sát (nét mặt, trạng thái màu da,hình thái cơ
thể…)
- Dùng phƣơng pháp cân
- Dùng phƣơng pháp đo
2.2.2.1. Phương pháp quan sát, mô tả:
Ta quan sát hình dáng bên ngoài của trẻcao hay thấp, béo hay gầy. Tiếp
đến quan sát da của trẻ hồng hào hay xanh tái… sau khi quan sát bên ngoài
kết hợp với số liệu chiều cao cân nặng vừa đo đƣợc để rút ra kết luận trẻ có bị
suy dinh dƣỡng hay không.
13
2.2.2.2. Phương pháp cân (kg) và đo (cm):
Đối với phƣơng pháp cân: Nên tiến hành vào buổi sáng, trẻ không đƣợc
ăn quá no, không mặc quần áo quá dầy, bỏ giầy dép trƣớc khi cân. Trên chiếc
cân đồng hồ chia thành những vạch nhỏ có độ chính xác đến 0,1kg. cứ cách
nhau 5 vạch thì lại ghi số trên vạch. Ví dụ: 0kg đến 10kg… cho đến 100kg.
Đối với phƣơng pháp đo: Trên thƣớc đo chia thành các vạch nhỏ đều
nhau. Mỗi một vạch nhỏ cách nhau 1cm. Để đo chiều cao cơ thể trẻ đƣợc
- Sử dụng hệ thống câu hỏi và phiếu điều tra trực tiếp các bà mẹ có con
dƣới 5 tuổi trong diện điều tra về các yếu tố liên quan đến bệnh suy dinh
dƣỡng ở trẻ.
* Số liệu về các yếu tố liên quan:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi và phiếu điều tra trực tiếp các bà mẹ có con
dƣới 5 tuổi trong diện điều tra về các yếu tố liên quan đến bệnh suy dinh
dƣỡng ở trẻ.
* Số liệu về tuổi của trẻ:
- Cách tính tuổi của trẻ theo quy ƣớc của Tổ chức Y tế Thế giới.
* Cách sử lý số liệu:
- Tất cả các số liệu thu thập đƣợc đều đƣợc xử lý bằng phần mềm M.S
Excel
15
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tình hình trẻ em dƣới 5 tuổi bị suy dinh dƣỡng tại thôn Đông Mai và
thôn Cát Lƣ, xã Chỉ Đạo
Số trẻ em dƣới 5 tuổi ở thôn Đông Mai và thôn Cát Lƣ là 486 trẻ. Trong
đó số trẻ mắc bệnh là 51 trẻ. Chiếm 10,5% trong tổng số trẻ ở hai thôn.
3.2. Kết quả phân bố tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi thôn Đông Mai và thôn Cát
Lƣ mắc bệnh suy dinh dƣỡng theo các yếu tố liên quan
Bảng 1: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh suy dinh dƣỡng theo
nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Số trẻ
Số trẻ SDD
10
9,7
48 -60 tháng
73
5
6,8
Nhận xét: Dựa trên kết quả nghiên cứu ta thấy đƣợc tỷ lệ trẻ mắc bệnh
suy dinh dƣỡng nhiều nhất ở trẻ dƣới 12 tháng tuổi và ít nhất ở trẻ từ 48-60
tháng tuổi. Điều này cho thấy tình trạng SDD ở trẻ giảm dần theo sự tăng lên
số tuổi.
Bảng 2: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDD theo giới tính
Giới tính
Số trẻ
Số trẻ SDD
Tỷ lệ (%)
Nam
279
Số trẻ
Đủ và đúng lịch
Không đủ hoặc đủ
486
SPH
Số trẻ SDD
Tỷ lệ (%)
347
14
4,03
139
37
26,6
nhƣng không đúng lịch
Nhận xét: Qua kết quả điều tra ta thấy đƣợc tiểm chủng đủ và đúng lịch
là rất quan trọng với sức khỏe của trẻ. Những bà mẹ không cho con tiêm
chủng hoặc có tiêm chủngnhƣng tiêm không đủ hay không đúng lịch thì tỷ lệ
245
8
3,3
241
43
17,8
Nhận xét: Trẻ nên đƣợc uống thuốc tẩy giun định kỳ 6 tháng 1 lần bắt
đầu vào khoảng từ 2 tuổi trở đi, trƣớc đó các bà mẹ có thể cho trẻ tẩy giun
bằng cách lấy hạt bí đỏ luộc lên và cho trẻ uống.Qua điều tra thấy đƣợc những
trẻ đƣợc phụ huynh tẩy giun định kỳ 6 tháng 1 lần có tỷ lệ mắc bệnh suy dinh
dƣỡng thấp hơn rất nhiều so với những trẻ không đƣợc phụ huynh tẩy giun
hoặc tẩy giun không theo đúng quy định. Cụ thể là chiếm 17,8% trong tổng số
241 trẻ, trong khi đó trẻ đƣợc các bà mẹ tẩy giun 6 tháng một lần bị suy dinh
dƣỡng chỉ chiếm 3,3% trong tổng số 245 trẻ. Vì trẻ không đƣợc tẩy giun dẫn
đến giun sinh sôi, phát triển mạnh mẽ trong ruột rồi hấp thụ các chất dinh
dƣỡng mà trẻ vừa ăn đƣợc dẫn đến trẻ cơ thể trẻ bị thiếu dinh dƣỡng và nguy
cơ mắc bệnh suy dinh dƣỡng và một số bệnh lý khác tăng lên.
Bảng 5: Phân bố tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi mắc bệnh SDDtheo thời gian
cai sữa và cách cho trẻ bú sữa mẹ
Nội dung
Số trẻ
cách cho trẻ bú sữa mẹ. Những bà mẹ hiểu biết về thời gian và cách cho trẻ bú
sữa mẹ tỷ lệ trẻ bị suy dinh dƣỡng chỉ chiếm 2,5% trong tổng 359 trẻ, trong
khi đó những bà mẹ không hiểu biết về thời gian và cách cho trẻ bú thì tỷ lệ
trẻ bị suy dinh dƣỡng chiếm 38,5% trong tổng 109 trẻ.
18