BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG VŨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN UNIQLO VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG VŨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN UNIQLO
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Tổng quan về chuỗi cung ứng ....................................................................... 5
1.1.1.
Định nghĩa về chuỗi cung ứng .................................................................. 5
1.1.2.
Cấu trúc chuỗi cung ứng ........................................................................... 5
1.1.3.
Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng ............................................... 6
1.1.4.
Mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng với chuỗi giá trị ................................... 7
1.2.
Quản trị chuỗi cung ứng ............................................................................... 9
1.2.1.
Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng...................................................... 9
1.2.2.
Phân biệt Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics ...................................... 10
1.4.1.
1.4.1.1.
Môi trường doanh nghiệp ................................................................. 16
1.4.1.2.
Sự hỗ trợ của chính phủ.................................................................... 17
1.4.1.3.
Bất ổn từ môi trường nước ngoài ...................................................... 17
1.4.2.
Công nghệ thông tin ................................................................................ 17
1.4.2.1.
Công cụ hỗ trợ giao tiếp ................................................................... 18
1.4.2.2.
Công cụ hỗ trợ hoạch định ............................................................... 18
1.4.3.
Mối quan hệ trong chuỗi cung ứng .......................................................... 18
Tiêu chuẩn Chi phí.................................................................................. 22
1.6.
Đặc điểm chuỗi cung ứng dệt may của Uniqlo tại Việt Nam ..................... 23
1.6.1.
Đặc điểm của chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam ......................... 23
1.6.2.
Đặc điểm chuỗi cung ứng của Uniqlo tại Việt Nam ................................ 25
1.7.
Tóm tắt chương 1 ........................................................................................ 27
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY TNHH UNIQLO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2014 .............. 28
2.1
Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Uniqlo Việt Nam ......................... 28
2.1.1
Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................. 28
Sự thỏa mãn của khách hàng ................................................................... 38
2.3
Phân tích thực trạng quản trị chuỗi cung ứng của công ty TNHH Uniqlo
Việt Nam giai đoạn 2012-2014 .............................................................................. 39
2.3.1
Lập kế hoạch (Plan) ................................................................................ 40
2.3.2
Tìm nguồn cung cấp (Source) ................................................................. 43
2.3.3
Sản xuất (Make)...................................................................................... 47
2.3.4
Phân phối (Deliver) ................................................................................. 52
2.3.5
Thu hồi (Return) ..................................................................................... 55
2.3.6
CỦA CÔNG TY TNHH UNIQLO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .......................... 67
3.1
Mục tiêu hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty đến năm 2020 . 67
3.2
Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................... 67
3.2.1
Dự báo về định hướng và tiềm năng phát triển ngành dệt may Việt Nam
trong tương lai ..................................................................................................... 67
3.2.2
Định hướng phát triển của công ty .......................................................... 69
3.2.3
Kết quả khảo sát và phân tích thực trạng những vấn đề còn tồn đọng ở
chương 2 .............................................................................................................. 70
3.3
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng của Công ty
TNHH Uniqlo Việt Nam ....................................................................................... 70
3.3.1
3.6
Tóm tắt chương 3 ........................................................................................ 80
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
CCU
Supply Chain
Chuỗi cung ứng
CMT
Cut-Make-Trim
Hợp đồng gia công thuần túy
Customer Relationship
Generalized Systems of
Prefrences
Hợp đồng mua nguyên liệu, bán
thành phẩm
Khu vực mậu dịch tự do
Hệ thống ưu đãi phổ cập
IT
Information Technology
Công nghệ thông tin
JIT
Just in time
Triết lý quản lý ‘kịp lúc”
MD
Merchandising
Bộ phận thương mại
Hợp đồng mà chủ động từ
ODM
Original Design Manufacturing
Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
SKU
Stock keeping unit
Đơn vị trữ hàng chuẩn
TNHH
Limited Company
Trách nhiệm hữu hạn
TPP
Trans-Pacific Partnership
Hiệp định đối tác châu Á, xuyên
Thái Bình Dương
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các quan điểm về nội dung của quản trị chuỗi cung ứng ...... 12
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn Fast Retailing và Công ty
Uniqlo giai đoạn 2012 – 2014 ................................................................................... 32
Bảng 2.2: Chi phí hoạt động của tập đoàn Fast Retailing và công ty Uniqlo giai
Bảng 2.21: So sánh doanh thu và số lượng đơn hàng của Uniqlo Việt Nam.......... 62
Bảng 2.22: Thực trạng của hoạt động quản trị CCU của công ty TNHH Uniqlo
Việt Nam ................................................................................................................... 63
Bảng 3.1: Tổng hợp vấn đề và đề xuất một số giải pháp ........................................ 71
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng............................................................................ 6
Hình 1.2: Các thành phần cơ bản trong chuỗi cung ứng .......................................... 7
Hình 1.3: Bốn quan điểm về Logistics và SCM ....................................................... 11
Hình 1.4: Sơ đồ tiến trình hoạt động chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR........... 12
Hình 1.5: Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu ................................................................ 24
Hình 1. 6: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng của Uniqlo Việt Nam ....................... 27
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Uniqlo .......................................................... 30
Hình 2.2: Sơ đồ tiến trình hoạt động chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR của
Uniqlo Việt Nam ....................................................................................................... 39
Hình 2.3: Quy trình lập kế hoạch chuỗi cung ứng của Uniqlo hiện tại .................. 41
Hình 2.4: Quy trình đặt hàng của Uniqlo cho hàng hóa xuất sang Nhật ............... 45
Hình 2.5: Quy trình sản xuất của nhà máy may gia công cho Uniqlo .................... 48
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh không còn chỉ gói gọn trong
phạm vi một doanh nghiệp, một quốc gia hay một châu lục mà là mở rộng ra toàn cầu.
Một sản phẩm có thể là kết quả của một chuỗi các doanh nghiệp, từ khắp các quốc gia
tham gia vào mọi khâu từ sản xuất, lắp ráp, tồn kho, vận chuyển đến phân phối tới tận
tay người tiêu dùng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Để thực hiện điều đó, đòi hỏi hoạt
động nghiên cứu chuỗi cung ứng cũng như quản trị chuỗi cung ứng phải được chú
Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến hoạt động quản
trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp trong ngành dệt may.
-
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của
Công ty TNHH Uniqlo Việt Nam trong thời gian qua, phân tích những mặt
mạnh, mặt hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân cốt lõi để giải quyết.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi
cung ứng của Công ty TNHH Uniqlo Việt Nam trong thời gian tới.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu là chuỗi cung ứng và hoạt động quản trị chuỗi cung
ứng của Công ty TNHH Uniqlo Việt Nam.
-
Đối tượng khảo sát: Bộ phận quản lý sản xuất của Công ty TNHH Uniqlo
Việt Nam, các trưởng quản lý tại các cửa hàng bán lẻ của Uniqlo ở Nhật.
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tiến hành nghiên cứu chuỗi cung ứng hàng may mặc cho thị trường
+ Phương pháp lấy mẫu: ngẫu nhiên đơn giản
+ Thời gian: 10.07 – 25.09.2015
+ Điều kiện của đáp viên: Là trưởng cửa hàng của Uniqlo tại Nhật với
thời gian làm việc tối thiểu 2 năm trở lên.
4
+ Hình thức khảo sát: Gửi bảng câu hỏi khảo sát đến e-mail của đáp viên.
+ Nội dung: Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của
công ty Uniqlo tại thị trường Nhật thông qua các tiêu chí được yêu cầu (tham
khảo phụ lục số 2).
+ Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: thống kê mô tả, thông qua xử
lý bằng phần mềm Excel.
5.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bày qua 3
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về Quản trị chuỗi cung ứng.
Chương 2: Phân tích thực trạng Quản trị chuỗi cung ứng của Công ty
TNHH Uniqlo Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Quản trị chuỗi cung ứng của Công ty
TNHH Uniqlo Việt Nam đến năm 2020.
5
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI
6
có thể thấy mỗi mắt xích còn có thể được hình thành và mở rộng từ nhiều chuỗi nhỏ.
Cụ thể, lấy bất kì doanh nghiệp, tổ chức nào đó trong chuỗi làm quy chiếu, nếu xét đến
các hoạt động trước nó – dịch chuyển nguyên liệu đến – được gọi là ngược dòng;
những tổ chức ở phía sau doanh nghiệp – dịch chuyển nguyên, vật liệu hay thành phẩm
ra ngoài – được gọi là xuôi dòng.
Các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp. Một nhà cung cấp
dịch chuyển nguyên vật liệu trực tiếp đến nhà sản xuất là nhà cung cấp một; nhà cung
cấp đảm nhiệm việc dịch chuyển nguyên vật liệu cho nhà cung cấp cấp một được gọi là
nhà cung ứng cấp hai, cứ ngược dòng như vậy sẽ đến nhà cung cấp 3 rồi đến tận cùng
sẽ là cung cấp gốc.
Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng
(Nguồn: Souviron, “Strategic Supply Chain Planning”, 2006)
1.1.3.
Các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng
Theo Lambert và cộng sự (2005) cho rằng một chuỗi cung ứng về cơ bản, bao
gồm 5 thành phần cơ bản bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán
lẻ và người tiêu dùng.
7
Hình 1.2: Các thành phần cơ bản trong chuỗi cung ứng
dòng chảy nguyên vật liệu/sản phẩm, dịch vụ, thông tin từ nhiều nguồn cung khác đến
với khách hàng cuối cùng; với mục tiêu trọng tâm là cắt giảm chi phí và giảm thiểu
lãng phí. Chính vì thế, thời điểm đầu nhiều quan điểm đều cho rằng, sự khác nhau cơ
bản giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị đó là chuỗi giá trị có vai trò bổ sung thêm giá
trị vào sản phẩm và hàng hóa được dịch chuyển trong toàn chuỗi; còn trong chuỗi cung
ứng, thì sản phẩm, hàng hóa về cơ bản không được gia tăng giá trị trong suốt quy trình.
Tuy nhiên, theo Andrew Feller và cộng sự (2006) thì hiện tại thuật ngữ chuỗi
cung ứng đã được thay đổi, phát triển dẫn đến hình thành nên chuỗi cung ứng thế hệ
thứ 3, với nội dung căn bản: tập trung vào sự quan tâm và hài lòng của khách hàng và
sự đồng bộ hóa chuỗi cung ứng định hướng vào khách hàng - những người có sức
mạnh để lôi kéo giá trị. Mô tả này phản ánh sự phát triển của chuỗi cung ứng theo
hướng đồng bộ hóa dòng giá trị và dòng cung ứng.
Chính sự phát triển của thuật ngữ chuỗi cung ứng này, đã tạo ra sự tương đồng
giữa khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng như:
- Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng đều thể hiện định hướng phát triển hay mở
rộng doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách liên kết với các
doanh nghiệp theo quá trình vận hành của dòng sản phẩm, dịch vụ theo một định
hướng nhất định.
- Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng đều kết nối các công ty thành mạng lưới có sự
tương tác với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
Mặt khác, tạo ra một chuỗi giá trị thuận lợi phải biết liên kết yêu cầu giữa những
9
gì khách hàng muốn (chuỗi nhu cầu) và những gì phải sản xuất (chuỗi cung ứng).
Trong khi chuỗi cung ứng tập trung vào giảm chi phí và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động,
thì chuỗi giá trị tập trung vào quá trình cải tiến, phát triển sản phẩm và hoạt động
marketing.
Để tối đa hóa giá trị trong môi trường năng động, chúng ta phải đồng bộ hóa
hàng giá trị cao hơn với chi phí ít hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
Theo Mentzer và cộng sự (2001) định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng là một hệ
thống, sự hợp tác mang tính chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền
thống và các sách lược kết hợp trong các chức năng kinh doanh trong phạm vi
một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt động kinh doanh trong phạm vi chuỗi
cung ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính dài hạn của các doanh nghiệp
nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung ứng nói chung.
Tóm lại, quản trị chuỗi cung ứng là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát
có hiệu lực, hiệu quả quy trình sản xuất, chu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ,...
giữa các thành viên của chuỗi cung ứng từ điểm đầu đến điểm cuối cùng, nhằm thỏa
mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng tới.
1.2.2.
Phân biệt Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics
Theo Larson và cộng sự (2007), thì Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) trên nhiều
khía cạnh xuất phát từ Logistics. Chính vì vậy, quan điểm “truyền thống” xem SCM
như là một phần của Logistics, hỗ trợ cho Logistics. Quan điểm “tái định vị” lại cho
rằng logistics nên được đặt tên lại bởi một thuật ngữ chính xác hơn là quản trị chuỗi
cung ứng. Mặt khác, quan điểm “hợp nhất” xem logistics là một phần của một thực thể
rộng lớn hơn, SCM. Cuối cùng, quan điểm “kết hợp” đề xuất việc có một phần giao
nhau giữa Logistics và SCM, nhưng mỗi khái niệm lại có một phần khác tách rời và
phân biệt.
11
Hình 1.3: Bốn quan điểm về Logistics và SCM
(Nguồn: Larson và cộng sự,“SCM: the four perspective models”,2007)
Stravistava và cộng sự
(1999)
Boversox và cộng sự
(1999)
Lập kế hoạch chuỗi cung ứng, tìm nguồn cung cấp, sản xuất, phân phối và
thu hồi.
Quản trị mối quan hệ với khách hàng, quản trị phát triển sản phẩm và quản
trị chuỗi cung ứng.
Lập kế hoạch, thu mua, sản xuất, phân phối, thiết kế và thiết kế lại sản
phẩm, quản trị năng lực, tiến trình thiết kế và thiết kế lại, đo lường.
(Nguồn: F. Javad, “A New Classification of Supply Chains Based on Resourced Based View in
Automotive Industry”, 2006)
Mỗi quan điểm ở trên, thì đều có ưu và nhược điểm riêng nhưng chỉ có hai
nghiên cứu của Viện quản trị chuỗi cung ứng và của Hội đồng chuỗi cung ứng về mô
hình SCOR được áp dụng phổ biến và rộng rãi trong môi trường kinh doanh. Theo
quan điểm riêng của tác giả, giữa 2 mô hình tuy có những khía cạnh tương đồng,
nhưng mô hình SCOR thể hiện cách tiếp cận có hệ thống, rõ ràng và thuận tiện cho
phân tích hơn. Chính vì vậy, trong luận văn này, tác giả xin lựa chọn mô hình tham
chiếu hoạt động quản trị chuỗi cung ứng đơn giản hóa hay còn gọi là mô hình SCOR
để phân tích.
Hình 1.4: Sơ đồ tiến trình hoạt động chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR
(Nguồn: F. Javad, “A New Classification of Supply Chains Based on Resourced Based View in
Automotive Industry”, 2006)
13
Để tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp, công tác mua hàng cho sản xuất là
một khâu trọng yếu, vì thế nhiệm vụ đặt ra là phải tìm kiếm những nguồn cung cấp
14
tiềm năng, so sánh giá cả rồi sau đó đặt hàng từ nhà cung cấp có chi phí thấp nhất.
Hoạt động tìm nguồn cung cấp theo mô hình SCOR bao gồm 3 công đoạn chính như
sau: Tuyển chọn nhà cung cấp, Đàm phán hợp đồng và Mua hàng.
Tuyển chọn nhà cung cấp
Là hoạt động tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho doanh nghiệp
trên nguyên tắc đúng hàng, đúng chi phí và đúng thời điểm. Tìm kiếm đúng nguồn
cung cấp giúp doanh nghiệp giảm tối đa chi phí cho nguyên vật liệu và đảm bảo sự ổn
định cho những hoạt động khác. Tùy theo từng điều kiện của từng giai đoạn, như chiến
lược kinh doanh, tài chính, nhu cầu thị trường....mà doanh nghiệp sẽ chọn những nhà
cung cấp phù hợp.
Đàm phán hợp đồng
Hiện nay, các công ty có xu hướng đi thuê ngoài các nhà cung cấp sản xuất các
bộ phận của sản phẩm, vì thế hợp đồng cung cấp được soạn thảo tỉ mỉ và hợp lý sẽ
mang lại hiệu quả lớn cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng, khi tham gia đàm
phán kí kết hợp đồng mua nguyên vật liệu trực tiếp ta phải lưu ý đến yêu cầu chính xác
về chất lượng, hỗ trợ kĩ thuật tốt và dịch vụ tốt. Công tác đàm phán hợp đồng cần chú
trọng đến thời hạn và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán để tối thiểu hóa chi phí.
Để đạt hiệu quả mua hàng tối ưu, các nhà cung cấp cần có khả năng thiết lập hệ thống
liên kết điện tử nhằm mục đích nhận đơn hàng, gửi thông báo giao hàng, gửi hóa đơn,
nhận thanh toán... một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
Mua hàng
Mua hàng là những hoạt động thông thường, liên quan đến việc phát những đơn
hàng đặt mua nguyên vật liệu trực tiếp hoặc mang tính chiến lược để sản xuất ra sản
Phân phối
Chuỗi cung ứng sẽ không thành công nếu như thiếu đi hoạt động phân phối. Phân
phối là nỗ lực của nhà sản xuất nhằm vận chuyển hàng hóa đến nơi có nhu cầu gồm
hai hoạt động chính là, quản lý đơn hàng và vận chuyển hàng hóa đến khách hàng.
Hiện nay phổ biến với ba dạng phân phối: trực tiếp (hàng hóa sẽ trực tiếp từ nhà sản
xuất đến người tiêu dùng), trung tâm phân phối (hàng hóa sẽ do công ty logistic hay