Nghiên cứu tính toán và so sánh tải trọng gió tác dụng lên nhà cao tầng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2737-1995) và tiêu chuẩn Châu Âu (EN 1991-1-4) - Pdf 41

BCH.ĐOÀN TP. HÀ NỘI
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2016
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI
GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC EURÉKA
LẦN THỨ XVIII NĂM 2016
----1. Tên công trình:
Nghiên cứu tính toán và so sánh tải trọng gió tác dụng lên nhà cao tầng theo tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN 2737-1995) và tiêu chuẩn Châu Âu (EN 1991-1-4)
⧠ Đánh dâu chọn nếu công trính nghiên cứu từ những vấn đề gợi ý, đặt hàng của doanh
nghiệp, cơ quan hoặc các tổ chức, cá nhân. (gửi kèm đơn,công văn hoặc hợp đồng đặt
hàng)
2. Lĩnh vực nghiên cứu: Quy hoạch, Kiến trúc và Xây dựng
Chuyên ngành: Xây dựng
3. Tóm tắt công trình,những vấn đề mới:
Tải trọng gió ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và mức độ ổn định của công trình. Công
trình có chiều cao càng lớn thì mức độ ảnh hưởng của gió đến công trình càng lớn.
Nghiên cứu tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN-2737) và tiêu chuẩn
Châu Âu - EN-1991-1-4 (EN-1) nhằm mục đích rút ra được sự chênh lệch về nội lực và
chuyển vị giữa hai tiêu chuẩn tính toán.
4. Tên giảng viên hướng dẫn (ghi rõ họ tên, học hàm, học vị, đơn vị công tác):
GVHD: Ths. Đặng Văn Phi
Đơn vị công tác: Trường đại học mỏ địa chất Hà Nội
5. Tác giả, nhóm tác giả:



Tác giả 1:
- Họ tên: Nguyễn Văn Nam
- Nam/Nữ: Nam
- Năm sinh : 1994
- Địa chỉ:

- Năm sinh:
- Địa chỉ :
- Điện thoại :
- Email :
- Khoa:
- Tỉnh/Thành phố:
- Trường: Đại học mỏ địa chất Hà
Nội

Ảnh 3 x 4
(đóng dấu
giáp lai )

Ảnh 3 x 4
(đóng dấu
giáp lai )

6. Cam kết của tác giả, nhóm tác giả: Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình
nghiên cứu khoa học của tôi (hoặc nhóm chúng tôi). Các số liệu, kết quả nêu trong
đề tài là trun thực và có nguồn gốc. Chúng tôi xin chịu trước Ban tổ chức Giải
thưởng và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài này.
Xác nhận của đại diện nhà trường
TM. Ban tổ chức nhà trường
(ký tên, đóng dấu)

Tác giả ( hoặc nhóm trưởng )
(ký tên)


3

KẾT LUẬN................................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................59


4

DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.........................................................................9
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ TRÊN THẾ GIỚI.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ Ở VIỆT NAM.

9
10

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ CAO
TẦNG.......................................................................................................................... 12
-CÁCH TÍNH TOÀN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN NHÀ CAO TẦNG:
A. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH

12
12

Bảng 1- Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam...............................................................13
Bảng 2: bảng hệ số k kể đến sự thay đổi của dạng địa hình......................................................................................................13

B. THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG:

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................59


5

DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.........................................................................9
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ TRÊN THẾ GIỚI.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG GIÓ Ở VIỆT NAM.

9
10

Hình 3: Cơn bão cấp 11 tại Đà Nẵng (nhìn từ trên cao)........................................................................................10

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ CAO
TẦNG.......................................................................................................................... 12
-CÁCH TÍNH TOÀN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN NHÀ CAO TẦNG:
A. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH

12
12

Bảng 1- Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam...............................................................13
Bảng 2: bảng hệ số k kể đến sự thay đổi của dạng địa hình......................................................................................................13
Hình 4: Khung nhà nhiều tầng..............................................................................................................................16

B. THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG:


tăng độ cứng theo phương ngang nhà phía trên có hoạ tiết trang trí kết hợp làm giằng tăng độ cứng theo
phương dọc..........................................................................................................................................................32
Hình 11. Mái hiên rời giảm sự thò dài của mái.....................................................................................................32
Hình 12. Sử dụng giằng móng, giằng tường để...................................................................................................33
tạo khả năng chịu lực tổng thể............................................................................................................................33
Hình 13. Các cọc được nối chéo hoặc xây kín chân móng....................................................................................33
Hình 14: gia cố tường bằng các trụ bê tông.........................................................................................................34
Hình 15: khung nhà có giằng chéo.......................................................................................................................34
Hình 16: phương pháp tăng độ cứng cho tường đầu hồi.....................................................................................35
Hình 17: Neo đòn tay vào tường và kèo giả..........................................................................................................36
Hình 18. Neo kèo vào tường và trụ Hình 19. Ngói có lỗ neo chống tốc mái.........................................................36
Hình 20: Tăng các liên kết bằng đai sắt.................................................................................................................37
Hình 21: Neo chống nhà khung tre gỗ..................................................................................................................37


6
Hình 22: Xây bờ lóc bờ chảy.................................................................................................................................38
Hình 23: Chít mạch ngói tây.................................................................................................................................38
Hình 24: Chống tốc mái bằng con trạch................................................................................................................38
Hình 25: Liếp chặn mái ngói.................................................................................................................................39
Hình 26: Một số giải pháp diềm mái.....................................................................................................................40
Hình 27: làm trần cho hiên và diềm mái...............................................................................................................40
Hình 28 : Khai báo vật liệu cho công trình............................................................................................................42
Hình 29 : Khai báo tiết diện cột cho công trình....................................................................................................43
Hình 30 : Khai báo tiết diện dầm cho công trình..................................................................................................43
Hình 31 : Khai báo sàn cho công trình..................................................................................................................44
Hình 32 : Khai báo vách cho công trình................................................................................................................44
Hình 33 : Kích thước công trình............................................................................................................................45
Hình 34 : Tiết diện mặt đứng công trình..............................................................................................................45
Hình 35:Mô hình tính toán được xây dựng trên etabs.........................................................................................46


TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
1. Đặt vấn đề:
Tải trọng gió ảnh hưởng rất lớn đến độ bền và mức độ ổn định của công trình.
Công trình có chiều cao càng lớn thì mức độ ảnh hưởng của gió đến công trình
càng lớn. Nghiên cứu tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN2737) và tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1-4 nhằm mục đích rút ra được sự
chênh lệch về nội lực và chuyển vị giữa hai tiêu chuẩn tính toán.
2. Mục tiêu:
Tìm ra được sự giống và khác nhau về cách tính toán lý thuyết khi sử dụng
tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 & EN 1991-1-4. Đồng thời so sánh giá trị tính
toán của 2 tiêu chuẩn trên 1 công trình thực tế.
3. Phương pháp:
Sử dụng 2 tiêu chuẩn thiết kế để tính toán trên 1 công trình nghiên cứu cụ thể.
4. Kết quả - Thảo luận:
- Đưa ra được kết quả của việc so sánh về lý thuyết và cách tính toán của 2
tiêu chuẩn.
- Tìm được sự chênh lệch kết quả tính toán của 2 tiêu chuẩn, từ đó rút ra
được việc sử dụng tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995 vào các công trình
tại Việt Nam so với tiêu chuẩn châu âu EN 1991-1-4 như thế nào.
5. Tài liệu tham khảo
Ở đây có nêu lên 1 số tài liệu mà nhóm nghiên cứu sử dụng để tham khảo
trong
việc nghiên cứu công trình của nhóm.

MỞ ĐẦU


8

1. Đặt vấn đề:

9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẢI TRỌNG
GIÓ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.1. Tình hình nghiên cứu tải trọng gió trên Thế giới.
Về cơ bản, gió là sự chuyển động của dòng khí chảy rối trong khí quyển từ vùng có áp
suất cao về vùng có áp suất thấp. Gió phát sinh chủ yếu do phân bố không đều độ chiếu
nắng của mặt trời trên bề mặt trái đất và do sự quay của trái đất quanh trục bản thân
của nó. Đặc tính chủ yếu của gió là sự thay đổi tốc độ liên tục và không đều theo cả
không gian và thời gian.

Hình 2: Lốc xoáy tại Manitoba, Canada, năm 2007
Tải trọng gió được chia ra làm 2 thành phần: phần tĩnh và phần động. Thành phần động
của tải trọng do lực do vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây nên.
Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng không ngừng nghiên cứu và thiết kế cho sự tác
động của gió lên các công trình. Năm 2003, tại viện nghiên cứu COPPETEC và Civil
Engineering Program của trường đại học COPPE ở Brazil đã phân tích “Cách thức dao
động và sự ổn định của các trụ truyền dẫn dưới tác dụng của lực gió” của tác
giả Ronaldo C.battista, Rosangela S. Rodri gues, Michele S. Pfeil đưa ra một mô hình
phân tích-số hóa mới cho sự phân tích cấu trúc của trụ thép dưới tác động của gió. Năm
2007 tại Khoa Mechanical & Materials Engineering, trường đại học Western Ontario,
London, Canada liên kết với Khoa School of Engineering, trường đại học Surrey,


10

Guildford. Surrey GU2 7XH, UK đã tiến hành nghiên cứu về “Sự giảm tải trọng gió
của trụ truyền dẫn bằng cách: so sánh tiêu chuẩn giữa nghiên cứu-thiết kế” của tác giả
E. Savory, G.A.R. Parke, P. Disney, N. Toy. Bài báo đã so sánh giữa tải trọng gió cơ
bản được đo bởi thiết bị truyền dẫn L6 trong suốt quá trình nghiên cứu tính toán sử

động) đã đề cập đến vấn đề tải trọng gió tác dụng lên công trình.


12

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ LÊN NHÀ CAO
TẦNG
Tải trọng gió được chia ra làm hai thành phần: gió tĩnh và gió động
2.1 Phương pháp xác định tải trọng gió tác dụng lên nhà cao tầng theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 2737-1995
Trong quá trình biên soạn TCVN 2737:1995, một số nội dung trong tiêu chuẩn này
đã được hiệu chỉnh khác với tiêu chuẩn gốc СНиП 2.01.07-85. Một trong những
thay đổi đó là sử dụng số liệu áp lực gió có thời gian lấy trung bình vận tốc gió 3
giây và chu kỳ lặp 20 năm nhưng vẫn sử dụng công thức tính toán của СНиП
2.01.07-85 có số liệu đầu vào ứng với thời gian lấy trung bình vận tốc gió 10 phút
và chu kỳ lặp là 5 năm. Sự thay đổi này làm cho tính đồng bộ của phương pháp tính
toán tải trọng gió không đảm bảo. Ở đây trình bày cách thiết lập công thức tính toán
thành phần tĩnh và động của tải trọng gió trong dự thảo “TCVN 2737:2011 trên cơ
sở số liệu gió đã có và tuân thủ phương pháp tính toán nêu trong tiêu chuẩn СНиП
2.01.07- 85* 2009.”
2.1.1 Các thành phần của tải trọng gió tác dụng lên nhà cao tầng:
• Áp lực pháp tuyến
• Lực ma sát

đặt vào mặt ngoài công trình hay các cấu kiện

hướng theo tiếp tuyến với mặt ngoài và tỉ lệ với diện tích hình

chiếu bằng (đối với mái răng cưa, lượn sóng và mái cửa trời) hoặc với diện tích
hình chiếu đứng (đối với tường có lôgia và các cấu kiện tương tự).

Nam
Vùng áp lực gió trên bản I
đồ
65

(daN/m2)

II

III

IV

V

95

125

155

185

Ranh giới giữa vùng ảnh hưởng của bão được đánh là yếu hoặc mạnh (kèm theo kí hiệu
vùng là A hoặc B).
Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính cho trong phụ lục E.
Giá trị áp lực gió tính toán của một số trạm quan trắc khí tượng vùng núi và hải đảo và
thời gian sử dụng giả định của công trình khác nhau cho trong phụ lục F
Đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phụ lục D), giá trị của áp lực
gió

0,80

0,47

5

1,07

0,88

0,54

Độ cao Z, m


14

10

1,18

1,00

0,66

15

1,24

1,08


1,34

1,03

60

1,51

1,38

1,08

80

1,57

1,45

1,18

100

1,62

1,51

1,25

150


350

1,84

1,84

1,78

≥400

1,84

1,84

1,84

Chú thích:
1. Đối với độ cao trung gian cho phép xác định giá trị k bằng cách nội suy tuyến
tính các giá trị trong bảng 2
2. Khi xác định tải trọng gió cho một công trình, đối với các hướng gió khác nhau
có thể có dạng địa hình khác nhau.
Sơ đồ phân bố tải trọng gió lên nhà, công trình hoặc cấu kiện và hệ số khí động được
xác định theo chỉ dẫn của bảng 6-TCVN 2737. Các giá trị trung gian cho phép xác định
bằng phương pháp nội suy tuyến tính
Mũi tên trong bảng 6 chỉ hướng gió thổi lên nhà, công trình hoặc cấu kiện. hệ số khí
động được xác định như sau:


15

Tiêu chuẩn việt nam TCVN 2737-1995:
Phía đón gió và phía khuất gió cũng như thành phần ngang của tải trọng gió tác
dụng lên cửa trời.
Đối với nhà có mái răng cưa (sơ đồ 24 bảng 6) hoặc có cửa trời thiên đỉnh khi a
d 4h phải tính đến lực ma sát
thay cho các thành phần lực nằm ngang của tải
trọng gió tác dụng lên cửa trời thứ hai và tiếp theo từ phía đón gió. Lực ma sát
Wt được tính theo công thức:
Trong đó:
- áp lực gió lấy theo bảng 4 tính bằng decaNewton trên mét vuông;
- hệ số ma sát cho trong bảng 6
k - hệ số lấy theo bảng 5


16

S - diện tích hình chiếu bằng (đối với răng cưa, lượn sóng và má có cửa trời)
hoặc diện tích hình chiếu đứng (đối với tường có lôgia và các kết cấu tương tự)
tính bằng mét vuông
 Cách xác định hệ số khí động cho khung nhà nhiều tầng:

Hình 4: Khung nhà nhiều tầng
Sơ đồ này dùng cho khung nhiều tâng liên kết với nhau, không có tường hay bộ
phận nhà xây vào khung đó. Và được tính:
Theo sơ đồ 34 TCVN 2737
Cđ = 0.8
Ch = -0.6
B. Thành phần gió động:
• Thành phần động của tải trọng gió phải được kể đến khi tính các công trình trụ,
tháp, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột, hành lang băng tải, các giàn giá lộ

40
60
80
100
150
200
250
300
350

Hệ số áp lực động đối với các dạng địa hình
A
B
C
0,318
0,517
0,754
0,303
0,486
0,684
0,289
0,457
0,621
0,275
0,429
0,563
0,267
0,414
0,532
0,262

công trình, xác định theo công thức (1)
- Hệ số động lực được xác định bằng đồ thị, phụ thuộc vào thông sô
của dao động.

- hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy băng 1,2

và độ giảm loga


18

- giá trị của áp lực gió (N/

)

Hình 5: hệ số động lực
Đường cong 1: đối với công trình bê tông cốt thép và gạch đá kể cả công trình
bằng khung thép có kết cấu bao che
Đường cong 2: các tháp, trụ thép, ống khói, các thiết bị dạng cột có bệ bằng bê
tông cốt thép (
• Giá trị dao động của tần số riêng (Hz) cho phép không cần tính lực quán tính
phát sinh khi công trình dao dộng riêng tương ứng, xác định theo bảng 9TCVN-2737 phụ thuộc vào giá trị của dao động.
• Đối với công trình bê tông cốt thép và gạch đá, công trình khung thép có kết cấu
bao che, = 0,3.
• Các tháp, trụ, ống khói bằng thép, các thiết bị dạng cột thép có bệ bằng bê tông
cốt thép = 0,15

Bảng 4- giá trị giới hạn dao động cảu tâng số riêng

Vùng áp lực gió

trình. Nếu bề mặt tính toán của công trình có dạng hình chữ nhật và được định
hướng song song với các trục cơ bản (xem hình 3) thì hệ số xác định theo
bảng 10-TCVN 2737 phụ thuộc vào các tham số
được xác định theo bảng 11-TCVN 2737.

và . Các tham số

Hình 6: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan

Bảng 5- Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
,m
0,1
5
10
20
40
80
160

Hệ số khi (m) bằng
5
10
20
0,95
0,92
0,88
0,89
0,87
0,84
0,85

0,73
0,71
0,68
0,63
0,56
0,47


160
0,67
0,65
0,64
0,61
0,57
0,51
0,44

350
0,56
0,54
0,53
0,51
0,48
0,44
0,38




20


20
0,83

30
0,91

40
0,96

50
1

2.2. Phương pháp xác định tải trọng gió tác dụng lên nhà cao tầng theo tiêu chuẩn
tiêu chuẩn Châu Âu – EN 1991-1-4
EN 1991-1-4 là một phần trong hệ thống các tiêu chuẩn chung được Ủy ban cộng
đồng châu Âu ban hành nhằm mục đích sử dụng như là một tài liệu chung để tính toán
thay thế cho các tiêu chuẩn riêng của từng quốc gia thành viên. Nội dung của EN
1991-1-4 là chỉ dẫn tính toán tải trọng tác động do gió vào kết cấu công trình.
Điểm đặc thù của các tiêu chuẩn nằm trong hệ thống tiêu chuẩn chung châu Âu EN
đó là được xây dựng trên nguyên tắc đưa ra các giả thiết, những chỉ dẫn tính toán
chung kèm theo các quy định kỹ thuật chặt chẽ. Trên cơ sở đó khi áp dụng, mỗi nước
phải có những nghiên cứu phù hợp với những điều kiện thực tế riêng của mình (Anh
có BS EN, Pháp có NF EN,...). Để áp dụng EN 1991-1-4 vào Việt Nam cũng phải dựa
trên nguyên tắc đó. Hiện nay, chúng ta chưa có điều kiện triển khai các nghiên cứu cơ
bản về tác động của gió, nhất là các nghiên cứu thực nghiệm để xác định quy luật thay
đổi hệ số độ cao, hệ số thay đổi xung áp lực động, ứng với các dạng địa hình. Vì vậy,
khi áp dụng EN 1991-1-4 vào Việt Nam chúng ta sẽ tuân thủ phương pháp tính toán
trong tiêu chuẩn gốc và thực hiện xử lý các số liệu đầu vào ứng với các điều kiện của
Việt Nam cho phù hợp.

lớn nhất là 20 lần độ cao chướng ngại vật,
như làng mạc, vùng ngoại ô
IV - Khu vực trong đó ít nhất 15% bề mặt
của công trình được bao phủ và che chắn bởi
các công trình với độ cao trung bình trên
15m

0.01

1

0.05

2

0.3

5

1.0

10

• Sự giống và khác nhau giữa 2 tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 & EN 1991-1-4:
- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 phân chia địa hình thành 03 dạng ký hiệu là A, B
và C. Dạng địa hình chuẩn được quy ước là dạng địa hình B (Địa hình tương đối
trống trải, có một số vật cản thưa thớt cao không quá 10m, vùng ngoại ô ít nhà,
thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non, vùng trồng cây thưa…). Như vậy
giữa tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 và EN 1991-1-4 có sự khác nhau về phân
chia dạng địa hình, EN 1991-1-4 phân chia địa hình ra làm nhiều dạng hơn.

0.1 ~ 0.5

Dạng địa hình 4: Địa hình đô thị (nhà cao 10 ~ 30 m)

1~5

Các số liệu ở bảng 7 và 8 cho thấy dạng địa hình II của tiêu chuẩn EN có chiều dài
nhám phù hợp với chiều dài nhám dạng địa hình 2 của tiêu chuẩn Úc (bằng giới hạn
cận trên). Thêm một cơ sở khác để khẳng định điều này đó là mục 4.12 TCXD 229 :
1999[4] đã chỉ rõ độ nhám của dạng địa hình B là z0 = 0.05m (trùng khớp với giá trị độ
nhám dạng địa hình II trong bảng 1). Như vậy, qua các phân tích và so sánh ở trên,
chúng ta có cơ sở để xem dạng địa hình B theo tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng với
dạng địa hình II theo tiêu chuẩn EN.
2.2.2) Tính Vận Tốc Gió Cơ Bản và các hệ số liên quan
a) Công thức:
Vận tốc gió tiêu chuẩn tham chiếu vb,0 là giá trị vận tốc gió đo được trung bình trong 10
phút không phân biệt hướng gió và time của năm với xác suất vượt 1 lần trong 50 năm
ở độ cao 10m từ mặt đất ở khu vực có dạng địa hình II.
Trong đó :
- giá trị vận tốc gió cơ bản được định nghĩa là đại lượng phụ thuộc vào hướng gió và
thời điểm trong năm;
- hệ số kể đến ảnh hưởng của hướng, xem ghi chú 1
- hệ số kể đến yếu tố theo mùa, xem ghi chú 2
- giá trị vận tốc gió cơ bản theo phụ lục quốc gia.
Ghi chú 1: giá trị của các yếu tố hướng,
, cho các hướng gió khác nhau có thể tìm
thấy trong các phụ lục quốc gia, trong trường hợp không có lấy giá trị bằng 1.
Ghi chú 2: giá trị của các yếu tố hướng,
, cho các hướng gió khác nhau có thể
tìm thấy trong các phụ lục quốc gia, trong trường hợp không có lấy giá trị bằng 1


IIIB
125

IV

V

155

185

Từ các số liệu trong bảng 10 ta xác định được vận tốc gió tiêu chuẩn ở độ cao 10m,
ứng với vận tốc gió được lấy trung bình trong 3 giây, bị vượt 1 lần trong 20 năm, ở
dạng địa hình B (
như trong bảng 10 (tính ngược từ công thức
Bảng 11. Vận tốc gió tiêu chuẩn
Vùng áp lực gió I
II
trên bản đồ
IA
IB
IIA
29.95 32.56 36.80
daN/

ứng với các vùng áp lực gió:
IIB
39.37


100

1000

10000

Hình 7. Đồ thị liên hệ vận tốc trung bình trong các khoảng thời gian
v600 1.065
=
= 0.698
v3 1.525

-

Quy đổi vận tốc gió với chu kỳ lặp 20 năm sang vận tốc gió với chu lỳ lặp trong
50 năm được xác định theo công thức


24

=
-

vận tốc gió tính trung bình trong thời gian 10 phút với chu kỳ lặp 50 năm ứng
với dạng địa hình II được liên hệ với vận tốc gió trung bình trong 3 giây với chu kỳ
lặp
20
năm
ứng
với

V
42.01

c) Vận tốc gió hiệu dụng theo độ cao:
Vận tốc gió hiệu dụng vm(z) ở độ cao z trên một địa hình phụ thuộc vào độ nhám (gồ
ghề) địa hình và vận tốc gió cơ bản (vb) được xác định:
vm(z) = Cr(z) * C0(z) * vb
Trong đó:
Cr(z) - hệ số thay đổi vận tốc gió theo độ cao và dạng địa hình, xác định theo mục c
C0(z) - hệ số orography, lấy bằng 1.0 ngoại trừ trường hợp có các ghi chú khác.
d) Hệ số thay đổi vận tốc gió theo độ cao và dạng địa hình:
Hệ số thay đổi vận tốc gió theo độ cao và dạng địa hình, C r(z), là hệ số đặc trưng cho
sự thay thổi của vận tốc hiệu dụng gió trên bề mặt kết cấu do:
Độ
cao
trên
mặt
đất
- Độ nhám mặt đất phía trước hướng gió theo phương gió được xem xét. Giá trị C r(z) ở
độ cao z được cho bởi biểu thức sau trên cơ sở của một hàm số logarit:
 z
Cr ( z ) = k r *ln  ÷
 z0 

với trường hợp:
zMin ≤ z ≤ zmax => Cr ( z ) = Cr ( zmin )
với trường hợp z ≤ zmin
Trong
z0


z0,II
=
0.05m
- giá trị chiều cao lớn nhất, được lấy giá trị là 200m, ngoại trừ có ghi chú

khác
z min- giá trị chiều cao nhỏ nhất tra bảng. Với các công trình nhà cao tầng có
zMin ≤ z ≤ zmax , hệ số giá trị Cr(z) sẽ được tra bảng:
Bảng 13. Giá trị Cr(z) theo chiều cao và các dạng địa hình
Dạng địa hình 0
I
II
III
IV
Độ cao (m)
3
5
10
15
20
30
40
50
60
80
100
120
150
180
200

1.66
1.68

0.78
0.87
1.01
1.08
1.14
1.22
1.27
1.31
1.35
1.40
1.44
1.48
1.52
1.56
1.58

0.61
0.61
0.76
0.84
0.90
0.99
1.05
1.10
1.14
1.20
1.25

quyển,
=
1.25
kg/m3;
qp - giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được xác định theo công thức: q p = 1/2* ρ *vb2
Ce(z) - hệ số mở rộng được xác định theo công thức: C e(z) = Cr2(z)*[(1 + 7*Iv(z)]
Iv(z) - một hàm đặc trưng rối được định nghĩa bằng biểu thức sau:
ρ-

ρ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status