Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đến thu nhập của hộ nông dân tại huyện châu thành a, tỉnh hậu giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-------------

LÊ QUANG DUY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG
DÂN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Hữu Dũng
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Đề tài tốt nghiệp này là sản phẩm của quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của
bản thân trong suốt thời gian theo học chƣơng trình đào tạo sau đại học lớp Quản lý kinh tế
Tây Nam Bộ K23, ngành quản lý kinh tế thuộc trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh.
Ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi đã và đang nhận đƣợc sự ủng hộ, đóng
góp rất nhiệt tình, có trách nhiệm của tập thể Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và hƣớng
dẫn đề tài tốt nghiệp. Trong đó, những ý kiến đóng góp quý báu của Tiến sĩ Nguyễn Hữu
Dũng - Giáo viên hƣớng dẫn đã giúp cho tôi có những điều chỉnh và định hƣớng phân tích
tốt hơn trong quá trình thực hiện.
Cuối lời, tôi xin gửi đến tất cả Quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và quản lý
chƣơng trình đào tạo lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất.


1.4 Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................. 3
1.4.1 Phạm vi về nội dung ........................................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi về không gian: ...................................................................................... 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian: .......................................................................................... 3
1.5 Kết cấu luận văn ........................................................................................................ 4
Chƣơng 2 ............................................................................................................................. 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI .............................. 5
2.1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp .......... 5
2.1.1. Khái niệm về nông thôn, hộ, nông hộ và kinh tế hộ .......................................... 5
2.1.2. Đặc điểm của nông nghiệp hàng hóa ................................................................. 5
2.1.3. Tính ƣu việt của nông nghiệp hàng hóa ............................................................ 7
2.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – đa dạng hóa sản xuất ..................... 7
2.1.5. Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp................................. 9
2.1.6. Thu nhập của nông hộ ..................................................................................... 11
2.2. Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề chuyển đổi cơ cấu kinh tế ..................... 12
2.2.1. Trên thế giới .................................................................................................... 12
2.2.2. Tại Việt Nam ................................................................................................... 13
Chƣơng 3 ........................................................................................................................... 16
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 16
3.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Châu Thành A ........................................................... 16
3.1.1. Giới thiệu chung về địa bàn huyện Châu Thành A ......................................... 16
3.1.2. Các đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 17
3.1.3. Các đặc điểm kinh tế xã hội............................................................................. 17
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 20
3.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ................................................ 20
3.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 20


3.2.3. Phƣơng pháp phân tích xử lý số liệu ............................................................... 20
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .......................................... 24

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations

NN

Nông nghiệp

KV

Khu vực

Tp

Thành phố

Tr

Trang



Bảng 3.2. Tóm lƣợc và kỳ vọng dấu của các biến giải thích trong mô hình .......... 22
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu cơ bản của 3 xã khảo sát ..................................................... 26
Bảng 4.2. Thống kê tăng trƣởng kinh tế huyện giai đoạn 2010 - 2014 .................. 27
Bảng 4.3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập giai đoạn 2010 - 2014 ............. 28
Bảng 4.4. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định ....................................... 30
Bảng 4.5. Giá trị sản xuất phân theo ngành nông nghiệph ..................................... 31
Bảng 4.6. Giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn ..................................................... 33
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây lƣơng thực của huyện ................... 35
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất và sản lƣợng rau đậu các loại ................................ 36
Bảng 4.9. Số lƣợng và sản lƣợng thịt gia súc, gia cầm .......................................... 37
Bảng 4.10. Sản lƣợng thủy sản chủ yếu ................................................................. 37
Bảng 4.11. Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ................................ 38
Bảng 4.12. Một số đặc điểm khác biệt giữa hai nhóm ........................................... 40
Bảng 4.13. Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân ........................................................ 42
Bảng 4.14. Thu nhập của hộ nông dân trong sản xuất lúa ..................................... 42
Bảng 4.15. Mức độ chuyển đổi trong hoạt động sản xuất của 66 hộ ..................... 43
Bảng 4.16. Thu nhập của hộ chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp .................. 43
Bảng 4.17. Mức độ chuyển đổi trong sản xuất và thu nhập ................................... 46
Bảng 4.18. Số lƣợng hoạt động và thu nhập của hộ nông dân ............................... 47
Bảng 4.19. Kết quả ƣớc lƣợng các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập ....................... 48


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ đơn vị hành chính huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.......... 16
Hình 4.1. Diện tích và dân số của 3 xã khảo sát..................................................... 26
Hình 4.2. Diện tích đất của 3 xã khảo sát ................................................................. 27
Hình 4.3 Tăng trƣởng kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. .................. 28
Hình 4.4. Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang ........................... 29




mùa vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi và tham gia nhiều hoạt động nhằm giảm
bớt rủi ro và ổn định thu nhập.
Là một tỉnh vùng ĐBSCL, Hậu Giang có nhiều tiềm năng, thế mạnh để sản
xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản,... nhưng sản xuất
nông nghiệp của Hậu Giang nhìn chung còn mang tính tự cung, tự cấp, chế độ
canh tác còn lạc hậu, nhỏ lẽ, manh mún, chưa chuyển mạnh sang sản xuất hàng
hóa gắn với thị trường tiêu thụ. Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp, đời
sống của một bộ phận người nông dân vẫn gặp khó khăn.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Hậu Giang nói chung, huyện Châu Thành A nói riêng có nhiều bước phát triển
nhất định, đã hình thành nhiều vùng chuyên canh, khai thác mặt nước để nuôi thủy
sản. Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn liền với thị trường đã mang lại
hiệu quả kinh tế đáng kể. Tuy nhiên, chưa tạo được sự cân bằng giữa trồng trọt và
chăn nuôi, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập đối với nông hộ, sự chuyển
đổi cây trồng, vật nuôi còn mang tính tự phát, đôi khi gây ra lãng phí lao động,
vốn. Từ đó, đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra phương thức và giải pháp khả thi
để tiếp tục chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mạnh mẽ hơn nhằm nâng cao thu nhập
của nông hộ. Đó là lý do thôi thúc tôi chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá ảnh
hưởng của chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đến thu nhập của hộ nông dân
tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” để thực hiện và viết luận văn tốt
nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi cây trồng, vật nuôi đến thu
nhập của nông hộ nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.


3


1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn được viết gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan sự cần thiết của luận văn, trong chương này
tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quan và mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích việc
chuyển đổi cây trồng vật nuôi tác động đến thu nhập của nông hộ tại huyện Châu
Thành A.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu có liên quan, trong chương
này tác giả chủ yếu nêu rõ những lý thuyết về đa dạng hóa, những yếu tố cơ bản
mà các bài nghiên cứu trước đây đã thực hiện để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất, và giới thiệu tổng quát phương pháp phân tích dữ liệu cũng
như các nhóm biến cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của việc chuyển đổi cây trồng,
vật nuôi của nông hộ.
Chương 3: Phương pháp thực hiện nghiên cứu, trong chương này tác giả mô
tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp phỏng vấn nông hộ trong
việc chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp của huyện Châu Thành A, bên cạnh
đó, để phân tích từng mục tiêu cụ thể, tác giả đề xuất hướng phân tích thống kê mô
tả, phân tích mô hình thu nhập và một số kiểm định T-test, Chi-test để so sánh hai
trung bình, so sánh hai tỷ lệ nhằm mục tiêu phân tích và làm rõ mục tiêu nghiên
cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, đây là chương trọng tâm của bài viết, trong
chương này tác giả mô tả về địa bàn nghiên cứu, những kết quả nổi bật và đặc
điểm của mẫu số liệu điều tra, cũng như đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả việc chuyển đổi sản xuất của nông hộ và những điểm mới, nhấn mạnh đạt
được thành công của bài viết.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị, đây là chương tổng kết lại toàn bộ bài viết
đồng thời đề xuất những kiến nghị và giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sản
xuất cho nông hộ trong việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi tại huyện Châu Thành



và tiến bộ xã hội.
Ở các nước có quy mô trang trại nhỏ và có khả năng vẫn như vậy trong
nhiều thập niên do áp lực dân số và các quyền tài sản không an toàn, đa dạng hóa
từ sản xuất lương thực chủ yếu cho hàng hóa có giá trị cao hơn sẽ là bước đầu tiên
trong quá trình này. Bước tiếp theo sẽ được di chuyển ngoài sản xuất hàng hóa cơ
bản để truy cập các chuỗi cung ứng giá trị gia tăng cho ngành bán lẻ hiện đại, đặc
biệt là các siêu thị, nơi mà các giá trị gia tăng đi kèm trong các hình thức chất
lượng, kịp thời, an toàn thực phẩm, và các tiêu chuẩn lao động trong sản xuất. Đây
là những yếu tố cao quản lý chuyên sâu và cũng có thể đóng góp cho nền kinh tế


9

của quy mô sản xuất mà không được nhìn thấy trong sản xuất hàng hóa một mình
(Timmer, 2004; Reardon và Timmer, 2007).
2.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – đa dạng hóa sản xuất
Theo H. Chenery (1988), khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế là các thay
đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản
phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, thay
đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm. Ngoài ra còn các quá trình kinh tế xã
hội kèm theo như đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi trong việc thu nhập. Khái
niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế được sử dụng đồng nghiã với cụm từ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ sự
thay đổi trong cơ cấu kinh tế (change hay transformation). R. A. Fisher (1935) phân
biệt ba khu vực kinh tế Sơ cấp (nông nghiệp), Cấp hai (công nghiệp) và Cấp ba
(dịch vụ) và trong sự phát triển việc làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp sang
cấp hai và một phần sang cấp ba. J. M. Clark (1940) phát triển thêm cho rằng
chính năng suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ
khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao. Timmer (1988) một chuỗi các
bước đa dạng hóa dần dần rộng hơn định nghĩa một chuyển đổi nông nghiệp thành

nhập và mở rộng hợp tác quốc tế.
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi là thành phần các giống và loại cây, con được bố
trí theo không gian và thời gian trong hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp
lý các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có của vùng. Cơ cấu cây trồng,
vật nuôi là một phận của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nó còn là một nội dung chủ
yếu của hệ thống canh tác nông nghiệp.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là chuyển từ trạng thái cây trồng, vật
nuôi cũ sang trạng thái cây trồng, vật nuôi mới để nâng cao năng suất lao động và
hiệu quả kinh tế, phát triển những cây trồng, vật nuôi có triển vọng trên thị trường,
có giá trị gia tăng cao.
Như vậy, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn thể hiện
ở việc đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện để đáp ứng nhu cầu


11

tiêu dùng tăng lên của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nhằm rút
bớt lao động ra khỏi nông nghiệp và nông thôn, tăng năng suất lao động nông
nghiệp và tăng thu nhập của hộ nông dân.
2.1.5. Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các nhóm ngành hợp thành các tương quan
tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ
cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất của nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nghĩa là có sự thay đổi trong quan
hệ giữa sản xuất - kinh doanh, các khâu, các bộ phận vốn có của nông nghiệp, có
sự thay đổi quan hệ, tỷ lệ giữa chúng và có sự biến đổi cách thức tổ chức, bố trí
các nguồn lực (gồm nhân lực, vật lực); mặc khác sẽ làm thay đổi kết cấu kinh tế cả
chất và lượng, nó là một quá trình lâu dài và khó khăn, cần tiến hành từng bước đi
với qui mô và trình độ hợp lý. Trước yêu cầu phát triển kinh tế thị trường phải có

quan tâm đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trong quá trình phát triển, bởi lẽ trong cơ cấu kinh tế chung ở nước ta, kinh
tế nông nghiệp là bộ phận cấu thành chiếm vị trí đặc biệt quan trọng”.
Với những lý do trên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tất yếu
khách quan phù hợp với điều kiện phát triển của cả nước nói chung, huyện Châu
Thành A nói riêng.
2.1.6. Thu nhập của nông hộ
Theo Frank Ellis (1998), nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà
các thành viên trong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông
nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và
đầu ra. Trong nghiên cứu này, những hộ nông dân được khảo sát bao gồm những
nông hộ tham gia chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông
nghiệp và những hộ không tham gia.


13

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO) cho rằng:
thu nhập của hộ gia đình nông dân trong sản xuất nông nghiệp “chính là phần tiền
thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định như đất đai, nguồn vốn
và nguồn lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra
sản phẩm”. Thu nhập của hộ nông dân được xác định là tổng doanh thu từ bán các
sản phẩm trong năm trừ tất cả các khoản chi phí (không bao gồm chi phí lao động
của các thành viên trong gia đình tham gia vào quá trình sản suất trong năm).
Thu nhập của hộ nông dân được xác định bởi các nguồn thu từ các hoạt
động như trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động phi nông nghiệp. Ngoài ra, thu
nhập của hộ nông dân còn các khoản khác như tiền lương, tiền công, trợ cấp từ
người thân, Nhà nước và lãi suất từ tiết kiệm có được và còn có chi phí cơ hội của
lao động.
2.2. Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề chuyển đổi cơ cấu kinh tế

một trong những yếu tố tác động đến khả năng chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất
nông nghiệp là dịch vụ bảo hiểm nhằm giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh xảy
ra.
Theo nghiên cứu của Joshi (2002) thực hiện tại các nước Nam Á, tác giả đã
sử dụng chỉ số Simpson và Herfindal để đo lường mức độ chuyểndịch cơ cấu kinh
tế và cho thấy rằng xu hướng chuyển dịch chủ yếu xảy ra trong nội bộ ngành nông
nghiệp trong hai thập kỷ gần đây đều tăng. Kết quả cũng chỉ ra rằng khả năng
chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất gắn liền với các nhân tố có tác động mạnh như
hệ thống giao thông, tốc độ đô thị hóa, qui mô của hộ nông dân và thu nhập của
thành viên trong hộ.
Kết quả nghiên cứu của Akram-Lodhi (2005) cho thấy có sự thay đổi trong
phân bổ nguồn lực của nông hộ như lực lượng lao động, thời gian tham gia vào
các hoạt động từ lĩnh vực trồng trọt sang phi nông nghiệp; cụ thể là chuyển từ hoạt
động canh tác lúa sang cây trồng, vật nuôi, sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng
cao hơn. Mặt khác, do đặc điểm của mùa vụ, nếu như nông dân tăng năng suất lúa
thì ngay lập tức giá lúa sẽ giảm nên thu nhập thực tế là không tăng. Vì vậy, thu


15

nhập từ cây lúa giảm từ 51% năm 1993 còn 44% năm 1998; trong khi đó thu nhập
từ chăn nuôi, thủy sản tăng từ 29% đến 31% trong cùng giai đoạn.
Một nghiên cứu khác về đa dạng hóa thu nhập tại Rwanda, Kenya and Cote
d’ivoire cho kết quả tương tự: tham gia các hoạt động phi nông nghiệp góp phần
tăng thu nhập của nông hộ. Bên cạnh đó, Barrett (2000) đã phát hiện rằng các hộ
nghèo khi thực hiện đa dạng hóa thường gặp phải một số rào cản như: trình độ học
vấn, khả năng vốn.
2.2.2. Tại Việt Nam
Pederson và Annou (1999) đã sử dụng số liệu từ cuộc khảo sát mức sống
1992-1993 cho thấy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông

dân.
Theo kết quả nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy (2005) thực hiện tại Cần
Thơ, An Giang, Tiền Giang và Sóc Trăng cho thấy 47% trong số 201 nông hộ
tham gia hai hoạt động do hạn chế về nguồn lực lao động, đất đai và vốn sản xuất.
Hơn nữa, chỉ số Simpson được áp dụng cho thấy mức độ đa dạng hoá thu nhập
thấp hơn mức trung bình của cả nước và thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực
trồng trọt chiếm đến 41%. Kết quả nghiên cứu còn cho thấy nông hộ ở Hậu Giang
có điều kiện thuận lợi tham gia các hoạt động phi nông nghiệp.
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới thực hiện năm 2005 nhằm cập nhật
thông tin cho báo cáo năm 1998 về “Việt Nam - Thúc đẩy Công Cuộc Phát triển
Nông thôn - Từ Viễn cảnh tới Hành động”, đặc biệt nhấn mạnh đến đa dạng hóa
nông nghiệp. Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát các hình thức và xu hướng
đa dạng hoá nông nghiệp ở Việt Nam, xác định những khó khăn và triển vọng của
việc đa dạng hoá trong tương lai, đồng thời đề xuất các giải pháp chính sách thích
hợp. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng đa dạng hóa nhằm mục đích: tăng thu
nhập cho người dân và giảm nhu cầu các mặt hàng lương thực truyền thống; an
toàn thu nhập và giảm rủi ro; và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên. Hơn nữa,
nghiên cứu cho thấy các hình thức đa dạng hóa chủ yếu tập trung vào việc sản xuất


17

hàng hóa có giá trị cao hơn; đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy mức độ đa dạng
hóa ở miền núi xảy ra mạnh hơn so với đồng bằng bởi vì do điều kiện sản xuất
nông nghiệp bị hạn chế nên nông dân phải cố gắng tìm kiếm việc làm tạo thu nhập
để sinh sống. Cuối cùng, một số điều kiện quyết định đối với việc đa dạng hóa
được phát hiện gồm: kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp, sự tham gia của doanh
nghiệp tư nhân và tạo môi trường, chính sách hấp dẫn.
Kết quả từ một nghiên cứu khác cho thấy sự đa dạng hoá sản xuất đối với
nông hộ dẫn đến kết quả là diện tích canh tác lúa bị giảm dần và chuyển sang các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status