Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường huy động tiền gửi khách hàng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------o0o------

HUỲNH THỊ KIM NHI

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------o0o------

HUỲNH THỊ KIM NHI

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:
60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.5 Kết cấu của luận văn ...........................................................................................3
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................4
Tóm tắt chương 1 ....................................................................................................4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................................................5
2.1 Tổng quan về huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại ..................5
2.1.1 Khái niệm về huy động vốn tiền gửi .............................................................5
2.1.2 Đặc điểm huy động vốn tiền gửi ....................................................................6
2.1.3 Nguyên tắc huy động vốn tiền gửi .................................................................7
2.1.4 Vai trò của huy động vốn tiền gửi .................................................................8
2.1.5 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng tại ngân hàng
thương mại ..............................................................................................................9
2.1.5.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán ........................................................9
2.1.5.2 Huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn .......................................................10
2.1.5.3 Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm .........................................................10
2.2 Các nghiên cứu trước đây có liên quan ........................................................11
2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................................11
2.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................................15
2.2.3 Các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại các ngân
hàng thương mại ...................................................................................................16
2.2.3.1 Lợi ích tài chính ......................................................................................16
2.2.3.2 An toàn tiền gửi ......................................................................................17
2.2.3.3 Sản phẩm, dịch vụ ..................................................................................19
2.2.3.4 Chất lượng dịch vụ .................................................................................19


2.2.3.5 Sự thuận tiện ...........................................................................................21
2.2.3.6 Công nghệ ...............................................................................................22
2.2.3.7 Danh tiếng và uy tín................................................................................22
2.2.3.8 Đội ngũ nhân viên...................................................................................23

4.2.5. Kích thước mẫu nghiên cứu ........................................................................49
4.3. Nghiên cứu định lượng ..................................................................................50
4.3.1 Mô tả dữ liệu ................................................................................................50
4.3.1.1 Đặc điểm mẫu .........................................................................................50
4.3.1.2 Thống kê mô tả các biến định lượng ......................................................52


4.3.2 Đánh giá thang đo ........................................................................................53
4.3.3 Phân tích EFA đối với thang đo nhân tố tác động quyết định gửi tiền của
khách hàng cá nhân ...............................................................................................54
4.3.4 Phân tích EFA đối với thang đo quyết định gửi tiền ...................................57
4.3.5 Kết quả hồi quy đa biến ...............................................................................58
4.3.6 Phân tích phương sai ANOVA ....................................................................59
4.3.6.1 So sánh quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng theo giới tính
............................................................................................................................59
4.3.6.2 So sánh quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng theo độ tuổi
............................................................................................................................59
4.3.6.3 So sánh quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng theo thu
nhập.....................................................................................................................60
4.3.6.4 So sánh quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng ở các khu
vực khác nhau .....................................................................................................60
4.3.6.5 So sánh quyết định gửi tiền vào ngân hàng của khách hàng ở các đối
tượng khách hàng khác nhau. .............................................................................61
4.4 Thảo luận kết quả ...........................................................................................61
Tóm tắt chương 4 ..................................................................................................65
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI KHÁCH
HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ..................66
5.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam .............................................66
5.2 Giải pháp vận dụng tác động của các nhân tố nhằm gia tăng khả năng huy


IFC

Tổ chức tài chính quốc tế

JBIC

Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

KFW

Công ty Đầu tư và phát triển Đức

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW
ODA

Ngân hàng Trung ương

POS

Máy chấp nhận thanh toán thẻ


năng huy động vốn tiền gửi .......................................................................................24
Bảng 3.1. Nguồn vốn tiền gửi của VietinBank từ năm 2010 – 2014 ........................31
Bảng 3.2. So sánh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi của VietinBank với một số
ngân hàng niêm yết. ..................................................................................................32
Bảng 3.3. Thị phần huy động tiền gửi của VietinBank .............................................32
Bảng 3.4. Tình hình nguồn vốn tiền gửi phân theo thời hạn gửi ..............................33
Bảng 3.5. Tình hình nguồn vốn tiền gửi phân theo thời hạn gửi của VietinBank so
với các ngân hàng khác năm 2014. ...........................................................................34
Bảng 3.6. Tình hình nguồn vốn tiền gửi phân theo loại tiền tệ .................................35
Bảng 3.7. Tình hình nguồn vốn tiền gửi phân theo loại khách hàng ........................36
Bảng 3.8. Xu hướng an toàn vốn của VietinBank giai đoạn 2010 – 2014 ...............37
Bảng 3.9. Khả năng thanh khoản của VietinBank ....................................................37
Bảng 4.1. Tổng hợp quy trình nghiên cứu và tiến độ thực hiện ...............................42
Bảng 4.2. Mẫu khảo sát .............................................................................................50
Bảng 4.3. Phân loại giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp mẫu khảo sát ........................51
Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả các biến định lượng ................................................52
Bảng 4.5. Bảng kết quả Cronbach Alpha các thang đo nhân tố tác động quyết định
gửi tiền.......................................................................................................................53
Bảng 4.6. Bảng kết quả Cronbach Alpha thang đo quyết định gửi tiền ...................54
Bảng 4.7. Kết quả EFA lần 2 cho 30 biến quan sát ..................................................55
Bảng 4.8. Bảng kết quả Cronbach Alpha đối với thang đo thuantien, sanpham và
danhtieng ...................................................................................................................56
Bảng 4.9. Bảng Tổng hợp các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền .................57
Bảng 4.10. Bảng kết quả EFA cho 3 biến quan sát đối với nhóm quyết định gửi tiền
...................................................................................................................................57
Bảng 4.11. Mức độ tác động của các nhân tố ...........................................................59


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình nguồn vốn tiền gửi phân theo thời hạn ................33

vừa được hãng tư vấn định giá thương hiệu Brand Finance đánh giá là một trong
50 thương hiệu giá trị lớn nhất Việt Nam năm 2015 (Vietnam Top 50 brands
2015). Với ngành ngân hàng Việt Nam, VietinBank đang đứng đầu danh sách khi


2

giá trị thương hiệu được định giá lớn nhất là 197 triệu USD1. Đến nay,
VietinBank phát triển trở thành Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam với
quy mô vốn lớn nhất, chất lượng tài sản tốt, giá trị thương hiệu cao nhất tại thị
trường Việt Nam. Đồng thời đang vươn tầm khu vực và hội nhập quốc tế mạnh
mẽ. VietinBank đang phấn đấu hoàn thành mục tiêu chiến lược là trở thành ngân
hàng tầm cỡ khu vực vào năm 2017. Muốn gia tăng thị phần đòi hỏi VietinBank
phải không ngừng nổ lực phấn đấu, nhìn nhận thực tế và khắc phục những hạn
chế, đưa ra giải pháp để có thể phát triển nguồn vốn tiền gửi của khách hàng lớn
mạnh. Chính về thế tác giả chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động tiền
gửi khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”
nhằm áp dụng những cơ sở lý thuyết, kiến thức khoa học trong lĩnh vực nghiên
cứu để tìm ra các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với
khách hàng cá nhân. Từ kết quả nghiên cứu đó sẽ đề xuất những giải pháp nhằm
hoàn thiện và nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định những nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối
với khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
Dựa vào mô hình nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của những nhân
tố đó đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam
Cuối cùng, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm phân tích và cụ thể hóa các
nội dung cần thực hiện đối với từng nhân tố để đảm bảo vấn đề thực thi và hiệu
quả nhất định đối với công tác phát triển nguồn vốn huy động tiền gửi tại Ngân

tố khám phá và phân tích hồi quy bội, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS
Version 20 trên cơ sở bảng câu hỏi khảo sát của khách hàng gửi tiền tại
VietinBank, nhằm khẳng định sự phù hợp của các thang đo, xác định được các
nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam và đưa ra kết luận cho
bài nghiên cứu.
1.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1. Giới thiệu


4

Chương 2. Tổng quan lý thuyết về huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại.
Chương 3. Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam.
Chương 4. Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Chương 5. Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ việc phân tích các yếu tố các động đến khả năng huy động vốn đối với
khách hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam để nắm
bắt được mức độ tác động cũng như mối tương quan của các yếu tố để phát huy
nâng cao các yếu tố tác động tích cực và giảm thiểu các yếu tố tác động tiêu cực.
Tóm tắt chương 1
Chương 1 của đề tài trình bày tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn
của ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với
VietinBank. Hoạt động huy động vốn tiền gửi là nguồn đầu vào vô cùng quan
trọng đối với hoạt động cho vay của VietinBank – là một trong những hoạt động

Huy động vốn tiền gửi là hoạt động tạo ra nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến
quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. NHTM mua quyền sử dụng các
khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với
trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi
tiền gửi (Trầm Thị Xuân Hương, 2013, trang 59).
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động vốn cổ điển và
mang tính đặc thù riêng có của NHTM. Do vậy, đây cũng là điểm khác biệt giữa
NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Chính vì đặc thù này, NHTM
thường được gọi là tổ chức nhận tiền gửi trong khi các tổ chức tín dụng phi ngân
hàng được gọi là tổ chức tín dụng không nhận tiền gửi. Do nhu cầu và động thái


6

gửi tiền của khách hàng rất đa dạng và khác nhau nên để thu hút được nhiều
khách hàng gửi tiền, NHTM cần phải thiết kế và phát triển nhiều loại sản phẩm
tiền gửi khác nhau.
2.1.2 Đặc điểm huy động vốn tiền gửi
Các chủ thể tham gia trong nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: NHTM với
vị thế là người huy động vốn và khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…)
với vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng.
Hình thức huy động vốn của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu
của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể huy động vốn bằng các hình
thức như: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ
có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Khi khách hàng có nhu cầu rút
tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gôc đã huy động và trả cho khách hàng
một khoản tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng. Khoản tiền lãi này
chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách
hàng trong một khoảng thời gian nhất định.

tin nơi khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm bảo an toàn. Để
hoàn trả cho khách hàng, NHTM cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu
quả. Trong trường hợp do kinh donh thua lỗ, NHTM bị phá sản thì việc hoàn trả
tiền cho khách hàng được thực hiện thông qua bảo hiểm tiền gửi. Thông thường
hầu hết các nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng các NHTM đều
phải mua bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi với mức phí quy định.
Nếu NHTM bị phá sản thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi sẽ hoàn trả tiền gửi cho
khách hàng theo mức phí chi trả tối đa theo quy định trong từng thời kỳ. Với cơ
chế bảo hiểm tiền gửi nêu trên, không chỉ đảm bảo quyền lời cho khách hàng mà
còn góp phần ngăn ngừa rủi ro và giữ vững an toàn cho hệ thống ngân hàng.
Trả lãi: NHTM không chỉ hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm trả
lãi cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ. Nguyên tắc này
đảm bảo cho người gửi tiền được bảo toàn vốn và có thu nhập thích đáng dưới
hình thức lãi. Cho nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, hoặc mua kỳ phiếu, trái
phiếu do ngân hàng phát hành đều là những hình thức đầu tư hiệu quả, và đảm
bảo an toàn.
Bảo mật: đây là nguyên tắc quan trọng, đồng thời cũng là yêu cầu đòi hỏi
khách quan NHTM phải bảo mật thông tin tiền gửi của khách hàng. Theo nguyên


8

tắc này thì ngân hàng phải bảo mật số dư , giữ bí mật tài khoản trừ trường hợp có
yêu cầu của cơ quan chức năng.
2.1.4 Vai trò của huy động vốn tiền gửi
Hoạt động huy động vốn tiền gửi tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp
cho ngân hàng nhưng hoạt động này có tác động gián tiếp, bởi vì nếu không có
hoạt động huy động vốn tiền gửi thì xem như không có hoạt động của NHTM.
Một NHTM khi cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định. Tuy nhiên
vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc

khác của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín
dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc cần tiền cho chi tiêu
tiêu dùng.
2.1.5 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng tại ngân
hàng thương mại
2.1.5.1 Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng cho mục
đích thanh toán không dùng tiền mặt, người gửi được sử dụng một cách linh hoạt
và chủ động, đáp ứng nhu cầu chi tiêu chi trả, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
và các khoản chi phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi. Đối với tiền gửi thanh
toán thì khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho
ngân hàng.
Đối với khách hàng đây là số tiền ký thác – ủy nhiệm cho bên ngân hàng
bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu. Do vậy,
khách hàng có quyền rút ra hoặc chi trả như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu….
Như vậy, xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của
khách hàng không phải là lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào tiện ích thanh toán
do ngân hàng cung cấp.
Đối với ngân hàng đây là nguồn huy động vốn có chi phí thấp. Chính vì
vậy, các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này để kinh doanh đạt hiệu quả
cao. Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn tăng thu
phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế.
Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh
toán vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng. Hơn nữa, ngân
hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư tối thiểu để được sử dụng các


10




11

ổn định tương tự tiền gửi không kỳ hạn và thường được chi trả với lãi suất thấp,
thường là lãi suất không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm của các khách hàng
trong đó người gửi tiền thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn
gửi nhất định. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể phân thành nhiều loại theo kỳ
hạn ngày, tuần, tháng. Khách hàng được rút tiền trước hạn và được hưởng lãi
bằng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút vốn.
Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia làm 3 loại:
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ
Tiền gửi kỳ hạn lình lãi cuối kỳ
Tiền gửi lĩnh lãi định kỳ hàng tháng, hàng quý.
2.2 Các nghiên cứu trước đây có liên quan
2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn, tác giả đã nhận thấy các
nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng làm ảnh hưởng đến khả
năng huy động vốn của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở định hướng cho
nghiên cứu tìm ra các giải pháp mở rộng huy động vốn cho ngân hàng.
Dabone, Atta Junior, Bright Addiyiah Osei và Biggles Petershi (2013)
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng bán lẻ ở
Ghana. Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu khảo sát thông qua 300 bảng câu hỏi được
gửi đến 5 ngân hàng: Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp (ADB), Ngân hàng
Thương mại Ghana (GCB), Ngân hàng Societe Generale (SG), Ngân hàng
Barclays và Ngân hàng nông thôn Kaaseman (KRB). Các tác giả đã nhận thấy
rằng sự gần gũi và thuận tiện là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn ngân hàng của khách hàng, họ ưa thích những ngân hàng gần nhà hoặc nơi
làm việc của họ, hay những nơi thuận tiện cho việc đi lại, tiếp đến nghiên cứu

lời giới thiệu, các dịch vụ kèm theo (dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ bảo
hiểm…), sự sáng tạo (có những sản phẩm mới, công nghệ mới…), nhân viên
(trang phục, ngoại hình, kiến thức và thẩm quyền, sự thân thiện), sự tin tưởng
vào lãnh đạo ngân hàng.
Cỏn tại Bangladesh, theo kết quả nghiên cứu của Md. Nur-E-Alam
Siddique (2012) đã đưa ra mô hình chia theo ngân hàng tư nhân và ngân hàng
quốc doanh, dựa trên cuộc khảo sát 600 khách hàng ở thành phố Rajshahi ở
Bangladesh, nghiên cứu đã dựa trên 30 yếu tố lựa chọn được tổng hợp từ các tài


13

liệu liên quan, kinh nghiệm cá nhân, và các cuộc phỏng vấn với một số cán bộ
ngân hàng và khách hàng. Những phát hiện này cho thấy những yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến khách hàng để lựa chọn một ngân hàng thương mại tư
nhân là hiệu quả dịch vụ khách hàng , tốc độ và chất lượng dịch vụ ; hình ảnh của
ngân hàng , ngân hàng trực tuyến, và quản lý tốt. Mặt khác, các yếu tố quan trọng
nhất để lựa chọn một ngân hàng thương mại quốc doanh là tỷ lệ lãi suất, vị trí chi
nhánh thuận tiện, đầu tư an toàn (trách nhiệm của chính phủ), nhiều loại dịch vụ
được cung cấp và các chi phí dịch vụ trực tuyến thấp.
Reman and Ahmed (2008) tại Pakistan đã phân tích các nhân tố chủ yếu
quyết định khả năng huy động vốn của ngân hàng trong ngành công nghiệp ngân
hàng, nghiên cứu này tiến hành khảo sát 358 khách hàng, kết quả nghiên cứu đã
cho thấy rằng biến quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của
ngân hàng chính là dịch vụ khách hàng thuận tiện, ngân hàng trực tuyến tối ưu và
hình ảnh bên trong và bên ngoài ngân hàng.
Omo Aregbeyen (2011) nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định lựa
chọn ngân hàng bán lẻ tại Nigieria cho thấy rằng sự an toàn của quỹ và sự sẵn có
của dịch vụ dựa trên công nghệ là những lý do chính cho sự lựa chọn của khách
hàng đối với ngân hàng.

hài lòng của khách hàng gửi tiền. Mục tiêu nghiên cứu là phát triển một công cụ
để đo lường chất lượng dịch vụ của các ngân hàng tại Latvia đồng thời xác định
yếu tố quan trọng nhất thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng gửi tiền.
Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây
NĂM
2013

2011

TÁC GIẢ
Dabone, Atta Junior,
Bright Addiyiah Osei
và Biggles Petershi
Goiteom W/mariam

QUỐC GIA

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Ghana

Thuận tiện, an toàn, nghề nghiệp

Etiopia

Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện , hình
ảnh ngân hàng , cung cấp dịch vụ, công
nghệ, danh tiếng, chương trình quảng
cáo khuyến mãi và cảm giác an toàn,
giới tính, nghề nghiệp

trực tuyến thấp.

2008

Reman and Ahmed

Pakistan

2011

Omo Aregbeyen

Nigieria

Dịch vụ khách hàng thuận tiện, ngân
hàng trực tuyến tối ưu, hình ảnh, thương
hiệu của ngân hàng
Sự an toàn của quỹ và sự sẵn có của dịch
vụ dựa trên công nghệ

2005

Mikhail Kotykhov

2011

sự tin tưởng, chi phí, chất lượng dịch vụ
và sự thuận tiện.

New Zealand


Hoạt động quảng cáo, sự giới thiệu của
người khác, sức hấp dẫn, sự thuận tiện,
giá cả.
chất lượng dịch vụ : địa điểm ngân hàng
và sự tư vấn nhiệt tình của nhân viên
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

2.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng
vào tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã được thực hiện rất nhiều trong thời
gian qua;


16

Nguyễn Thị Đồng Diệp (2013) thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố: ứng xử với
nhân viên, khả năng tư vấn, phương tiện hữu hình, tạo sự tin cậy và khả năng
cung cấp sản phẩm, dịch vụ có tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng
tại VietinBank. Trong đó ứng xử của nhân viên và khả năng tư vấn có ảnh hưởng
quan trọng nhất. (Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam)
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Chánh (2013) tại vào ngân hàng TMCP
Á Châu tại TPHCM tìm thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định
gửi tiền tiết kiệm là thu nhập hàng tháng, lãi suất tiền gửi mà ngân hàng công bố,
chất lượng phục vụ khách hàng, có người quen làm viện trong ngân hàng và thời
gian giao dịch.
Nghiên cứu của Triệu Quốc Phú (2014) thực hiện tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM tìm thấy 9 nhân tố tác động đến quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status