BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------
TRẦN HOÀNG ĐƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐẾN
TỶ LỆ TỚI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS VÀ THPT
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------
TRẦN HOÀNG ĐƯỜNG
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ ĐẾN
TỶ LỆ TỚI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS VÀ THPT
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
1.2.1. Mục tiêu tổng quát...................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..............................................................................2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................3
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................................3
1.5.1. Phạm vi thời gian.....................................................................................3
1.5.2. Phạm vi không gian.................................................................................3
1.7. KẾT QUẢ MONG ĐỢI..................................................................................4
1.8. CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT.........................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................5
2.1. CÁC KHÁI NIỆM..........................................................................................5
2.1.1. Khái niệm & các vấn đề liên quan đến trẻ em..........................................5
2.1.2. Giáo dục là gì?.........................................................................................7
2.1.3. Chương trình giáo dục.............................................................................9
2.1.4. Chính sách miễn, giảm học phí được quy định như thế nào...................11
2.2. MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY....................................................................................................................12
2.3. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ GIÁO DỤC......................................................16
2.3.1. Lý thuyết mẫu về đầu tư chất xám.........................................................16
2.3.2. Mô hình về quyết định đầu tư giáo dục của hộ gia đình............................16
2.3.3. Lý thuyết về mối quan hệ giữa di cư lao động với giáo dục..................17
2.3.4. Lý thuyết về mối quan hệ của di cư với lao động trẻ em.......................18
2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG CỦA HỌC
SINH...................................................................................................................18
2.4.1. Miễn giảm học phí.................................................................................19
2.4.2. Giới tính của trẻ em...............................................................................19
2.4.3. Trình độ học vấn của chủ hộ..................................................................20
2.4.4. Công việc chính của chủ hộ...................................................................20
4.2. THỰC TRẠNG NỀN GIÁO DỤC VÀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ.................52
4.2.1. Tình hình giáo dục.................................................................................52
4.2.1.1. Trình độ về học vấn.............................................................................52
4.2.1.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật.............................................................55
4.2.2. Thực trạng chính sách miễn giảm học phí.............................................58
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................62
5.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU........................62
5.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐƠN............................................................................64
5.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG VỚI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP
............................................................................................................................. 69
5.3.1 So sánh giá trị trung bình của 2 mẫu độc lập..........................................69
5.3.2 Phân tích phương sai...............................................................................73
5.4 KẾT QUẢ CHẠY HỒI QUI..........................................................................76
5.4.1. Chạy mô hình probit với phương pháp ước lượng PSM để đánh giá tác
động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của trẻ em.......76
5.4.2. Chạy mô hình Tobit với phương pháp ước lượng MLE để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của trẻ em...........................................78
5.4.2.1 Một số kiểm định mô hình....................................................................78
5.4.2.2 Ý nghĩa & tác động của các biến trong mô hình..................................79
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & HÀM Ý CHÍNH SÁCH............................................87
6.1 KẾT LUẬN...................................................................................................87
6.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH.................................................................................88
6.3
. GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU.............................................................90
Tài liệu tham khảo
Phụ lục kết quả xử lý và chạy mô hình
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Giáo dục – Đào tạo
Giới tính chủ hộ
Học vấn chủ hộ
Khoa học và công nghệ
Kinh tế - Xã hội
Miền núi phía bắc
Trung du
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thu nhập trung bình hộ gia đình
Điều tra mức sống dân cư
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Diễn giải các biến trong mô hình……………………………………….26
Bảng 4.1: Dân số trung bình, diện tích và mật độ dân số cụ thể ở ĐBSCL năm
2011…………………………………………………………………………….......42
Bảng 4.2: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng……..44
Bảng 4.3: So sánh một số chỉ tiêu của vùng ĐBSCL với cả nước………………....48
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về lúa của ĐBSCL so với cả nước và hai vùng khác…..49
Bảng 4.5 : Một số chỉ tiêu về thủy sản của ĐBSCL so với các vùng…………...…50
Bảng 4.6. Trình độ học vấn của người nhập cư và không di cư các vùng KT-XH
năm 2009…………………………………………………………………………...54
Bảng 4.7: Số người và tỉ lệ lao động nhập cư phân theo tình trạng chuyên môn các
vùng KT-XH năm 1999, 2009……………………………………………………..56
Bảng 4.8. Tỉ lệ người nhập cư và không di cư ở ĐBSCL chia theo tình trạng chuyên
môn kĩ thuật………………………………………………………………………..57
Bảng 5.23: Kết quả chạy mô hình tobit với phương pháp ước lượng MLE ………78
Bảng 5.24: Tác động biên của các biến trong mô hình…………………………….80
Bảng 5.25: Kết quả chạy hồi qui tuyến tính với phương pháp OLS ………………81
Bảng 5.26: So sánh kết quả ước lượng bằng phương pháp MLE & OLS ………....82
Bảng 5.27: Tác động biên của các biến có ý nghĩa trong mô hình ………………..83
Bảng 5.28: Các yếu tố tác động đến tỷ lệ đến trường của trẻ em ĐBSCL
(Hồi qui đa biến) …………………………………………………………………..84
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung phân tích tỷ lệ đến trường của tác giả ……………………….25
Hình 3.2: Mật độ điểm xu hướng ………………………………………………33
Hình 4.1: Bản đồ các tỉnh ĐBSCL (nguồn Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam)…39
Hình 5.1: Đồ thị phân phối của phần dư trong hồi qui OLS …………………..82
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lâu nay khi nói tới ĐBSCL chúng ta thường nghĩ đó là vùng đất phì nhiêu,
ruộng đồng thẳng cánh cò bay, thời tiết khí hậu vô cùng thuận lợi, không hạn hán,
không bão lũ,… với sự ưu đãi của thiên nhiên người dân ở đây sống ngày hôm nay
không phải lo ngày mai. Chính vì thế, từ bao đời nay trong đầu người dân Việt Nam
thường đều coi đây là vùng “làm chơi, ăn thật”, không cần đầu tư nhiều sản xuất
cũng phát triển, đời sống của người dân cũng được đảm bảo. Tuy nhiên, từ thực tiễn
phát triển của ĐBSCL những năm vừa qua cho thấy rằng ĐBSCL cũng gặp khá
nhiều khó khăn trong sự phát triển. Tốc độ phát triển của vùng chưa tương xứng với
tiềm năng và trong những năm gần đây có xu hướng chậm lại. Trình độ học vấn của
người dân ở ĐBSCL rất thấp, trong khi đó tỷ lệ nghèo vẫn còn khá cao, đến năm
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xem xét tác động của chính sách miễn,
giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ
thông ở ĐBSCL.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu thứ 1: Mô tả tổng quát về giáo dục, về trình độ học vấn của
người dân ở ĐBSCL.
- Mục tiêu thứ 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của
học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL.
- Mục tiêu thứ 3: Đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến
tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi thứ 1: So với các khu vực khác thì trình độ học vấn của người dân
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long như thế nào?
- Câu hỏi thứ 2: Chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL thời gian qua áp dụng như thế nào? Chính sách
3
này tác động ra sao đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học
phổ thông.
- Câu hỏi thứ 3: Các kiến nghị về chính sách cho giáo dục để nâng cao tỷ lệ
đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trong các hộ gia
đình ở ĐBSCL trong thời gian tới là gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp định lượng trong đó mô
hình hồi quy đóng vai trò chủ đạo để kiểm định các vấn đề nghiên cứu đặt ra,
phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày rõ ở chương 3. Bên cạnh đó đề tài cũng
sử dụng phương pháp xu hướng điểm phù hợp (PSM) để loại bỏ những yếu tố gây
nhiễu trong tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của
học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở ĐBSCL.
1.7. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này tác giả mong đợi sẽ xây dựng được
một bức tranh tổng quát về thực trạng của chính sách miễn, giảm học phí có ảnh
hưởng như thế nào đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học
phổ thông ở ĐBSCL và có sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng được miễn giảm và
không được miễn giảm hay không. Đồng thời đề xuất một số giải pháp và chính
sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo phù hợp hơn để nâng cao tỷ lệ đến
trường của học sinh THCS và THPT của người dân trong thời gian tới.
1.8. CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT
Cấu trúc bài viết gồm có 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi, phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trong và ngoài nước có
liên quan đến đề tài đã được thực hiện. Mô hình phân tích sẽ được xây dựng dựa
trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm này.
Chương 3: Trình bày phương pháp và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Chương 4: Tổng quan về ĐBSCL.
Chương 5: Kết quả thực nghiệm sau khi chạy hồi quy và giải thích kết quả xuất
hiện trong mô hình.
Chương 6: Kết luận tóm lược những vấn đề mà đề tài đã giải quyết. Từ đó, đưa ra
Luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi”. Độ tuổi này tiếp tục được
khẳng định tại Điều 1 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ban hành năm
2004. Như vậy trong pháp luật chuyên ngành, Việt Nam thừa nhận độ tuổi trẻ em
được pháp luật bảo vệ và chăm sóc là những công dân dưới 16 tuổi. Mặc dù quy
định độ tuổi thấp hơn so với Công ước quốc tế, nhưng quy định của Việt Nam vẫn
được coi là phù hợp bởi quy định mở của Công ước.
Bên cạnh văn bản luật chuyên ngành, trong hệ thống pháp luật Việt Nam còn
có nhiều ngành luật khác cũng đề cập tới vấn đề trẻ em như Bộ luật Hình sự, Bộ
7
luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thanh niên, Luật
Quốc tịch, Luật Giáo dục, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học… Tuy nhiên trong mỗi
ngành luật đều tiếp cận khái niệm trẻ em ở một khía cạnh khác nhau. Đặc biệt, một
số văn bản luật đã có các chế định cụ thể quy định quyền tự định đoạt của trẻ em từ
đủ chín tuổi trở lên đối với các vấn đề liên quan trực tiếp tới mình như: có tài sản
riêng; nhận nuôi con nuôi; thay đổi họ, tên của con nuôi (Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2000). Trẻ em từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc
nhờ cha mẹ quản lý (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000). Trẻ từ đủ 15 tuổi đến
chưa đủ 18 tuổi được lấy ý kiến bằng văn bản khi thay đổi quốc tịch (Luật Quốc
tịch năm 1998)…
Như vậy khái niệm trẻ em được thống nhất như sau: “Trẻ em là một thuật
ngữ nhằm chỉ một nhóm xã hội thuộc về một độ tuổi nhất định trong giai đoạn đầu
của sự phát triển con người”. Từ cách tiếp cận này, chúng ta có thể hiểu khái niệm
về độ tuổi của trẻ em là khoảng thời gian đã tồn tại từ khi ra đời cho đến năm 16
(theo pháp luật Việt Nam) hoặc năm 18 tuổi (theo pháp luật quốc tế).
Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều khái niệm khác nhau, cũng như vận dụng độ
tuổi khác nhau dẫn đến khó khăn trong công tác áp dụng pháp luật và việc thụ
hưởng quyền lợi của trẻ em. Đến thời điểm này, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Bộ
giáo dục THPT, vừa theo quy chuẩn xác định độ tuổi của trẻ em trên thế giới và xu
hướng nâng độ tuổi trẻ em trong tương lai ở Việt Nam.
2.1.2. Giáo dục là gì?
Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều trình bày “Giáo
dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài người”.
Theo ông John Dewey (1859 – 1952), nhà triết học, nhà tâm lí học và nhà cải
cách giáo dục người Mỹ, ông cho rằng cá nhân con người không bao giờ vượt qua
được quy luật của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà
cá nhân mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại đòi hỏi phải
những kiến thức, kinh nghiệm của con người phải vượt qua được sự khống chế của
sự chết để duy trì tính liên tục của sự sống xã hội. Giáo dục là “khả năng” của loài
người để đảm bảo tồn tại xã hội.
9
Như vậy, có thể kết luận rằng, “giáo dục” là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân,
đây cũng là mục tiêu sâu xa của giáo dục; người giáo dục, hay có thể gọi là thế hệ
trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại cho thế hệ sau tất cả
những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn thiện hơn.Với ý
nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình thành, do nhu cầu của
xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát triển xã hội.
Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển
con người và phát triển xã hội.
Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển
thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó. Đó chính là những tác động
tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội và tạo ra sự phát triển
cho xã hội. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm giáo dục:
- Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới
mới mẻ, năng động của toàn nhân loại và có khả năng tạo ra được những nguồn lực
mới để phát triển nhanh, bền vững.
2.1.3. Chương trình giáo dục
Thuật ngữ “Chương trình giáo dục” hoặc “chương trình đào tạo” về giáo dục
của tiếng Việt có hai nghĩa khác nhau, tương ứng với hai từ trong bảng từ vựng về
giáo dục của tiếng Anh. Nghĩa thông thường được sử dụng là một văn bản quy định
mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến
thức và các môn học, tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà
trường tổ chức giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho
sinh viên theo học một ngành nào đó. Nghĩa này tương đương với nội dung của
thuật ngữ tiếng Anh “Curriculum”. Nghĩa thứ hai tương đương với nội dung của
thuật ngữ “Program” trong tiếng Anh. Đó là “nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo đang triển khai để đào
tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã
ngành”. Chương trình giáo dục xem xét ở đây được hiểu theo nghĩa thứ nhất.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, có ba cách tiếp cận phổ biến về chương
trình giáo dục đó là cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu và cách tiếp cận
phát triển.
11
Với quan niệm giáo dục là quá trình truyền thụ nội dung kiến thức, cách tiếp
cận nội dung đưa ra định nghĩa: “Chương trình giáo dục là bản phác thảo về nội
dung giáo dục qua đó người dạy biết mình cần phải dạy những gì và người học biết
mình cần phải học những gì”. Theo cách tiếp cận này thì Chương trình = Nội dung.
Cách tiếp cận mục tiêu, quan niệm giáo dục là công cụ để đào tạo nên các
sản phẩm với các tiêu chuẩn đã được xác định sẵn. Vì vậy, chương trình giáo dục là
một kế hoạch giáo dục phản ánh các mục tiêu giáo dục mà nhà trường theo đuổi, nó
cho biết nội dung cũng như phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu
được miễn, giảm học phí, Thông tư này hướng dẫn cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ
em học mẫu giáo và học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có đơn đề nghị miễn, giảm học phí và
hỗ trợ chi phí học tập gửi tới cơ sở giáo dục trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai
giảng năm học mới.
Theo đó, các đối tượng học sinh, sinh viên được miễn giảm học phí sẽ được
các cơ sở đào tạo trực tiếp miễn giảm tiền học phí mà không phải làm thủ tục đề
nghị hoàn lại tiền học phí từ Phòng Lao động - Thương binh và xã hội như trước
đây. Tuy nhiên, Phòng Lao động - Thương binh và xã hội vẫn tiếp tục chi trả tiền
miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho năm 2012 - 2013 đối với người
học đã nộp đầy đủ hồ sơ trước ngày 31/08/2013.
Các đối tượng không phải đóng học phí gồm: học sinh tiểu học trường công
lập; học sinh, sinh viên ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà
nước, được Ngân sách nhà nước cấp bù học phí; người theo học các khóa đào tạo
nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Được giảm 70% học phí gồm các đối tượng: học sinh, sinh viên các chuyên
ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề.
Được giảm 50% học phí gồm: trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là
con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc
bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; trẻ em học mẫu giáo và học
13
sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ; học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở trong thời gian 3 năm kể từ ngày tốt nghiệp
đi học trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp.
được xem là những yếu tố chủ chốt của tăng trưởng kinh tế. Trong thời đại của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại với sự tiến đến nền văn minh trí tuệ, đến
các “xã hội thông tin”, trong đó “thông tin” trở thành nguồn tài nguyên quan trọng
của mọi quốc gia, việc “tin học hoá” tạo nên những chuyển biến nhanh chóng về
lượng cũng như về chất của nền kinh tế thế giới, thì con người được vũ trang bằng
những tri thức hiện đại sẽ là động lực cơ bản của sự phát triển.
Ngày nay, khi mà trí tuệ đã trở thành yếu tố hàng đầu thể hiện quyền lực và
sức mạnh của một quốc gia, thì các nước trên thế giới đều ý thức được rằng giáo
dục không chỉ là phúc lợi xã hội, mà thực sự là đòn bẩy quan trọng để phát triển
kinh tế, phát triển xã hội. Các nước chậm tiến muốn phát triển nhanh phải hết sức
quan tâm đến giáo dục và đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển. Chỉ có
một chiến lược phát triển con người đúng đắn mới giúp các nước thuộc thế giới thứ
ba thoát khỏi sự nô lệ mới về kinh tế và công nghệ. Tổng Bí thư Đỗ Mười cũng đã
nói nhân dịp khai giảng năm học 1995 - 1996: “Con người là nguồn lực quý báu
nhất, đồng thời là mục tiêu cao cả nhất. Tất cả do con người và vì hạnh phúc của
con người, trong đó trí tuệ là nguồn tài nguyên lớn nhất của quốc gia. Vì vậy, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài là vấn đề có tầm chiến lược, là yếu
tố quyết định tương lai của đất nước”. Do vậy, giáo dục, đào tạo giữ vai trò cốt tử
đối với mỗi quốc gia.
Trong thời đại hội nhập như hiện nay, khoa học công nghệ bùng nổ thì càng
không thể thiếu vai trò của người dân có trình độ công nghệ cao. Theo Becker
(1964), nhà kinh tế đoạt giải Nobel năm 1992, không có đầu tư nào mang lại nguồn
lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư vào giáo dục. Việc thực
hiện những mục tiêu cải cách giáo dục đã thực sự đem lại những chuyển biến về
trình độ học vấn trong cộng đồng người dân, đây là một yếu tố thuận lợi mang tính
nội sinh trong việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo nghề cũng như giải quyết việc
làm cho người dân.
Điều đó cho chúng ta thấy khi người dân đạt được một trình độ học vấn nhất
định họ sẽ có khả năng tiếp thu thông tin cũng như khả năng phát huy chuyên môn