ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
NGUYỄN THỊ MAI LOAN
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VIỄN THƠNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA MOBIFONE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
NGUYỄN THỊ MAI LOAN
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VIỄN THƠNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA MOBIFONE
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
1.3.3 Bài học kinh nghiệm khi xây dựng và vận dụng các chính sách về viễn
thơng tại Việt Nam. ..............................................................................................40
CHƢƠNG 2. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG THÔNG TIN
DI ĐỘNG VÀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (MOBIFONE) .............. 43
2.1. Giới thiệu về Công ty thông tin di động Mobifone) ............................. 43
2.1.1 Giới thiệu về công ty. .................................................................................43
2.1.2 Lịch sử ra đời và hình thành cơng ty .........................................................43
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh. ..................................................................................45
2.2 Q trình phát triển của cơng ty. ........................................................... 46
2.2.1 Giai đoạn kinh doanh độc quyền: ..............................................................46
2.2.2 Giai đoạn phát triển nhanh về quy mô và doanh số: ...............................47
2.2.3 Giai đoạn thị trƣờng bão hòa và cạnh tranh khốc liệt:.............................50
2.3 Tác động của các chính sách về viễn thơng đến quá trình phát triển của
Mobifone. ..................................................................................................... 52
2.3.1 Tác động đến cơ cấu, tổ chức của Công ty. ..............................................52
2.3.2 Tác động đến việc phát triển hạ tầng kỹ thuật và công nghệ. .................54
2.3.3 Tác động đến chiến lƣợc phát triển dịch vụ và khách hàng ....................56
2.3.4 Tác động đến năng lực canh tranh và mở rộng thị trƣờng ......................58
2.4 Đánh giá chung tác động của chính sách đối với cơng ty. .................... 61
2.4.1 Ƣu điểm .......................................................................................................61
2.4.2 Nhƣợc điểm .................................................................................................62
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC
THI CÁC CHÍNH SÁCH VỀ VIỄN THƠNG ĐỐI VỚI MOBIFONE......... 64
3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty thông tin di động trong giai đoạn
mới. .............................................................................................................. 64
3.1.1 Cơ hội phát triển thị trƣờng của Công ty. .................................................64
3.1.2 Những thách thức đối với công ty .............................................................67
Third generation
4G
Thế hệ thứ 4
Fourth generation
ADSL
Đƣờng dây thuê bao số bất đối
Asymmetric digital subscriber line
xứng
ARPU
Doanh thu trung bình trên một
Average revenue per user
khách hàng
BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Business co - operation contract
BTS
communications
OTT
Dịch vụ thoại, nhắn tin miễn phí
Over-The-Top
SMS
Dịch vụ nhắn tin ngắn
Short messager service
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
World trade organization
TIẾNG VIỆT
BCVT
Bƣu chính viễn thơng
CSKH
Chăm sóc khách hàng
CNTT
VNPT
Tập đồn bƣu chính viễn thơng
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC
TRANG
Bảng 2.0: Cơ cấu tổ chức Công ty thông tin di động
46
Bảng 2.1: Nhãn hiêu thƣơng mại Công ty
47
Bảng 2.2: Bảng số liệu thuê bao Mobifone giai đoạn 2005-2010
48
Bảng 2.3: Bảng số liệu doanh thu giai đoạn 2005 đến 2010
50
Bảng 2.4: Bảng báo cáo doanh thu giai đoạn 2011 đến 2013
52
Biểu 2.4: Biểu đồ về tỷ suất lợi nhuận năm 2010 đến năm 2013
53
Biểu 2.5: Biểu đồ biểu thị quá trình tăng trƣởng trạm BTS của
56
Mobifone
Biểu 2.6: Biểu đồ biểu thị quá trình tăng trƣởng thuê bao của Mobifone
59
2005-2013
Biểu 2.7: Số liệu thị phần các mạng di động năm 2008
60
Biểu 2.8: Số liệu thị phần các mạng di động năm 2013
61
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang tiến vào kỷ nguyên của văn minh, các phƣơng thức
quản lý quy định về hạ tầng, công nghệ, về quản lý thông tin thuê bao, chính
sách về giá cả, khuyến mãi đến các quy định mang tính luật pháp nhƣ, luật viễn
thơng, luật cạnh tranh, luật Doanh nghiêp ... Sự thay đổi liên tục của chính sách
trong những năm gần đây đã ảnh hƣởng rất lớn tới quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh và định hƣớng phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc điều này
tôi đã chọn đề tài “Tác động của chính sách viễn thơng đối với sự
phát triển của Mobifone” để nghiên cứu các tác động của chính sách về
viễn thơng của nhà nƣớc lên q trình phát triển của Cơng ty thơng tin di động từ
đó đƣa ra các giải pháp để có thể tuân thủ các qui định quản lý của nhà nƣớc mà
doanh nghiệp vẫn phát triển bền vững.
2 Tình hình nghiên cứu
- Quản lý viễn thơng là đề tài mang tính thời sự cao trong thời gian gần
đây và đƣợc đề cấp rất nhiều trên báo chí, các phƣơng tiện thơng tin đại chúng.
Tuy nhiên việc nghiên cứu đánh giá đầy đủ các tác động của các chính sách
này đến doanh nghiệp thì chƣa đƣợc đề cập đến một cách đầy đủ. Chúng ta có
thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu sau:
- Cuốn sách đầu tiên viết về quá trình cải cách ngành bƣu điện là của
GS.TS. ILIJA STOANOVIC – Bungari với tiêu đề “Cải tổ cơ cấu ngành bƣu
điện ở Trung và Đông Âu” đã đề cập đến những vấn đề quản lý mang tính
chiến lƣợc của cơng cuộc cải cách ngành bƣu điện của các nƣớc Trung và
Đông Âu. Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ mới dừng lại ở mức mô tả sự cần thiết
phải chuyển đổi cơ cấu ngành Bƣu điện chứ chƣa đƣa ra đƣợc các chính sách
và mơ hình phát triển cho riêng lĩnh vực viễn thơng, cũng nhƣ tác động của các
chính sách này lên sự phát triển của các Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
2
doanh trong lĩnh vực viễn thông.
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực Viễn thông; đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Viễn thơng.
- Ngơ Hồng Yến, Luận án Tiến sĩ kinh tế Nâng cao sức cạnh tranh dịch
vụ Viễn thơng của Tập đồn BCVT(VNPT) trong điều kiện Việt Nam là thành
viên của WTO, Viện nghiên cứu Thƣơng Mại, (2010). Cơng trình này, đề cập
đến một số lý luận chủ yếu về sức cạnh tranh dịch vụ thông tin di động và truy
nhập Internet băng rộng. Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh dịch vụ thông tin di
động và truy nhập Internet băng rộng của Tập đoàn BCVT Việt Nam. Trên cơ sở
đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh các dịch vụ Viễn thông chính
của VNPT trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO.
- Bài báo Thực thi quản lý Nhà nƣớc về viễn thơng trong mơi trƣờng
mới của tác giả Hồng Hải, đăng trên trang web của Bộ Thông tin và Truyền
thông ngày 15/08/2011. Tác giả bài viết cho rằng “Trong gần một thập kỷ
qua, kể từ thời điểm Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Bƣu
chính, Viễn thông 2002 tới nay, thị trƣờng viễn thông Việt Nam đã có những
bƣớc chuyển biến hết sức mạnh mẽ”. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của
thị trƣờng và các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế thì cơng tác quản lý
nhà nƣớc về viễn thơng cũng cần phải đƣợc chú trọng nhằm bảo đảm cho
viễn thông Việt Nam phát triển bền vững.
- Bài báo “Thị trƣờng Viễn thông Việt Nam sau một năm gia nhập WTO”
của TS Phan Thảo Nguyên, đăng trên tạp chí Bƣu chính Viễn thơng số tháng
3/2008... Theo tác giả, “về góc độ quản lý Nhà nƣớc, tháng 8/2007, Bộ Bƣu
chính Viễn thơng, nay là Bộ Thông tin Truyền thông, đã mở rộng phạm vi
quản lý nhà nƣớc theo xu hƣớng hội tụ viễn thông – Công nghệ thông tin phát thanh - truyền hình. Xu thế chung của viễn thơng Việt Nam là khai thác
cơ sở hạ tầng chung để phát triển các dịch vụ và ứng dụng dịch vụ Công nghệ
thông tin - viễn thơng. Với vai trị của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, Bộ Thông
4
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng các chính sách nhà nƣớc trong lĩnh cực viễn thơng và tác động
của nó đến hoạt động kinh doanh của Mobifone (Công ty thông tin di động).
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các tác động của chính sách về viễn
thơng đối với Công ty Thông tin di động trong mối quan hệ với các các công
ty viễn thông khác trên địa bàn cả nƣớc.
Về thời gian: Đề tài sẽ nghiên cứu chính sách về viễn thơng của nhà
nƣớc từ khi pháp lệnh Bƣu chính – Viễn thơng đƣợc ban hành từ 2002 đến
nay, Trong đó chú trọng nhiều hơn trong những năm gần đây.
5.Câu hỏi nghiên cứu:
- Các chính sách của nhà nƣớc nhằm quản lý và điều chỉnh thị trƣờng
dịch vụ viễn thơng nói chung và các doanh nghiệp viễn thơng nói riêng gồm
những chính sách gì? Các chính đó đã tác động nhƣ thế nào đến hoạt động
của các doanh nghiệp viễn thông và công ty Mobifone?
- Để phát huy đƣợc các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu
cực của chính sách về viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Mobifone Cơng ty cần có những giải pháp gì?
6. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u:
1) Phƣơng pháp kế thừa: Trên cơ sở phân tích, đánh giá về nội dung
của các cơng trình nghiên cứu đã nêu ở phần Tổng quan, đề tài sẽ kế thừa có
chọn lọc những nội dung có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu trong đề tài.
2) Phƣơng pháp phân tích, đối chiếu so sánh: Đề tài sử dụng phƣơng
pháp này nhằm phân tích và so sánh tác động của chính sách nhà nƣớc đối với
hoạt động kinh doanh của các công ty kinh doanh Viễn thông nói chung và
cơng ty thơng tin di động nói riêng trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp
nhƣ Báo cáo của MIC, Báo cáo của VNPT, báo cáo tổng kết SXKD của Công
ty thông tin di động.
6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH
SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1.1 Khái niệm và đặc điểm về thị trƣờng viễn thông.
1.1.1 Các khái niệm và phân loại
- Khái niệm về dịch vụ:
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (ngƣời bán) có thể
cung cấp cho bên kia (ngƣời mua) và chủ yếu là vô hình khơng mang tính sở
hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Trong thực tế, sản phẩm chào bán của một doanh nghiệp có thể trải
rộng từ một mặt hàng thuần túy cho đến một dịch vụ thuần túy. Với mặt hàng
cụ thể thuần túy nhƣ xà phòng, kem đánh răng hay muối ăn, thì khơng cần có
dịch vụ đi kèm. Một mặt hàng cụ thể kèm dịch vụ là mặt hàng cộng thêm một
hay nhiều dịch vụ để tăng khả năng thu hút khách mua, nhất là đối với các sản
phẩm hữu hình có cơng nghệ chế tạo và sử dụng phức tạp. Ví dụ, nhà sản xuất
xe hơi bán xe hơi kèm theo dịch vụ bảo hành, chỉ dẫn sử dụng và bảo trì, giao
hàng theo ý khách mua.
Các dịch vụ này có thể do nhà sản xuất cung cấp hay thuê qua một
trung gian chuyên kinh doanh dịch vụ đó. Một mặt hàng gồm một dịch vụ
chính kèm theo những mặt hàng và dịch vụ nhỏ hơn. Ví dụ, khách đi máy bay
là mua một dịch vụ chuyên chở. Nhƣng chuyến đi cịn bao hàm một số món
hàng cụ thể, nhƣ thức ăn, đồ uống và một tạp chí của hãng hàng khơng.
Sau cùng một mặt hàng có thể là một dịch vụ thuần túy. Ví dụ một cuộc
tâm lý trị liệu hay uốn tóc. Nhà tâm lý trị liệu chỉ cung cấp một dịch vụ đơn
thuần, và những thứ cụ thể duy nhất là phòng mạch hay một cái máy xoa bóp.
Nhƣ vậy sản phẩm của một doanh nghiệp có thể là mặt hàng cụ thể hay dịch vụ,
8
có thể có cả những dịch vụ bổ sung. Ngƣời làm marketing phải đƣa ra rất nhiều
chƣa có khách hàng, chƣa có hệ thống tạo ra dịch vụ.
Do dịch vụ đƣợc thực hiện bởi những ngƣời cung cấp khác nhau, ở
những thời gian và địa điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng
trong quá trình tạo ra dịch vụ đã tạo ra tính khơng ổn định của dịch vụ. Vì thế
khó có thể kiểm tra trƣớc chất lƣợng dịch vụ và điều này gây khó khăn trong
quản lý chất lƣợng của dịch vụ. Một đặc điểm rất quan trọng nữa là phối thức
dịch vụ (services-mix) có cấu trúc phức tạp địi hỏi tính tổng hợp và tính đồng
bộ cao, là một tập hợp có kết cấu hợp lý bao gồm nhiều dịch vụ liên quan mật
thiết với nhau và tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau trong q trình
tạo ra lợi ích cho khách hàng. Việc phối hợp các dịch vụ này với nhau ở
những mức độ và kết cấu khác nhau sẽ hình thành nên những phối thức dịch
vụ khác nhau. Vấn đề là mỗi doanh nghiệp cần phải biết khéo léo kết hợp các
loại dịch vụ khác nhau đó để tạo ra cho mình một tập hợp dịch vụ tƣơng đối
hồn chỉnh phù hợp với những thế mạnh của mình, đồng thời đáp ứng tốt nhất
nhu cầu có tính đặc thù của từng thị trƣờng mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa
chọn. Mặt khác, do thị trƣờng ln thay đổi, địi hỏi doanh nghiệp phải thiết
kế một cấu trúc dịch vụ sao cho có thể điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để tránh lãng phí vì chi phí thiết kế dịch
vụ mới thƣờng rất tốn kém.
- Khái niệm dịch vụ viễn thông:
Theo Luật viễn thông ban hành năm 2009 Dịch vụ viễn thông là dịch
vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm ngƣời sử
dụng dịch vụ viễn thơng, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.
- Khái niệm dịch vụ viễn thông di động:
10
Theo thông tƣ số 05/TT-BTTTT Bộ trƣởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Thông tƣ Phân loại các dịch vụ viễn thông. Dịch vụ viễn
dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc
gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng
thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của dịch vụ viễn thơng.
- Tính phi vật chất: Dịch vụ viễn thơng cũng giống các dịch vụ khác có
tính phi vật chất, vơ hình. Để thực hiện đƣợc việc cung cấp dịch vụ cho khách
hàng ngành viễn thông phải sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuât vật chất nhƣ:
Hệ thống tổng đài, nhà trạm thu phát sóng, các thiết bị đầu cuối ( Máy điện
thoại, các thiết bị USB 3G...). Tuy nhiên bản chất của dịch vụ viễn thơng thì
khơng nhìn thấy đƣợc. Đó là sự truyền đi các thơng tin đƣợc mã hóa khơng
thể nhìn thấy đƣợc. Q trình sử dụng dịch vụ viễn thông cũng gắn liền hoặc
trùng với quá trình sản xuất. Ví dụ: Khi bắt đầu q trình đàm thoại qua mạng
điện thoại di động, thì cũng đồng thời với việc sản xuất ra dịch vụ thông tin di
động. Con ngƣời không thấy đƣợc thông tin truyền đi trong quá trình đàm
thoại. Và kết thúc quá trình đàm thoại thì quá trình sản xuất ra dịch vụ cũng
chấm dứt. Thông tin không đƣợc tiếp tục truyền đi.
- Vƣợt qua giới hạn về không gian và thời gian:
Với đà phát triển nhanh và luôn thay đổi, sự phát triển khoa học công
nghệ đem đến cuộc cách mạng làm thay đổi khái niệm về không gian và thời
gian. Với các thành tựu của ngành viễn thông hiện nay khi việc kết nối đƣợc
thực hiện không những bằng các công nghệ truyền dẫn trên mặt đất mà còn
đƣợc kết nối bởi các vệ tinh hoạt động trong quỹ đạo trái đất. Các vệ tinh hoạt
động 24/24h kết nối liên tục với hệ thống hạ tầng viễn thông dƣới mặt đất bao
phủ tồn cầu ở mọi địa hình cao thấp khác nhau . Nhƣ vậy giới hạn về không
gian và thời gian cũng bị vƣợt qua.
12
- Có sự kết tinh cao của tri thức con ngƣời: Trong nền kinh tế hiện đại
đã mang đến cho con ngƣời những dịch vụ chất lƣợng và tiện ích băng rộng.
Giờ đây ranh giới giữ internet và di động đƣợc xóa bỏ ngƣời sử dụng điện
thoại trọng mọi tiện ích, xem phim trực tuyến , chat, lƣớt web, bản đồ thời tiết
và nhiều dịch vụ đa dạng chứ không đơn thuần chỉ là thoại và tin nhắn nhƣ
những năm trƣớc đó. Và cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng cũng là
động lực thúc đẩy cho việc phát triển công nghệ ngày càng cao để đáp ứng
nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng dùng điện thoại.
Đặc biệt trong khoảng 5 năm qua, không chỉ ngày càng phổ biến hơn,
với sự ra đời của smartphone, điện thoại di động đã và đang mang đến cho
con ngƣời hàng loạt khả năng mới trên mọi lĩnh vực nhƣ: cách trao đổi thông
tin, làm việc di động, giải trí mọi lúc mọi nơi... Điện thoại di động thực sự đã
giúp thay đổi toàn diện cuộc sống theo hƣớng tích cực hơn.
Với hàng trăm ngàn ứng dụng trên nhiều lĩnh vực, smartphone ngày
nay đã trở thành một thiết bị all-in-one nhỏ gọn, luôn sẵn sàng phục vụ ngƣời
dùng mọi lúc mọi nơi từ làm việc, học tập, giải trí cho đến những hoạt đơng
quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
Chính khả năng tích hợp những công nghệ hiện đại, mũi nhọn trong các sản
phẩm, dịch vụ viễn thông đã tạo ra sự biến đổi công nghệ nhanh chóng của ngành.
1.1.3 Vai trị của ngành viễn thông trong nền kinh tế hiện đại.
- Đảm bảo kết cấu hạ tầng, tạo thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế.
Viễn thông là một ngành giữ vai trị kép. Thứ nhất, bản thân viễn thơng
là những sản phẩm dịch vụ thƣơng mại . Thứ hai, nó tạo mơi trƣờng thuận lợi
cho q trình trao đổi các sản phẩm dịch vụ khác. Khi hoạt động sản suất phát
triển sự trao đổi thông tin càng trở nên phổ biến hơn. Sử dụng dịch vụ viễn
thông ngƣời chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện q trình giám sát
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay với
14
lợi hơn khiến cho cuộc sống của ngƣời dân đƣợc chia sẻ và ủng hộ tích cực
lẫn nhau nhờ dịch vụ.
- Công cụ đắc lực cho việc tiến đến “thế giới phẳng”:
Khái niệm “thế giới phẳng” đƣợc Thomas Friedman dùng làm tên cho cuốn
sách của mình, chỉ sự phát triển tồn cầu hóa với 10 nhân tố lớn liên quan đến kinh
tế và khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự bùng nổ Internet khiến cho các mơ hình chính
trị, xã hội đã bị thay đổi và thế giới trở nên phẳng hơn bao giờ hết. Cũng từ đây,
nhiều ngƣời quan niệm, với thế giới Internet, chúng ta đang sống trong một thế giới
phẳng lỳ, khơng có rào cản và bất cứ ai cũng có quyền tự do trao đổi, thể hiện quan
điểm, chính kiến, tự do nói, viết, làm những gì mình thích trên khơng gian mạng.
Quan niệm này mặc nhiên coi thế giới phẳng của Internet khác biệt với thế giới bên
ngồi ở “sự tự do khơng thể kiểm sốt”!
- Cung cấp thêm cơng cụ để quản lý đất nƣớc, đảm bảo thông tin liên lạc
phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống bão lụt, và phục vụ các sự kiện
quan trọng của đất nƣớc.
Trong hoạt động kinh tế từ công tác quản lý vĩ mô đến vi mô từ việc điều
hành quản lý nhà nƣớc đến việc sản xuất ở các đơn vị dù nhỏ nhất đều phải sử
dụng công cụ thông tin liên lạc và hiệu quả, năng suất hoạt động của các cơ
quan trên khi sử dụng triệt để các phƣơng tiện dịch vụ thông tin di động sẽ tăng
lên rất nhiều. Có thể nói, hệ thống thông tin di động là một phƣơng tiện trợ
giúp đắc lực cho sự điều hành quản lý của nhà nƣớc. nó tạo sự thống nhất trong
chủ trƣơng lãnh đạo, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi kịp thời nhanh
chóng từ các cơ sở, phục vụ cho việc điều chỉnh phƣơng thức quản lý nhà
nƣớc.
- Góp phần thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc, tạo điều
kiện phát triển cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác.
Việc phát triển kinh doanh dịch vụ thông tin di động đã góp phần đẩy mạnh
16
17