(Luận văn thạc sĩ) tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành thép việt nam và một số gợi ý chính sách - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH AN

TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ
MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

HÀ NỘI : 2008


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................................................

1

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HỘP ……………………….....................

2

PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................................

4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH THÉP VIỆT NAM TRONG BỐI

giới

thời

kỳ

tồn

cầu

hố........................................................

19

1.2.1.Vị trí và vai trò của ngành thép trong nền kinh tế quốc dân

19

1.2.2.

Đặc

điểm

thị

trường

thép



1.3. Kết luận và đánh giá...................................................................................................

34

CHƯƠNG 2: NGÀNH THÉP VIỆT NAM VÀ NHỮNG TÁC

36

ĐỘNGCỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. ................................................................

38

2.1. Ngành thép Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.........

38

2.1.1

40

Tổng

quan

về

ngành

thép


sản

phẩm

ngành

44

cân

46

thép..................................................................
2.1.2.1.Cơ

cấu

thị

trường





cấu

mất


2.1.2.5.Q trình cổ phần hố các doanh nghiệp thép của
nhà nước - những bất cập nảy

55

sinh..................................................................................

56

2.1.2.6.Đánh giá nguyên nhân của những vấn đề tồn

58

tại.........................................
2.2.Tác động đến ngành thép nhìn từ lĩnh vực thương

61

mại............................

65

2.2.1.Khi Việt Nam hội nhập AFTA...............................................................................
2.2.1.1.Đặc điểm ngành thép khu vực Đông Nam Á

65

– So sánh với Việt
Nam.........................................................................................................




2.2.2.3. Ảnh hưởng từ thị trường thép toàn
cầu...........................................................

91

2.2.3. Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại hàng
hoá ASEAN – Trung Quốc tới ngành

91

thép....................................................................

91

2.3.Tác động đến ngành thép nhìn từ lĩnh vực đầu tư nước

91

ngồi..............

94

2.3.1.Tình hình đầu tư nước ngồi trong ngành thép những

95

năm gần đây và xu hướng những năm


113

2.4.1.Chính sách đối với ngành thép của Trung Quốc.............................................

113

2.4.2.Chính sách của các nước

115

ASEAN.........................................................................

117

2.5. Những đánh giá

118

chung...............................................................................................

120

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

120

NHẰM CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP VIỆT NAM...................................

121


Nam...............................
3.2. Một số giải pháp khuyến nghị chính sách đối với ngành
thép..............
3.2.1.Gải pháp về vốn đầu
tư...............................................................................................
3.2.2.Nhóm giải pháp củng cố liên kết doanh nghiệp
trong ngành thép.....................................................................................................................
3.2.3. Giải pháp thiết lập liên kết giữa ngành thép với các ngành
khác...............
3.2.4. Nhóm giải pháp hồn thiện chuỗi dây chuyền khép
kín cho ngành thép..................................................................................................................
3.2.5. Giải pháp xuất khẩu sản phẩm thép Việt Nam...............................................
3.2.6. Nhóm giải pháp cụ thể đối với các doanh
nghiệp..........................................
3.2.6.1. Về vốn đầu tư, chuyển giao cơng nghệ..........................................................
3.2.6.2. Về thị trường.............................................................................................................
3.2.6.3. Về mơ hình, cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực...
3.2.7. Giải pháp bảo vệ mơi
trường..................................................................................
3.3. Một số gợi ý chính sách.............................................................................................
3.3.1.Chính sách hỗ trợ đối với ngành thép..................................................................
3.3.2. Các chính sách về đầu tư, tài chính.....................................................................


3.3.3.Chính sách phát triển khoa học cơng nghệ và

bảo vệ mơi
trường....................................................................................................................
3.3.4.Chính sách về quyền sở hữu và quản lý chất

ASEAN Free Trade
Area
Common Effective
Preferential Tarriff
and Trade
Most Favour Nation
World Economic
Forum
ASEAN China Free
Trade Agreement
International Iron &
Steel Institute
Commonwealth of
Independent States
World Steel
Association
North American

VSA
CISA
SEASA
SEAISI
WTO
ASEAN
AFTA
CEPT

MFN
WEF
ACFTA

DRI
ERP
FDI

Free Trade Area
European Union
Direct Revert Iron
Efficiency Reality
Protective
Foreign Direct
Investment

Liên minh Châu Âu
Sắt Hoàn nguyên Trực tiếp
Hệ số Bảo hộ Thực tế
Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài

2


Danh mục cac hình, bảng, sơ đồ và hộp
A. Hình

1. Hình 1.1 và 1.2: Chỉ số EBITDA của ngành cơng nghiệp thép tồn cầu
2. Hình 1.3: Chi phí sản xuất cuộn cán nóng
3. Hình 1.4: Chi phí ngun liệu
4. Hình 1.5: Chỉ số vận chuyển đường biển tầu cỡ lớn Cape và Panamax
5. Hình 1.6 và 1.7: Chi phí nhân cơng theo giờ ( USD )
6. Hình 1.8 và 1.9: Chi phí nhân cơng theo giờ (Euro)/ chi phí nhân cơng theo
giờ (USD)

12. Bảng 3.3: Tiêu thụ thép giai đoạn 2001- 2006
13. Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tiêu thụ thép của Việt Nam
14. Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam bình quân
15. Bảng 3.6: Dự báo nhu cầu sản phẩm thép các giai đoạn
C. Sơ đồ

1. Sơ đồ 2.1: Đường vận động của các sản phẩm thép trên thị trường
2. Sơ đồ 3.1: Hệ thống cung ứng - phân phối các sản phẩm thép
3. Sơ đồ 3.2: Mơ hình theo phân đoạn thị trường
D. Hộp

1. Hộp 2.1 Trung Quốc ban hành những quy định mới về sỏp nhập và mua lại
2. Hộp 2.2: Ba cụng ty thộp hàng đầu Trung quốc và kế hoạch sỏp nhập
3. Hộp 2.3:

4


Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, bất cứ một quốc gia nào dù là
phát triển hay đang phát triển cũng phải vạch cho mình một hướng đi có tính
chiến lược lâu dài, việc Việt Nam đang thực hiện công cuộc cơng nghiệp hố,
hiện đại hố với mục tiêu hướng tới là cơ bản trở thành nước công nghiệp vào
năm 2020 là một minh chứng rõ nét như vậy. Để đạt được mục tiêu này,
nước ta đang cố gắng xây dựng được một ngành công nghiệp nặng hiện đại,
đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, trong đó ngành thép đóng vai trị rất
lớn khơng chỉ góp phần vào xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn cung cấp ngun
liệu cho các ngành cơng nghiệp khác như cơ khí, đóng tầu, ơtơ...
Trong bối cảnh nước ta đang tham gia tích cực vào q trình hội nhập

do KS Phạm Chí Cường làm chủ nhiệm ( Bộ công nghiệp 2006 ). Đề tài hầu
hết đề cập đến những khía cạnh về kỹ thuật của cơng nghệ luyện thép, chưa
đề cập đến q trình hội nhập kinh tế quốc tế trên lĩnh vực thương mại.
3) “Công nghiệp gang thép Việt Nam: Một giai đoạn phát triển và chuyển
đổi chính sách mới ” - Nghiên cứu tham luận tại Diễn đàn Phát triển Việt
Nam của giáo sư Kawabata Nozomu, Trường sau đại học Kinh tế và Quản lý
thuộc Đại học Tohoku, thành phố Sendai, Nhật Bản. Nghiên cứu đã khái quát
được cơ cấu kinh doanh và sản xuất công nghiệp của ngành, nêu ra đặc trưng
của các dự án đầu tư nước ngoài cũng như đề xuất những chính sách đổi mới
cho ngành thép. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đưa ra những phân tích cụ thể
của tác động của hội nhập kinh tế đến ngành thép, do đó việc đề xuất những
chính sách khơng khỏi hạn chế.
4) Những Báo cáo trong Dự án “ Nghiên cứu về chính sách phát triển
kinh tế cho chuyển đổi kinh tế theo hướng kinh tế thị trường ở nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” – Dự án nghiên cứu hợp tác giữa Tổ chức JICA
Nhật Bản và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Các tác giả: Fukui, Aiba,
Hishimoto (2001); Ohno và Kawabata (2001); Hoàng Đức Thân và các cộng
sự (2002). Cũng giống như nghiên cứu của Kawabata, những nghiên cứu này
6


chỉ đề cập đến cơ cấu sản xuất của ngành cùng những chính sách bảo hộ
ngành thép trong từng giai đoạn nhất định. Tiến trình hội nhập kinh tế và
những tác động của nó đến ngành thép thì trong các nghiên cứu này chưa chỉ
ra được.
5) “ Ngành thép Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ” Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Xuân Chiến ( Đại học quốc gia Hà Nội - Khoa
kinh tế, năm 2006 ). Luận văn đã có những đánh giá và phân tích cụ thể về
ngành thép trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, tuy nhiên hoặc là chưa
đánh giá hết được những ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
chưa nêu bật được những cơ hội, thách thức cũng như chưa đưa ra dự báo

tham gia AFTA, WTO... ) đến từng lĩnh vực cụ thể của ngành thép, cơ hội và
thách thức đối với ngành thép Việt Nam.
+ Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị chính sách đối với sự phát triển
của ngành.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu trong luận văn này tập trung chủ yếu các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế của nhà nước, tư
nhân và có vốn nước ngồi trong ngành thép Việt Nam cũng như các lĩnh vực
trong ngành thép từ sản xuất, thương mại hay đầu tư nước ngoài,..
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm, tình hình đã qua được
nghiên cứu đến trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến nay. Phân tích những
tác động của hội nhập kinh tế, cũng như việc đánh giá triển vọng, dự báo xu
hướng và đưa ra giải pháp, khuyến nghị chính sách trong giai đoạn từ năm
2007 đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đây là luận văn nghiên cứu tổng quan cần thiết để có thể đưa ra những
khuyến nghị, giải pháp cho ba cấp độ từ chính sách của nhà nước, chiến lược
tổng thể của ngành thép Việt Nam đến những giải pháp của doanh nghiệp. Để
thực hiện luận văn này tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
kinh tế tuỳ thuộc từng nội dung, như là:

8


+ Phương pháp phân tích thống kê theo chuỗi thời gian, dựa trên các số
liệu được trích dẫn từ các tài liệu của các cơ quan trong nước như Tổng công
ty thép Việt Nam, Hiệp hội thép, Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách
cơng nghiệp, Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Cơng thương, nên
có độ tin cậy cao. Cùng các số liệu về ngành thép thế giới từ các tạp chí
chun ngành nước ngồi, mạng internet, để đánh giá thực trạng và các tác

+ Đưa ra những giải pháp, khuyến nghị chính sách tổng thể đối với sự
phát triển của ngành thép Việt Nam.

7. Bố cục của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 3 chương như sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành thép
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chƣơng 2: Ngành thép Việt Nam và những tác động của hội nhập kinh
tế quốc tế.
Chƣơng3: Một số khuyến nghị chính sách nhằm củng cố phát triển
ngành thép Việt Nam

10


Chương 1
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành thép Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.1. Những khái niệm chung
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ ký
với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lý chung cho sự phối hợp
và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước. Mức độ hội nhập tuy có khác
nhau, nhưng tất cả đều nhằm thuận lợi hoá và tự do hố hoạt động kinh tế đối
ngoại của mỗi nước, góp phần sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và
nâng cao mức sống của người dân.
 Các cấp độ của hội nhập kinh tế quốc tế

Có thể chia hội nhập ra làm 5 cấp độ từ thấp đến cao như sau:

vực kinh tế bao gồm tài chính, tiền tệ thuế và các chính sách xã hội. Như vậy,
ở giai đoạn này, quyền lực quốc gia ở các lĩnh vực trên được chuyển giao cho
một cơ chế cộng đồng. Hiện nay trên thế giới mới chỉ có EU đang tiến hành
xây dựng liên minh kinh tế toàn diện trên.
 Đặc trƣng của hội nhập kinh tế quốc tế

- Là sự phát triển cao của phân công lao động quốc tế
- Là sự phối hợp mang tính chất liên quốc gia
- Hội nhập kinh tế quốc tế khu vực và song phương được xem như một
giải pháp trung hoà giữa hai xu hướng đối lập nhau trên thị trường thế giới: tự
do hoá mậu dịch và bảo hộ mậu dịch.
 Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế

Việc mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia sẽ có ảnh hưởng
khơng nhỏ đến quốc gia đó bởi lẽ:
- Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là trình độ cao của quan hệ hợp tác kinh
tế quốc tế ở nhiều mức độ từ nông đến sâu, từ một vài lĩnh vực đến nhiều lĩnh
vực, từ một vài nước đến nhiều nước. Do đó, khi đó mở cửa hội nhập thì phải
tn thủ tất cả các nguyên tắc chung, phải thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ
của
12


mọi thành viên, phải điều chỉnh chính sách của mình cho phù hợp với luật
chơi
chung.
- Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng toàn cầu cho nên nó ảnh
hưởng, tác động đến mọi quốc gia cho dù quốc gia đó chưa tham gia vào q
trình này. Kinh tế là nền tảng của mỗi quốc gia, do đó, một khi nó đã tác động
đến kinh tế thì thường tác động đến chính trị, văn hố, xã hội…

trình hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước đầu
tư ra nước ngoài.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư của mối nước theo hướng
chun mơn hóa sản xuất, giúp khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi nước,
thúc đẩy giao lưu trao đổi khoa học, kinh nghiệm quản lý, từ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh của hàng hố và doanh nghiệp mỗi quốc gia. Đây là cơ sở
cho sự thúc đẩy các quan hệ kinh tế song phương và đa phương phát triển lâu
dài và vững chắc.
Thúc đẩy q trình đổi mới và hồn thiện các thể chế kinh tế, chính trị, xã
hội ở mỗi quốc gia, tạo khả năng thuận lợi cho việc xích lại gần nhau về trình
độ phát triển, cơ cấu tổ chức, hệ thống luật pháp, năng lực quản lý … Từ
đó góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế giữa các nước, cải thiện
khả năng bảo đảm an ninh quốc phòng ở mỗi quốc gia.
Dỡ bỏ dần các rào cản về thuế quan, phi thuế quan giữa các thành viên,
tạo nên khuôn khổ kinh tế và pháp lý phù hợp với tiến trình tự do hố đa
phương, góp phần phát triển hệ thống thương mại đa phương cả về chiều rộng
lẫn chiều sâu.
 Ảnh hƣởng tiêu cực
Mở cửa đồng nghĩa với việc cạnh tranh gay gắt giữa hàng hoá và doanh
nghiệp của mỗi quốc gia, dẫn đến những nguy cơ phá sản trong những ngành
kinh tế và doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh thấp. Từ
đó có nguy cơ gây xáo trộn về công ăn việc làm cho người lao động, gây bất
ổn cho an ninh, chính trị, xã hội.

14


Xoá bỏ hàng rào thuế quan sẽ mất đi nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Điều này ảnh hưởng đặc biệt đến các nước đang phát triển với nguồn thu ngân
sách chủ yếu là thuế. Tiến hành cải cách và điều chỉnh cơ cấu kinh tế trước áp

cáo Chính trị Đại hội IX của Đảng, nhất là Nghị quyết 07- NQTW ngày 27/
11/ 2001 của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế đã nhấn mạnh quan
điểm: Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy
tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngồi để phát triển nhanh, có
hiệu quả và bền vững, đảm bảo tính độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ gìn an ninh quốc gia, phát huy bản sắc văn
hố dân tộc, bảo vệ mơi trường sinh thái.
Đây là một chủ trương lớn trong chính sách đối ngoại, hội nhập của Đảng
và Nhà nước ta. Theo quan điểm này, hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện
tồn cầu hố kinh tế là một q trình mà trọng tâm là chủ động mở cửa kinh
tế, tham gia phân công hợp tác quốc tế tạo điều kiện kết hợp có hiệu quả
nguồn lực trong nước và nước ngồi, mở rộng khơng gian và mơi trường để
phát triển và chiếm lĩnh vị trí phù hợp trong quan hệ kinh tế quốc tế.
Hội nhập giúp cho việc mở rộng cơ hội kinh doanh, thâm nhập thị trường
thế giới, tìm kiếm và tạo lập thị trường ổn định, từ đó có điều kiện thuận lợi
để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển kinh tế trong nước. Việc nâng
cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và hàng hoá là một
trong những nội dung quan trọng nhất để hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả,
thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001 - 2010.
Trong thời gian qua, nền kinh tế ở Việt Nam đã đạt được những kết
quả quan trọng như: tăng trưởng GDP ở nhịp độ cao, cơ cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỉ
trọng nông nghiệp. Tỉ lệ huy động vốn cho đầu tư phát triển có xu hướng
tăng, các nguồn lực trong xã hội được huy động tốt hơn, đặc biệt trong khu
vực kinh tế tư nhân, đầu tư cho cơ sở hạ tầng có tiến bộ, năng lực sản xuất của
nhiều ngành tăng lên. Tuy nhiên, hiệu quả sức cạnh tranh kinh tế nước ta
vẫn còn
16


17


lãi suất tiền đồng quá cao so với lãi suất USD và rất cao so với khả năng sinh
lời của nền kinh tế, làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh, giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Vốn huy động của hệ thống ngân hàng
chủ yếu là ngắn hạn, nhưng lại được sử dụng một tỷ lệ khá để cho vay trung
và dài hạn. Do vậy, các ngân hàng chịu sức ép bất lợi về lợi nhuận và làm
giảm khả năng đề phịng rủi ro.
Nhìn chung, sự chuẩn bị để ứng phó với những cách thức cạnh tranh
trong hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta còn chậm, thiếu một chiến lược
tổng thể hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia, dẫn đến sự lúng túng trong
xây dựng chiến lược của từng bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp. Một số
chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế đưa vào cuộc sống
chậm, mơi trường kinh doanh cịn chưa bình đẳng, chính sách cịn thiếu đồng
bộ, nhất qn, khó thực hiện.
1.2. Ngành thép thế giới thời kỳ tồn cầu hố
1.2.1. Vị trí và vai trò của ngành thép trong nền kinh tế quốc dân
Hiện nay, mặc dù loài người đã nghiên cứu và sản xuất được rất nhiều
loại vật liệu với tính năng rất đa dạng, nhưng sắt thép vẫn giữ vai trị hàng đầu
trong các ngành cơng nghiệp cũng như đời sống hàng ngày.
Ngành thép bắt đầu phát triển từ năm 1856 khi H. Bessemer phát minh ra
lò chuyển luyện thép ( converter ). Chỉ sau đó ít lâu, năm 1865 W. Siemens
phát minh ra lò luyện thép ( open hearth ) ở Anh và P. Marten ở Pháp. Đến
năm 1900 thì lị điện hồ quang ( electric arc furnace ) ra đời để nấu luyện các
loại thép chất lượng cao. Từ đó đến nay ngành thép phát triển khơng ngừng,
nhất là trong những năm cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21. Sau những trầm lặng ở
giai đoạn 1970 -1990, giai đoạn 1990 đến nay là giai đoạn rất sôi động, đặc
biệt là ở các nước châu Á ( như Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ, Đài Loan... ).
Trong giai đoạn 2004 - 2007 sản lượng thép thế giới luôn đạt trên 1 tỷ tấn.

bảo tồn tiết kiệm quặng sắt, là nguồn tài nguyên không tái tạo được.
Hiện nay trên thế giới, thép được sản xuất theo ba cơng nghệ chính :
+ Cơng nghệ lị Mactanh/ Lị bằng (Open hearth)
Cơng nghệ luyện thép lị bằng trước đây là cơng nghệ luyện thép chủ yếu
trên thế giới. Ưu thế của công nghệ này là có thể sử dụng đồng thời gang thỏi,
gang lỏng hay thép phế theo bất kỳ tỷ lệ nào, có bổ sung quặng sắt. Nguyên
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status