ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC PHƢỢNG
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI
ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC PHƢỢNG
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI
ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Việt Nam dưới tác động của tự do hóa thương mại. Tuy nhiên, trong khuôn khổ
luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn, nên khơng thể tránh khỏi
những thiếu sót;bản thân tơi rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của
các thầy, cơ giáo và các đồng nghiệp.
Tơi muốn bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Cẩm Nhung – người
đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các thơng tin khoa học cần thiết trong
q trình thực hiện luận văn. Chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ và các thầy
cô Giảng Viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn
thạc sĩ của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Phượng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH QUỐC GIA TRONG TIẾN TRÌNH
KẾT LUẬN .................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
2
AFTA
Khu vực thương mại tự do ASEAN
3
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
4
MFN
Đối xử tối huệ quốc
10
NT
11
OECD
12
TPP
13
VCUFTA
14
VJEPA
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
15
UNDP
Bảng 3.1: Mức thuế cam kết bình qn theo nhóm ngành hàng chính ... 32
Bảng 3.3: Quyết toán thu ngân sách nhà nƣớc .......................................... 39
Bảng 3. 4: Nợ nƣớc ngoài của Việt Nam qua các năm %GDP) ............... 53
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2: Sự bất ổn định tài chính và các thị trƣờng liên quan ............... 19
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................... 25
Hình 3.1: Quyết tốn thu ngân sách Nhà nƣớc giai đoạn 2005-2014 ....... 40
Hình 3.2: Cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 1996 - 2011..................... 43
Hình 3.3: Cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2009 – 2015 .................... 44
Hình 3.4: Cán cân thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 ............. 45
Hình 3.5: Ch số CPI của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 ....................... 46
Hình 3.6: Nợ nƣớc ngồi và nợ ngắn hạn của Việt Nam qua các năm .... 54
Hình 3.7: Tỷ lệ nợ nƣớc ngoài dài hạn và ngắn hạn của Việt Nam ......... 54
Hình 3.8 : Tình hình vay và trả nợ nƣớc ngoài của Việt Nam.................. 56
giai đoạn 2010-2014 ....................................................................................... 56
Hình 3.9: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam và thế giới .............. 57
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu thế chủ đạo
của kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay. Các quốc gia tham gia ngày
càng sâu rộng vào q trình tồn cầu hóa với các mức độ cam kết mở cửa hội
nhập khác nhau. Quá trình này đã chứng kiến sự chuyển mình, « lột xác » của
một số quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu kinh
tế nhất định đó, khơng ít quốc gia đã sa vào bẫy khủng hoảng kinh tế, tài
chính nghiêm trọng.
Các cuộc khủng hoảng tiền tệ ở Đơng Nam Á vào năm 1997, suy thối
thiết. Đồng thời đặt ra yêu cầu cần phải đánh giá tác động của quá trình tự do
hóa thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:
Q trình tự do hóa thương mại của Việt Nam đã tác động như thế nào
đến sự ổn định tài chính quốc gia?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những tác động của tự do
hóa thương mại lên sự ổn định tài chính quốc gia đồng thời phân tích tác động
của tự do hóa thương mại đến ổn định tài chính của Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2005 đến 2015.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ổn định tài chính quốc gia
- Phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến sự ổn định tài chính
của Việt Nam trong giai đoạn 2005 đến 2015
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định tài chính quốc gia
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: tác động của quá trình tự do hóa
thương mại đến sự ổn định tài chính của Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: sự ổn định tài chính của Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2005 đến 2015.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Về mặt lý luận
Luận văn cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu được tổng hợp và phân tích một
cách khoa học giúp các tổ chức và các cá nhân có liên quan tham khảo, khai
thác và sử dụng.
Về mặt thực tiễn
muốn tham gia); các khu vực thương mại tự do phát triển mạnh mẽ từ EU,
NAFTA, AFTA đến các khối kinh tế khác ở hầu khắp các châu lục; các Hiệp
định thương mại tự do song phương phát triển chưa từng có giữa các quốc gia
với nhau như Mỹ - Singapore, Mỹ - Thái Lan... đến các Hiệp định thương mại
tự do giữa các khối thương mại tự do với các quốc gia như: ASEAN - Trung
Quốc, ASEAN - Nhật Bản... Hàng rào thuế quan giữa các nước phát triển với
nhau đã giảm xuống cịn 3%, mức thuế quan qn bình của các nước đang
phát triển cũng đã được hạ thấp xuống còn khoảng 14%. Những cam kết giảm
bỏ hàng rào bảo hộ đang là nội dung chủ yếu của các cuộc đàm phán đa
phương và song phương hiện nay.
Hầu hết chính phủ của các quốc gia đã thấy rõ tầm quan trọng của việc
phải đẩy mạnh tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế, và đã có các
chính sách thúc đẩy những xu hướng này.
Tự do hoá thương mại hiện đang là xu thế tất yếu khách quan, tác động
mạnh mẽ tới tất cả các quốc gia, dân tộc, đến đời sống xã hội của cả cộng
đồng nhân loại, cũng như cuộc sống của mỗi con người. Tự do hố thương
mại khơng chỉ tạo ra cho các nước những cơ hội cho sự phát triển nhất là về
kinh tế - kỹ thuật và tạo ra khả năng giao lưu văn hóa, trí tuệ, chuyển giao
4
cơng nghệ. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, tự do hố thương
mại cũng có những ảnh hưởng tiêu cực tới mỗi quốc gia.
Các nghiên cứu liên quan đến khái niệm “ổn định tài chính”
Khái niệm về “ổn định tài chính” (fianancial stability) đã được các nhà
nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu và lý giải theo nhiều cách khác nhau.
Adrew Crockett (1997) đưa ra định nghĩa “ổn định tài chính” là các tổ
chức nịng cốt trong hệ thống tài chính hoạt động ổn định, niềm tin của các
chủ thể kinh tế vào các định chế tài chính và thị trường tài chính ở mức độ
tồn cầu. Chính vì vậy, cho đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu cả về mặt lý
thuyết và thực chứng liên quan đến tác động mà tự do hóa thương mại gây ra
đối với ổn định tài chính quốc gia, cũng như các nghiên cứu liên quan đến
đảm bảo an ninh tài chính trong tiến trình tự do hóa thương mại.
Các nghiên cứu liên quan đến tác động của tự do hóa thương mại
Phân tích tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ đối với
nền kinh tế Việt Nam, nhóm chuyên gia Joshep Francois và cộng sự (2011) đã
tiến hành một loạt các đánh giá. Việc đánh giá bao gồm xác định các rào cản
đối với dịch vụ ở Việt Nam, sử dụng mơ hình định lượng (mơ hình cân bằng
tổng thể khả tính - CGE) cho các tình huống chính sách. Các tác giả xem xét
tác động trong bốn tình huống chính sách khác nhau. Trước hết là
tự do hóa thương mại dịch vụ trong khuôn khổ cam kết gia nhập WTO. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tác động tổng thể của việc gia nhập WTO đến nền
kinh tế Việt Nam là tích cực, cụ thể là làm tăng GDP thêm gần 2%. Tiếp đó,
Báo cáo phân tích tác động của ba khn khổ tăng cường tự do hóa. Cả ba
khn khổ này đều được xây dựng trên cơ sở các cam kết WTO, vì thế, kết
quả tự do hóa theo các khn khổ này tăng cường cho tác động của cam kết
WTO. Do tự do hóa theo cam kết gia nhập WTO đã ở mức đáng kể, các
khn khổ tự do hóa ở cấp độ khu vực chỉ tác động tăng cường ở mức tương
7
đối nhỏ. Khuôn khổ khu vực được xem xét đầu tiên là tự do hóa thương mại
dịch vụ giữa các nước ASEAN. Do thương mại dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng
tương đối nhỏ trong tổng thương mại giữa các nước ASEAN, tác động trong
tình huống này tương đối hạn chế. Hai khn khổ cịn lại được xem xét là
hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và Việt Nam - EU. Các tác giả cho
rằng Việt Nam sẽ cắt giảm các rào cản đối với Hoa Kỳ và EU xuống mức
bình quân của các nước OECD. Tác động tổng thể đối với nền kinh tế ở mức
hạn chế, tuy nhiên một số lĩnh vực cũng có sự chuyển biến nhất định.
có thể đóng góp vào sự mất cân bằng tài khoản vãng lai toàn cầu, nhưng sự
mất cân bằng này khơng cần đến chính sách điều chỉnh.
Tìm hiểu mối tương quan giữa lạm phát và tự do hóa thương mại,
Romer (1993) đã đưa ra giả thuyết rằng lạm phát thấp hơn ở các nền kinh
tế mở và nhỏ. Kiểm chứng cho mệnh đề này, Mukhtar (2010), Samadi,
Ghalandari, Bayani (2010), Ramzan và cộng sự (2013), Manni, Afzal
(2012), Kurihara (2013), Shaheen, Muhammad Ali (2013) đã phân tích dữ
liệu và sử dụng một số phương pháp như phương pháp tự động hồi quy
vector (VAR), phương pháp ước lượng sử dụng dữ liệu bảng tĩnh áp dụng
cho trường hợp tại Pakistan, Iran, Bangladesh và một số quốc gia châu Á.
Về mặt lý thuyết, có hai quan điểm trái ngược nhau và đều có những ý kiến
tán đồng. Một bên là tự do hóa thương mại làm cho tốc độ lạm phát trở nên
chậm hơn và bên kia cho rằng tự do hóa thương mại làm gia tăng lạm phát.
Tuy nhiên kết luận vẫn chưa thực sự rõ ràng. Các nghiên cứu này khẳng
định có một mối quan hệ dài hạn đáng kể giữa mở cửa thương mại và lạm
phát và khẳng định giả thuyết của Romer ở Pakistan, Iran nhưng ngược lại
ở các quốc gia Trung đông và Bắc Phi.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và nợ nước ngoài
tại Pakistan, Sabahat và Sabihuddin Butt (2008), nghiên cứu trường hợp của
9
Pakistan – đất nước đứng trước thách thức hàng đầu là giảm bớt gánh nặng nợ
nần để theo đuổi con đường phát triển bền vững, công bằng xã hội và giảm
đói nghèo. Nghiên cứu chỉ ra rằng trong một số trường hợp, tự do hóa thương
mại có tác động thuận lợi đến khả năng trả nợ của nền kinh tế do nó dẫn đến
gia tăng nguồn ngoại hối như xuất khẩu rịng và đầu tư trực tiếp nước ngồi.
Nhưng trong các tình huống khác, khi các nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào
xuất khẩu các mặt hàng thiết yếu, kết quả lại ngược lại vì tự do hóa thương
mại địi hỏi cắt giảm và dần loại bỏ thuế xuất nhập khẩu và khoảng cách tài
hoảng trong và ngoài nước là xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh,
đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mơ, tài chính tiền tệ,
tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, giải quyết tốt
các vấn đề xã hội và huy động, phát huy hiệu quả các nguồn lực.
Đưa ra một số khuyến nghị chính sách để giữ vững an ninh tài chính
của Việt Nam trước các biến động của thị trường thế giới, Nguyễn Thị Mùi
(2015) cho rằng cần phải nâng cao năng lực hoạt động của các định chế tài
chính, nâng cao hiệu quả kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt
động của các định chế tài chính nói chung và các dịng vốn vào/ra nói riêng,
và cần thiết phải phối hợp có hiệu quả chính sách tiền tệ, tài khóa và các
chính sách vĩ mơ khác, thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật tài khóa.
1.2. Cơ sở lý thuyết
1.2.1. Lý thuyết về tự do hóa thương mại
1.2.1.1 Khái niệm tự do hố thương mại
Tự do hố thương mại là q trình dỡ bỏ dần dần mọi rào cản đối với
thương mại, bao gồm thuế quan và phi thuế quan, trước hết nhằm đạt được sự đối
xử cơng bằng giữa hàng hố và dịch vụ sản xuất trong nước với hàng hoá và dịch
11
vụ nhập khẩu từ nước ngoài, giữa các nhà sản xuất trong nước với những nhà sản
xuất nước ngoài, và sau cùng là đạt được chế độ thương mại tự do.
Theo định nghĩa trên, q trình tự do hố thương mại địi hỏi nhà nước
phải xố bỏ các can thiệp của mình tới thương mại, tạo thuận lợi cho lưu thơng
hàng hố và dịch vụ trong một nước và giữa các nước với nhau. Hoạt động
thương mại trước đây được hiểu là chỉ bao gồm các hoạt động liên quan đến
trao đổi, mua bán hàng hoá. Tuy nhiên với sự phát triển của thương mại quốc
tế, cách hiểu này đã trở nên quá hẹp. Trong hệ thống các hiệp định của WTO,
thương mại bao gồm thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, lĩnh vực đầu
quan bao gồm nhiều loại khác nhau, ví dụ: các biện pháp cấm; hạn ngạch về
số lượng hoặc giá trị được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong một thời kỳ
nhất định; giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu; thủ tục hải quan; hàng
rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); các biện pháp vệ sinh động - thực vật
(SPS); các quy định về thương mại dịch vụ, về sở hữu trí tuệ, bảo vệ mơi
trường; các quy định chun ngành về điều kiện sản xuất, thử nghiệm, lưu
thông và phân phối các sản phẩm; các rào cản về văn hoá; các rào cản địa
phương... Do trình độ và mức độ hội nhập của các quốc gia là khác nhau, mục
đích sử dụng các loại rào cản trong thương mại cũng khác nhau (mục đích
chính trị, an ninh quốc gia, bảo vệ việc làm, bảo vệ người tiêu dùng, khuyến
khích lợi ích của quốc gia, để đáp lại các hành động thương mại khơng bình
đẳng, để bảo vệ mơi trường...) nên về cơ bản, các quốc gia vẫn sử dụng kết
hợp cả hai loại rào cản trên. Tuy nhiên, mức độ sử dụng các loại rào cản này
của các quốc gia là khác nhau và ngày càng linh hoạt, tinh vi hơn. Các loại
rào cản có thể được áp dụng ở biên giới hay nội địa, có thể là biện pháp hành
chính song cũng có thể là biện pháp kỹ thuật, là biện pháp bắt buộc phải thực
hiện, hoặc có thể là những biện pháp tự nguyện. Trước đây, các rào cản
thương mại chỉ giới hạn trong phạm vi của thương mại hàng hoá và chủ yếu là
13
các biện pháp hành chính và thuế quan, thì hiện nay, nó đã phát triển ra cả
lĩnh vực dịch vụ, thương mại đầu tư, sở hữu trí tuệ và ở mức độ đa quốc gia.
Trong các biện pháp trên, hạn ngạch nhập khẩu là công cụ hạn chế thương
mại nhiều nhất, bởi vì một sản phẩm dù đã được giảm thuế, thậm chí xuống
mức 0% cũng khó có thể thâm nhập thị trường nếu nó chịu sự quản lý bằng
hạn ngạch. Do đó, việc dỡ bỏ hạn ngạch cũng là một trong những nhiệm vụ
đầu tiên trong quá trình tự do hoá thương mại. Việc nới lỏng các hàng rào phi
thuế quan có thể được thực hiện theo hai cách phổ biến. Một là, chuyển từ
việc áp dụng các biện pháp phi thuế quan sang áp dụng thuế quan ở mức bảo
doanh nghiệp nộp hay chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp), tài chính hộ gia đình
(ví dụ như các thuế thu nhập hay hộ gia đình mua trái phiếu chính phủ khi
chính phủ cần huy động vốn trong nhân dân). Mối quan hệ đó được biểu hiện
như hình vẽ dưới đây.
Bảng 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các tổ chức tài chính
Tài chính cơng
(NSNN)
Thị trường
tài chính
Trung gian
tài chính
Tài chính
doanh nghiệp
Tài chính hộ
gia đình
Nguồn: Giáo trình lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Thống kê
15
Ổn định tài chính quốc gia
Ổn định tài chính (financial stabilization) hay cịn được dịch là an ninh
tài chính là tình trạng tài chính ổn định, an tồn và vững mạnh của thị trường
tiền tệ và thị trường tài chính. Ổn định thị trường tiền tệ dẫn đến giá cả ổn
định, ổn định thị trường tài chính dẫn đến sự ổn định cơng cụ tài chính và do
đó thị trường có thể lập nên hệ thống tài chính đa dạng và ổn định để hỗ trợ.
Ổn định tài chính trước hết là sử dụng hiệu quả, khơng thất thốt, phát