BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---***---
TÁC ĐỘNG CỦ
Ế ĐỘ
Ư
Đ
Ủ
ƯỜ
LUẬN V N THẠC SĨ KINH TẾ
Minh – ăm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---***---
TÁC ĐỘNG CỦ
Ế ĐỘ
Ư
M C
C
T
L
TT T
T
T
T T ....................................................................................................................... 1
ƯƠ
ƯƠ
1
T
............................................................................................. 2
T
Ứ T Ư
ÂY ............................... 6
ƯƠ
T
T
............................................................................................ 54
T
Tài liệu th m khảo tiếng iệt
Tài liệu tham khảo tiếng nh
hụ lục 1
ác kết quả khi thực hiện ước lượng độ iến động của tỷ giá hối đoái
thực song phư ng
hụ lục
sử ụng mô hình
1,1)
anh mục nguồn cung cấp ữ liệu trong luận văn
AN
M CC C
I U C CC
1
ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến
t. ...................................... 32
ảng
ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Yt. ...................................... 34
ảng
ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Pt. ....................................... 36
ảng
ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến
t. ...................................... 38
ảng
Tổng hợp các kết quả kiểm đ nh ADF của các biến trong mô hình. ............ 40
ảng
ác đ nh độ trễ của mô hình dựa vào mô hình VAR. .................................. 42
ảng
T MT T
Nghiên cứu này thực hiện ph n tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên
tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua th trường M trong giai đo n ngắn h n và
giai đo n dài h n, với mẫu ữ liệu nghiên cứu được lấy th o tháng trong khoảng
thời gian từ năm 1
na owora và
đến năm
luwol
woy
1
ế thừa nghiên cứu của
lug nga
trong x y ựng và kiểm đ nh mô hình
nghiên cứu sử ụng phư ng pháp kiểm đ nh đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai
số v ct (VECM) để kiểm đ nh mối quan hệ giữa các iến trong mô hình nghiên
cứu trong ngắn h n và ài h n Tư ng đồng với kết quả nghiên cứu của
na owora và
luwol
woy
n thế nữa đối với Việt Nam, khi xuất khẩu hàng hóa chúng
ta sẽ thu về đồng ngo i tệ, không giống như nhiều quốc gia phát triển đồng tiền mà
họ nhận được khi xuất khẩu chính là đồng nội tệ. Do đó rủi ro mà chúng ta phải
gánh ch u do sự biến động tỷ giá là lớn h n so với các nước này
hính vì vậy việc
tìm hiểu tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái lên kim ng ch xuất khẩu một lần nữa
đóng vai trò quan trọng đối với một nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng và mở cửa
như iệt Nam.
Trong những năm qua xuất khẩu của Việt
am đã đ t được những thành tựu đáng
kể. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ng ch xuất khẩu hàng
hóa của
iệt
1 đ t1
am năm
1 tỷ
11 đ t 96,91 tỷ
năm
năm
Trung uốc, Nhật
Bản và Hàn Quốc, vẫn uy trì tăng trưởng bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu ảm
đ m sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm
Trong số đó phải kể đến
th trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Phòng
Thư ng m i M (AMCham) t i Việt Nam, xuất khẩu của Việt Nam vào M đã tăng
trưởng liên tục trong suốt 1 năm qua
ở mức khoảng 800 triệu
tỷ
ếu như năm
thì đến kết thúc năm
kim ng ch xuất khẩu chỉ
1
con số này đã lên tới 30,6
tăng gần 36 lần). Từ tỉ lệ khiêm tốn là 1% trong tổng giá tr xuất khẩu của
3
ASEAN vào M năm
là th trường tiêu thụ quan trọng
và cầu nối đưa hàng
iệt am sang
goài ra c cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
giữa Việt am và
c ng mang tính ổ sung, ngoài một số ít mặt hàng mang tính
c nh tranh về nông nghiệp, hầu hết các mặt hàng công nghiệp Việt am đang có thế
m nh là những mặt hàng mà
đang có nhu cầu nhập
tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái
ình
ư ng T
n thế nữa
iệp đ nh ối
đã được ký kết vào tháng
là vấn đề cần thiết để từ đó chúng ta sẽ có những chiến lược cải
thiện xuất khẩu hợp l
hính vì những l
o nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài “Tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của
Việt Nam qua th trường M ”
4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào mục tiêu nghiên cứu tác động của sự biến động tỷ giá
hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua một trong những đối tác
thư ng m i quan trọng là M .
ể giải quyết được mục tiêu đề ra, bài nghiên cứu
được thực hiện để trả lời cho câu hỏi:
Có mối quan hệ nào giữa sự biến động tỷ giá hối đoái thực, thu nhập nước ngoài
thực, giá xuất khẩu tư ng đối và kim ng ch xuất khẩu trong ngắn h n và dài h n
hay không?
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
lug nga
na owora và
cả trong ngắn h n và dài h n.
ết quả nghiên cứu thu
ng để tham khảo cho những nghiên cứu tiếp th o trong lĩnh vực biến
5
1.5. Bố cục c a lu n v n
Bố cục luận văn gồm
hư ng 1
chư ng
iới thiệu về đề tài Trong chư ng này l
nghiên cứu s
ộ về phư ng pháp nghiên cứu
o chọn đề tài, mục tiêu
nghĩa thực tiễn và bố cục của bài
nghiên cứu sẽ được trình bày.
hư ng
Tổng quan các nghiên cứu trước đ y Trong chư ng này
ết luận
hư ng này sẽ trình bày tổng quát l i các vấn đề mà bài
nghiên cứu đ t được đồng thời đưa ra và trình ày một số h n chế c ng như là
hướng phát triển tiếp theo của đề tài.
6
C ƢƠNG 2 T NG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢ C ĐÂY
2.1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động c a tỷ giá hối đoái đến cán c n
thƣơng
i
2.1.1. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá mà t i đó đồng tiền của một nước có thể
biểu hiện qua đồng tiền của nước khác.
iều đó có nghĩa tỷ giá hối đoái c ng là giá
cả, giá cả của một lo i hàng hóa đặc biệt: Tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái là tư ng quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngo i tệ. Tỷ giá hối
đoái một mặt phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặt khác nó thể hiện quan hệ cung
cầu ngo i hối.
Có rất nhiều lo i tỷ giá hối đoái tỷ giá anh nghĩa tỷ giá thực, tỷ giá thực song
phư ng tỷ giá thực đa phư ng…
hoá, mà các hàng hoá này có thể quan sát được b ng mắt thường khi di chuyển qua
biên giới. Khái niệm này được đưa ra nh m để hiểu rõ h n về những bộ phận cấu
thành trong cán cân tài khoản vãng lai trong cán c n thanh toán trong đó ngược l i
với cán cân hữu hình như vừa nêu trên thì cán cân vô hình là cán c n đo lường sự
chênh lệch của d ch vụ, thu nhập và chuyển giao vãng lai một chiều không thể quan
sát được b ng mắt thường.
Với khái niệm cán c n thư ng m i như trên có thể thấy, tu thuộc vào độ chênh lệnh
giữa giá tr của xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh
tế trong từng giai đo n, chúng ta có các tr ng thái khác nhau của cán c n thư ng m i
của quốc gia hay nền kinh tế đó cụ thể gồm:
Cân bằng thương mại là tr ng thái khi kim ng ch xuất khẩu và kim ng ch
nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh tế b ng nhau trong
thời k xem xét.
Thặng dư thương mại là tr ng thái khi kim ng ch xuất khẩu hàng hoá của một
nước hay một nền kinh tế vượt quá kim ng ch nhập khẩu hàng hoá của quốc
gia hay nền kinh tế đó trong thời k xem xét.
Thâm hụt thương mại là tình tr ng khi kim ng ch nhập khẩu hàng hoá của một
quốc gia hay một nền kinh tế vượt quá kim ng ch xuất khẩu hàng hoá của
quốc gia hay nền kinh tế đó trong thời k xem xét.
Các tr ng thái của cán cân thư ng m i rõ ràng có tác động qua l i với các biến số
kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế và qua đó tác động c ng như phần nào thể hiện
o đó nhu cầu đối
ồng thời, giá hàng nhập khẩu đ nh danh b ng nội tệ
trở nên cao h n làm giảm nhu cầu đối với hàng nhập khẩu. Hiệu quả ròng của phá
giá đối với cán cân thanh toán tùy thuộc vào các độ co giãn theo giá. Nếu hàng xuất
khẩu co giãn theo giá, thì tỷ lệ tăng lượng cầu về hàng hóa sẽ lớn h n tỷ lệ giảm
giá; o đó kim ng ch xuất khẩu sẽ tăng Tư ng tự, nếu hàng nhập khẩu co giãn
theo giá, thì chi cho nhập khẩu hàng hóa sẽ giảm. Cả hai điều này đều góp phần cải
thiện cán cân thanh toán.
9
Trong thực tế khi một quốc gia phá giá đồng nội tệ, quốc gia đó thường mong muốn
cán c n thư ng m i sẽ được cải thiện
o đó, khi nói đến điều kiện Marshall-Lerner
ta thường nghĩ đến điều kiện tổng “hệ số co giãn xuất khẩu” và “hệ số co giãn nhập
khẩu” lớn h n 1 Tuy nhiên, trong thực tế phá giá tiền tệ không thể cải thiện ngay
được cán c n thư ng m i do trong ngắn h n, hệ số co giãn khá nhỏ điều này làm
cho điều kiện Marshall–Lerner kém thỏa mãn và không còn chính xác. Một số công
trình nghiên cứu c ng cho thấy, phá giá nội tệ an đầu thường làm cán c n thư ng
m i xấu đi và sau một khoảng thời gian nhất đ nh thì cán c n thư ng m i mới được
cải thiện hiện tượng này được gọi là hiệu ứng J.
Hiệu ứng phá giá tác động ên cán c n thƣơng
i và Đƣ ng cong
Các lý luận kinh tế học cho r ng khi phá giá tiền tệ, giá hàng xuất khẩu đ nh danh
b ng ngo i tệ trở nên thấp đi trong khi giá hàng nhập khẩu đ nh danh b ng nội tệ
tăng lên
ì thế quốc gia sẽ tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu. Kết quả là cán cân
vãng lai được cải thiện. Tuy nhiên, trong thực tế, về phía cầu, ho t động xuất nhập
khẩu diễn ra dựa trên các hợp đồng, vì thế lượng hàng xuất nhập khẩu không thay
đổi đồng thời với thay đổi giá cả (do tỷ giá thay đổi). Còn về phía cung, việc điều
chỉnh trang thiết b sản xuất để sản xuất thêm hàng xuất khẩu cần thời gian
o đó
sự thay đổi giá cả và thay đổi khối lượng hàng hóa không diễn ra đồng thời là
nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng đường cong J.
Hiệu ứng giá cả cho thấy, “ hi tỷ giá tăng phá giá giá xuất khẩu rẻ đi khi tính
b ng ngo i tệ, các nhà xuất khẩu có thể giảm giá hàng xuất khẩu mà không giảm
doanh thu bán hàng xuất khẩu tính ra nội tệ, kết quả là tổng kim ng ch xuất khẩu
tính b ng ngo i tệ giảm; giá nhập khẩu tính th o đồng nội tệ tăng”
ối với hiệu ứng khối lượng, khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ h n đã làm
tăng khối lượng xuất khẩu trong khi h n chế khối lượng nhập khẩu.
Nên nhìn chung, cán c n thư ng m i xấu đi hay được cải thiện tùy thuộc vào hiệu
ứng giá cả và hiệu ứng khối lượng cái nào trội h n
hính vì vậy, ở mỗi quốc gia,
11
phụ thuộc vào tính trội h n của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng khối lượng có thể
Tỷ trọng hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
ối với các nước phát triển, tỷ lệ
hàng hóa đủ chuẩn tham gia thư ng m i quốc tế cao nên hiệu ứng giá cả có
thời gian tác động cán c n thư ng m i thường là thấp
gược l i các nước
đang phát triển tỷ trọng hàng hóa này nhỏ, cho nên một sự phá giá tiền tệ làm
cho khối lượng hàng xuất khẩu tăng chậm h n
iều này làm cho hiệu ứng
khối lượng ít có tác động đến cán c n thư ng m i h n ở các nước đang phát
triển. Vì vậy tác động cải thiện cán c n thư ng m i của việc phá giá ở các
nước phát triển thường m nh h n ở các nước đang phát triển.
-
Tỷ trọng hàng nhập khẩu trong giá thành sản xuất hàng trong nước: Nếu tỷ
trọng này cao, giá thành sản xuất của hàng hóa trong nước sẽ tăng lên khi hàng
nhập khẩu tăng giá
iều này làm triệt tiêu lợi thế giá rẻ của hàng xuất khẩu
12
khi phá giá. Cho nên phá giá tiền tệ chưa hẳn làm tăng khối lượng hàng xuất
khẩu.
ng nước ngoài.
13
2.2. Những nghiên cứu thực nghiệm gần đ y
2.2.1. Nghiên cứu t i nước ngoài
Do vai trò quan trọng của tỷ giá đối với tổng thể nền kinh tế, nên có rất nhiều nhà
kinh tế đã nghiên cứu sự thay đổi của tỷ giá tác động đến cán c n thư ng m i nói
chung hay là xuất/nhập khẩu nói riêng. Nhưng nhìn chung, những ảnh hưởng của
biến động tỷ giá đến cán c n thư ng m i hay đến xuất nhập khẩu c ng vẫn còn gây
ra nhiều tranh luận trong các nghiên cứu thực nghiệm. Một số nhà nghiên cứu cho
r ng biến động trong tỷ giá hối đoái sẽ có tác động đồng biến đến kim ng ch xuất
khẩu. Một số khác l i cho r ng ngược l i, tức là biến động trong tỷ giá hối đoái có
tác động ngh ch biến đến kim ng ch xuất khẩu hàng hóa. Ngoài ra, một số nhà kinh
tế l i cho r ng tác động của tỷ giá đến cầu xuất khẩu là hỗn hợp chưa thể kết luận
được.
Fountas, Stilianos, and Don Bredin (1998), “Exchange Rate Volatility and Exports
The Case of Ireland”, kiểm tra tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên kim
ng ch xuất khẩu từ r lan đến Anh, th trường xuất khẩu quan trọng nhất của
Iredland cả trong ngắn h n và dài h n. Dữ liệu trong bài nghiên cứu được lấy theo
quý, từ qu
năm 1
đến qu
năm 1
ài nghiên cứu này sử dụng k thuật
nh trong đó ước
ài nghiên cứu sử dụng mô
với ữ liệu nghiên cứu được lấy th o tháng từ tháng 1-1
đến tháng
14
12-1990. Các kết quả nghiên cứu cho thấy đối với Úc, Canada và Nhật đã tìm thấy
một mối quan hệ tư ng quan m giữa sự biến động tỷ giá hối đoái và khối lượng
xuất khẩu. Tuy nhiên, chỉ có Canada và Nhật Bản tác động được tìm thấy là có ý
nghĩa thống kê
òn đối với 3 quốc gia Thụy iển, Hà Lan và Anh thì sự biến động
tỷ giá hối đoái có mối quan hệ tư ng quan m nhưng chỉ có Thụy
tác động này có
iển, và Anh là
nghĩa thống kê.
Arize, Osang và Slottje (2000), “Exchange Rate Volatility and Foreign Trade
Evidence from Thirteen LDCs”, nghiên cứu nh m đánh giá tác động của biến động
tỷ giá đến lượng xuất khẩu của 13 quốc gia kém phát triển nhất (LDCs) trong giai
đo n 1973-1996. Dữ liệu nghiên cứu được lấy th o qu
mô hình hiệu chỉnh sai số -
hối đoái không có tác động đến khối lượng xuất khẩu từ Anh sang M . Kết quả này
hỗ trợ cho những người cho r ng biến động tỷ giá có thể không tác động lên ho t
động mậu d ch và có thể tác động lên một vài yếu tố thường thấy như giá cả hay đầu
tư trực tiếp nước ngoài
ồng thời nghiên cứu c ng cho thấy không có ất cứ b ng
15
chứng nào về chế độ tỷ giá trong cuối thế kỷ 1
đầu thế kỷ
có tác động đến khối
lượng xuất khẩu từ Anh sang M .
Vergil (2002 “Exchange rate volatility in Turkey and its effects on trade flows”,
nghiên cứu tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái thực lên kim ng ch xuất khẩu
thực của Thổ
Âu EU gồm
hĩ
đến M và đến ba đối tác thư ng m i chính ở liên minh châu
ức, Pháp và Ý. Bài nghiên cứu sử dụng kiểm đ nh đồng liên kết và
mô hình vect hiệu chỉnh sai số để ước lượng mối quan hệ đồng liên kết và các biến
động trong ngắn h n tư ng ứng giữa các iến cho ộ ữ liệu th o tháng từ tháng 11
Ngoài ra, sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động tư ng quan m trong ngắn h n
lên xuất khẩu với ức
có
ối các quốc gia còn l i tác động trong ngắn h n đều không
nghĩa thống kê.
r in
ountas và
urphy
“An Empirical Analysis of Short-run and Long-
run Irish Export Functions: does exchange rate volatility matter”, đưa ra một
nghiên cứu thực nghiệm t i Ailen. Mục đích của bài nghiên cứu là đi ước tính hàm
cầu ngắn h n và dài h n đối với lượng xuất khẩu của Ailen sang EU trong khoảng
thời gian từ năm 1
đến năm1992. Hàm cầu xuất khẩu ở đ y
tác động bởi thu
nhập thực nước ngoài, mức giá tư ng đối và độ biến động trong tỷ giá hối đoái
ì
mục đích là để kiểm đ nh mối quan hệ trong ngắn h n và dài h n của những nhân tố
thời gian được xây dựng trên sự biến động của độ lệch tiêu chuẩn tỷ giá thực hiệu
ầu tiên, nhóm tác giả sử dụng kiểm đ nh Augmented Dickkey Fuller
lực
để kiểm đ nh tính dừng của các biến trong mô hình
au đó kiểm đ nh đồng
liên kết th o phư ng pháp ohans n được sử ụng để đánh giá về tác động dài h n
của những biến trong mô hình lên cầu xuất khẩu của Ailen. Kế tiếp, nhóm tác giả sử
dụng mô hình
để phân tích mối quan hệ trong ngắn h n đối với cầu xuất khẩu.
Kết quả cho thấy r ng biến động tỷ giá hối đoái không ảnh hưởng đến khối lượng
thư ng m i trong ngắn h n nhưng tác động tích cực đáng kể trong thời gian dài.
De Vita và Abbott (2004a), “Real exchange rate volatility and US exports: an
ARDL bounds testing approach”, trong bài nghiên cứu này hai tác giả đã đi khảo
sát tác động của biến động tỷ giá hối đoái đối với xuất khẩu của M
đ i diện là
lượng xuất khẩu của M sang năm đối tác thư ng m i lớn nhất là Canada, Mexico,
Nhật Bản
1987-
ức và Anh). Hai tác giả sử dụng dữ liệu theo quý cho thời k mẫu từ
1 và phư ng trình đồng liên kết
đến qu
hư vậy so với các bài nghiên cứu trước, bài nghiên cứu này đã mở rộng thời
gian quan sát h n
ài nghiên cứu sử dụng mô hình
lường biến động trong cả ngắn h n và dài h n
giả đã x y ựng
và mô hình
để đo
ể ph n tích điều tác động này, tác
phư ng pháp đo lường sự biến động đó là độ lệch chuẩn trung
ình i động và độ lệch chuẩn theo thời gian, cho cả tỷ giá hối đoái thực và danh
nghĩa
ác kết quả dựa trên kiểm đ nh đồng liên kết chỉ ra r ng kim ng ch xuất
khẩu thực đồng liên kết với giá cả tư ng đối, GDP của châu Âu và sự biến động tỷ
giá hối đoái
ên c nh đó trong ài h n khối lượng xuất khẩu có tư ng quan m
với biến động tỷ giá hối đoái đối với Algeria, Ai Cập, Tunisia và Turkey, trong khi
18
để kiểm tra l i kết quả của bài nghiên cứu. Kết quả của bài nghiên cứu này cho thấy
sự biến thiên trong tỷ giá làm trở ng i đối với xuất khẩu từ Trung Quốc sang M ,
nhưng ngược l i sự biến đổi của tỷ giá l i có tác động thuận lợi đối với xuất khẩu từ
M sang Trung Quốc.
Barrett và Wang (2007), “Estimating the Effects of Exchange Rate Volatility on
Export Volumes”, đã khảo sát tác động của thay đổi trong tỷ giá hối đoái đối với
òng thư ng m i quốc tế. Nghiên cứu được thực hiện cho xuất khẩu của
sang M trong giai đo n từ năm 1
ài oan
đến năm 1999. Trong nghiên cứu này, hai tác
giả sử dụng dữ liệu hàng tháng và mô hình ước lượng đa iến GARCH M. Kết quả
của bài nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt đáng kể giữa các ngành. Bên c nh đó, sự
thay đổi trong tỷ giá hối đoái ự kiến c ng như sự thay đổi trong sản lượng ngành
sẽ cùng làm giảm khối lượng thư ng m i. Kết quả đáng chú
của bài nghiên cứu là
mức độ thay đổi tỷ giá tác động tiêu cực đến òng thư ng m i nông nghiệp trong
khi những ngành khác ường như không
tác động đáng kể.
Muhammad Aftab (2012), “Impact of exchange rate volatility on sectoral
exports of Pakistan”, đã nghiên cứu về xuất khẩu của akistan được phân theo
ngành với nhân tố tác động chính là biến động trong tỷ giá hối đoái
ết quả nghiên cứu cho thấy r ng biến động tỷ giá
hối đoái có tác động ngh ch biến đến cầu xuất khẩu của Pakistan. Những nhân tố
khác như là giá cả tư ng đối có tác động ngh ch biến lên xuất khẩu trong khi đó tác
động của thu nhập nước ngoài l i là đồng biến đối với xuất khẩu của Pakistan. Kết